Nợ nước ngoài của Việt Nam thực trạng và các biện pháp đề xuất - Pdf 25

MỤC LỤC
Danh mục chữ viết tắt
Danh mục bảng biểu
Lời mở đầu
PHẦN 1: Khái niệm, phân loại và vai trò của nợ nước ngoài Việt Nam
1.1. Khái niệm
1.2. Phân loại nợ nước ngoài
1.3.Vai trò của Nợ nước ngoài
1.4. Phương pháp xác định
PHẦN 2: Thực trạng về nợ nước ngoài ở Việt Nam nguyên nhân và hạn chế của
công tác quản lý nợ
2.1. Tình hình vay nợ nước ngoài của Việt Nam
2.1.1. Các phương thức vay nợ chủ yếu của Việt Nam
2.1.2. Tình hình vay nợ nước ngoài của Việt Nam
2.1.2.1 Tình hình chung
2.1.2.2 Lãi suất vay nợ của Việt Nam hiện nay
2.1.2.3 Cơ cấu nợ vay của Việt Nam
2.1.2.4 Các khoản nợ nước ngoài của việt nam một số năm gần đây
2.1.2.5. Hiệu quả sử dụng nợ vay
2.2. Tình hình quản lý nợ nước ngoài tại Việt Nam
2.2.1.Những thành tựu nổi bật của công tác quản lý nợ nước ngoài ở Việt Nam
2.2.1.1.Quản lý nợ nước ngoài đã góp phần quan trọng vào phát triển kinh
tế và thu hút nguồn vốn ODA
2.2.1.2. Khung thể chế quản lý nợ nước ngoài đã được từng bước hoàn thiện
2.2.1.3.Hệ thống tổ chức quản lý nợ nước ngoài đã hoàn thiện và từng bước được
cải thiện
2.2.1.4. Nâng lực cán bộ đang từng bước được nâng cao
2.2.2.Một số tồn tại trong vấn đề nợ nước ngoài hiện nay
2.2.2.1.Tồn tại trong vấn đề vĩ mô
2.2.2.2. Tồn tại trong các chính sách về việc quản lý nợ nước ngoài
2.2.2.3. Tồn tại trong việc đánh giá giám sát hiệu quả nợ nước ngoài

OECD Tổ chức Hợp tác Kinh tế và Phát triển
WB Ngân hàng Thế giới
WTO Tổ chức thương mại thế giới
JPY Đông Yên Nhật
NIB Ngân hàng đầu tư Bắc Âu
IBRD Ngân hàng quốc tế tái thiết và phát triển
IDA Hiệp hội phát triển quốc tế
IFAD Quỹ phát triển nông nghiệp quốc tế
NDF Quỹ phát triển Bắc Âu
NIB Ngân hàng đầu tư Bắc Âu
OPEC Tổ chức các nước xuất khẩu dầu mỏ
ADB Ngân hàng phát triển Châu Á
IFI Tổ chức tài chính quốc tế
GNI Tổng sản lượng quốc gia
XK Xuất khẩu
TC Tài Chính
NHNN Ngân hàng Nhà nước
ICOR Hệ số sử dụng vốn
NHTM Ngân hàng thương mại
FII Nguồn vốn đầu tư gián tiếp
FDI Nguồn vốn đầu tư trực tiếp

DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Đánh giá theo mức độ nợ của các quốc gia theo %
Bảng 2.1 Tình hình nợ nước ngoài của Việt Nam từ 2003-2010
Bảng 2.2 Các chỉ tiêu về giám sát nợ nước ngoài của Việt Nam
Bảng 2.3 Quan hệ giữa thâm hụt thương mại và nợ nước ngoài của Việt
Nam giai đoạn 2005-2009
Bảng 2.4 Một số chủ nợ song phương lớn của Việt Nam
Bảng 2.5 Nợ vay từ các tổ chức đa phương của Việt Nam

để hiểu được khái niệm nợ nước ngoài, chúng ta cần phải tìm hiểu một số khái niệm cơ bản
sau:
 Nợ : là lượng tiền mà một công ty hoặc một cá nhân nợ một tổ chức hoặc
một cá nhân khác. Nợ phát sinh từ việc vay tiền để mua hàng hoá, dịch vụ và các tài sản
tài chính khác. Một khoản nợ được tạo ra khi người cho vay đồng ý cho người đi vay một
lượng tài sản nhất định.
 Nợ xấu: là một khoản tiền cho vay mà chủ nợ xác định không thể thu hồi
lại được và bị xoá sổ khỏi danh sách các khoản nợ phải thu của chủ nợ.Với hai khái
niệm cơ bản trên chúng ta có thể đi vào tìm hiểu thế nào là nợ nước ngoài? Vậy thì một câu
hỏi đặt ra lúc này là tại sao chúng ta phải tìm hiểu khía cạnh nợ xấu trong nợ
nước ngoài. Lịch sử kinh tế thế giới là một minh chứng hùng hồn nhất cho tấm thảm kịch
nợ không an toàn, đó là các cuộc khủng hoảng nợ xảy ra ở một số khu vực trên thế giới. Hơn
nữa, trong những năm vừa qua thế giới đã chịu ảnh hưởng nặng nề bởi cuộc khủng hoảng
kinh tế toàn cầu. Theo nhận định của nhiều chuyên gia hàng đầu trong lĩnh vực kinh
tế, năm 2009 là một năm đầy những khó khăn và thử thách cho kinh tế thế giới
do tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu, trong đó khủng hoảng nợ là
một bộ phận cấu thành khủng hoảng kinh tế.
Ta có các quan niệm về nợ nước ngoài cụ thể như sau :
• Theo khoản 8 điều 2 quy chế vay và trả nợ nước ngoài (Ban hành kèm theo Nghị
định số 134/2005/NĐ-CP ngày 1 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ) thì: “Nợ nước ngoài
của quốc gia là số dư của mọi nghĩa vụ hiện hành (không bao gồm nghĩa vụ nợ dự phòng)
về trả nợ gốc và lãi tại một thời điểm của các khoản vay nước ngoài tại Việt Nam. Nợ nước
ngoài của quốc gia bao gồm nợ nước ngoài của khu vực công và nợ nước ngoài của khu vực
tư nhân”. Như vậy, theo cách hiểu này nợ nước ngoài là tất cả các khoản vay mượn
của tất cả các pháp nhân Việt Nam đối với nước ngoài và không bao gồm nợ của các thể
nhân (nợ của cá nhân và hộ gia đình).
• Trong cuốn Thống kê nợ nước ngoài : Hướng dẫn tập hợp và sử dụng do nhóm công
tác liên ngành của IMF thì khái niệm nợ nước ngoài được hiểu như sau: “Tổng nợ
nước ngoài tại bất kỳ thời điểm nào là số dư nợ của các công nợ thường xuyên
thực tế, không phải công nợ bất thường, đòi hỏi bên nợ phải thanh toán gốc

tổng nợ có xu hướng tăng phải hết sức thận trọng vì luồng vốn rút ra đột ngột có
thể gây bất ổn cho nền tài chính quốc gia.
• Nợ dài hạn
Nợ dài hạn là những công nợ có thời gian đáo hạn gốc theo hợp đồng hoặc đã gia
hạn kéo dài trên một năm tính từ ngày ký kết vay nợ cho tới ngày đến hạn khoản thanh
toán cuối cùng. Nợ dài hạn là loại nợ được quan tâm quản lý nhiều hơn do khả năng tác
động lớn đến nền tài chính quốc gia.
 Phân loại theo loại hình vay gồm: vay hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vay thương
mại.
• Vay hỗ trợ phát triển chính thức ODA
Theo định nghĩa của OECD, hỗ trợ phát triển chính thức bao gồm các chuyển
khoản song phương (giữa các Chính phủ) hoặc đa phương (từ các tổ chức quốc tế
cho Chính phủ), trong đó ít nhất 25% tổng giá trị chuyển khoản là cho không. Tính ưu đãi
của vay hỗ trợ phát triển chính thức. Vay hỗ trợ phát triển chính thức là loại nợ
có nhiều điều kiện ưu đãi, ưu đãi về lãi suất, về thời gian trả nợ và thời gian ân hạn. Lãi suất
của vay hỗ trợ phát triển chính thức thấp hơn nhiều so với vay thương mại. Thời gian cho
vay hỗ trợ phát triển chính thức dài (có thể từ 10, 15 hay 20 năm) và thời gian ân
hạn dài, do vậy các nước đang phát triển thường hướng tới và tận dụng tối đa nguồn
vốn này cho quá trình xây dựng và phát triển đất nước. Tuy nhiên, vay hỗ trợ phát triển
chính thức cũng có những mặt trái của nó. Tính ưu đãi của vay hỗ trợ phát triển chính
thức rất rõ rệt, bên cạnh đó, việc vay nợ hỗ trợ phát triển chính thức đôi khi kèm
theo những điều kiện ràng buộc khiến cái giá phải trả tăng lên đáng kể.
• Vay thương mại
Khác với vay hỗ trợ phát triển chính thức, vay thương mại không có ưu đãi cả về lãi suất và
thời gian ân hạn, lãi suất vay thương mại là lãi suất thị trường tài chính quốc tế và
thường thay đổi theo lãi suất thị trường. Chính vì vậy, vay thương mại thường có giá khá
cao và chứa đựng nhiều rủi ro. Việc vay thương mại của Chính phủ phải được cân
nhắc hết sức thận trọng và chi quyết định vay khi không còn cách nào khác.
 Phân loại nợ theo chủ thể cho vay gồm : nợ đa phương và nợ song phương.
• Nợ đa phương đến chủ yếu từ các cơ quan của Liên hợp quốc, WB, IMF, các ngân

2.1.1. Các phương thức vay nợ chủ yếu của Việt Nam
Ngoài yếu tố tiết kiệm trong nước, các quốc gia đang phát triển – có thể cho là các
quốc gia thiếu vốn - cần sự “giúp đỡ” từ yếu tố “ngoại sinh”, Chính phủ cần phải
huy động các nguồn lực từ bên ngoài nhằm đáp ứng nhu cầu về vốn phục vụ cho quá
trình xây dựng và phát triển đất nước. Nợ của Chính phủ chủ yếu xuất phát từ ba nguồn chủ
yếu sau đây:
• Nợ ODA (Nguồn vốn vay phát triển chính thức - phần cho vay ưu đãi trong khoản
hỗ trợ phát triển chính thức ODA).
• Vay thương mại qua các hợp đồng song phương và đa phương.
• Phát hành trái phiếu quốc tế (một hình thức vay nợ nước ngoài vừa mới được Chính
phủ áp dụng).
2.1.2. Tình hình vay nợ nước ngoài của Việt Nam.
2.1.2.1 Tình hình chung.
Báo cáo của Chính phủ về tình hình kinh tế, xã hội năm 2010 và nhiệm vụ
năm 2011 tại Kỳ họp thứ 8, Quốc hội khoá XII, cho biết: “Đến hết năm 2010, dư nợ
Chính phủ tương đương khoảng 44,5% GDP, dư nợ nước ngoài của quốc gia khoảng 42,2%
GDP tăng so với con số 39% của năm 2009 và cao nhất kể từ năm 2006 tương đương 32,5
tỷ USD tăng 4,6 tỷ USD so với năm trước, và dư nợ công bằng 56,7% GDP ”. Do dư nợ
tăng, tổng lượng tiền mà ngân sách phải dành để trả các đối tác nước ngoài trong năm 2010
là 1,67 tỷ USD (riêng tiền lãi và phí là hơn 616 triệu USD), tăng gần 30% so với con số 1,29
tỷ USD của năm 2009.
Trong khi đó, theo cảnh báo của Bộ Tài chính, dự trữ ngoại hối của Việt Nam trong
năm 2010 chỉ còn tương đương 187% tổng dư nợ ngắn hạn, giảm mạnh so với con số 290%
và 2.808% của các năm 2009 và 2008.
Bảng 2.1: Tình hình nợ nước ngoài của Việt Nam từ 2003-2010:
Từ bảng số liệu trên có thể thấy rằng các chỉ tiêu đánh giá nợ nước ngoài đang có xu
hướng giảm dần qua các năm, năm sau giảm hơn năm trước (ngoại trừ chỉ tiêu nợ dịch vụ).
Đặc biệt trong giai đoạn 2008- nay, khi thế giới đang phải đối mặt với cuộc khủng hoảng
kinh tế và xảy ra nhiều biến động trên thế giới thì nợ nước ngoài của Việt Nam không những
không tăng mà còn có xu hướng giảm.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status