I - Phần mở bài:
Tất cả các quốc gia trên thế giới đều đang vận động phát triển không
ngừng trong tiến trình diễn ra của dòng thời gian và lịch sử. Nhìn lại những gì
mà nền kinh tế thế giới đã, đang đạt đợc chúng ta không thể phủ nhận rằng
trong khi hầu hết các nớc xã hội chủ nghĩa nh nớc ta đang gặp khó khăn, phát
triển chậm chạp thì các nớc t bản chủ nghĩa lại đạt đợc những thành tựu to lớn
trong phát triển đất nớc với tốc độ phát triển chóng mặt ở tất cả các lĩnh vực
mà xuất phát điểm là từ sự phát triển của nền kinh tế: kĩ thuật và công nghệ
bỏ xa chúng ta hàng chục năm, năng suất lao động cao, phân công lao động và
chuyên môn hoá rõ rệt, lực lợng sản xuất đã đạt đợc trình độ xã hội hoá cao
C. Marx đã nghiên cứu và tìm ra nguyên nhân của sự phát triển: Đâu là quy
luật vận động của phơng thức sản xuất t bản , cái gì là bí mật và thực chất của
sản xuất hàng hoá t bản, điều gì là động lực cho kinh tế t bản chủ nghĩa ? _ Đó
chính là quy luật giá trị thặng d và sự vận dụng quy luật giá trị thặng d trong
phát triển hàng hoá t bản chủ nghĩa.
Việc nghiên cứu quy luật giá trị thặng d_ quy luật trung tâm của xã hội t
bản có ý nghĩa lí luận và thực tiễn cao. Thứ nhất nó sẽ cung cấp cho ta nhận
thức, nâng cao lí luận và hiểu biết về học thuyết kinh tế nổi tiếng này. Bên
cạnh đó, điều này là cần thiết vì hiện nay nớc ta đang quá độ tiến lên chủ
nghĩa xã hội, phải xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật hiện đại, tiên tiến của nền
đại công nghiệp trong điều kiện nền tảng kinh tế của nớc ta còn rất thấp kém.
Chúng ta đang thực hiện cơ chế thị trờng, mở cửa nền kinh tế, xây dựng kinh
tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa. Cơ chế kinh tế mới đồng thời với hàng
loạt những sự thay đổi về chế độ sở hữu, các thành phần kinh tế, chế độ phân
phối Điều này cho phép quy luật giá trị thặng d hoạt động và phát huy
những đặc điểm của nó cả u điểm và những khuyết tật. Tìm hiểu sâu sắc đề tài
sẽ giúp ta tìm ra biện pháp sử dụng hợp lý quy luật giá trị thặng d làm đòn bẩy
kích thích nền kinh tế mà không chệch hớng chính trị.
1
bản, nó đợc thể hiện rõ trong công thức của lu thông hàng hoá t bản chủ
nghĩa.Thực vậy, hãy xem xét kĩ và so sánh hai công thức lu thông đó.
Trao đổi lu thông hàng hoá t bản có công thức khác với công thức lu
thông hàng hoá giản đơn. Nếu công thức lu thông hàng hoá giản đơn là H-T-H
thì công thức của t bản là T-H-T'. Ta không thể phủ nhận hai công thức trên có
nhiều điểm giống nhau vì chúng đều là những công thức lu thông hàng hoá.
Cả hai công thức đều có các giai đoạn mua và bán hàng, tức là dùng tiền để
mua hàng hoá và đem hàng hoá đi bán để thu tiền. Các giai đoạn đó bao gồm
đủ cả ngời mua và ngời bán trên thị trờng thì mới đảm bảo quá trình trao đổi
mua bán đợc diễn ra. Quan hệ trong lu thông là quan hệ tiền với hàng. Nhng
hai công thức trên khác nhau ở nhiều điểm căn bản nh sau:
Công thức lu thông hàng hoá giản đơn H-T-H có trình tự bán và mua
nh sau: trớc tiên ngời có hàng đem hàng của mình bán trên thị trờng để thu
tiền về. Nhng đối với anh ta tiền không phải là mục đích của lu thông. Anh ta
lại dùng tiền bán đợc này để mua hàng hoá khác. Quá trình lu thông lần đầu
kết thúc ở đây. Một ví dụ đơn giản là ngời nông dân bán một tạ gạo, số tiền
anh ta thu đợc nhờ bán gạo đợc anh ta sử dụng để mua một cái áo_ Điều đó có
nghĩa là mục đích bán gạo của anh ta là để mua áo. Điểm xuất phát và kết
thúc là hàng hóa, tiền chỉ đóng vai trò là môi giới trung gian. Công thức này
cho thấy mục đích của lu thông hàng hoá giản đơn là giá trị sử dụng. Vì vậy
công thức là có giới hạn, nó kết thúc khi ngời mua tìm đợc giá trị sử dụng.
Còn công thức lu thông hàng hoá của t bản có trình tự ngợc lại, mới đầu
là mua và kết thúc ở hành vi bán, thu tiền về. ở đây bắt đầu từ ngời có tiền,
thay vì giữ tiền trong túi anh ta ném nó vào lu thông, dùng nó mua một số l-
ợng hàng hoá nhất định. Anh ta không hề có ý định sử dụng gì số hàng hoá
đó cả mà ngay sau đó anh ta bán tất cả chúng đi để lại thu tiền về. Hàng hoá
đóng vai trò trung gian, môi giới. ở đây tiền là điểm xuất phát cũng là điểm
kết thúc của công thức. Nhng tiền thu về lúc sau khác số tiền bỏ ra ban đầu.
3
Thực vậy, nếu nh anh ta chỉ thu về đợc số tiền đúng bằng cái khoản mà anh ta
thông vừa không đợc tạo ra trong lu thông.
Nghiên cứu sâu hơn và chuyển sang lĩnh vực sản xuất, Marx đã kết hợp
cả quá trình sản xuất và lu thông để tìm xem giá trị thặng d đợc sản xuất từ
đâu? Và ông đã tìm ra chìa khoá lí giải nguồn gốc của giá trị thặng d .
( c).Giải quyết mâu thuẫn :
Phát sinh ra giá trị thặng d hay là sự tăng giá trị của số tiền cần chuyển
hoá thành t bản không thể xảy ra từ bản thân số tiền ấy, chỉ có thể từ hàng hoá
đợc mua vào_một loại hàng hoá đặc biệt. Đó là hàng hoá sức lao động mà nhà
t bản đã phát hiện trong lu thông và tiêu dùng nó trong sản xuất. Sức lao động
chính là toàn bộ năng lực của con ngời bao gồm cả thể lực và trí lực tồn tại
trong con ngời và đợc ngời đó sử dụng vào công việc sản xuất hàng hoá.
Trong quá trình phát triển của lịch sử, sức lao động chỉ thành hàng hoá khi có
2 điều kiện sau: Đó là ngời lao động đợc tự do về thân thể tức là chế độ chiếm
hữu nô lệ phải bị thủ tiêu.
Nhng họ lại không có t liệu sản xuất để tiến hành sản xuất hàng hoá. Vì vậy,
họ không còn cách nào khác để sinh sống ngoài việc bán sức lao động. Do đó
sức lao động trở thành hàng hoá. Chìa khoá chính là ở chỗ hàng hoá sức lao
động là một loại hàng hoá đặc biệt, thể hiện ở hai thuộc tính của nó là giá trị
và giá trị sử dụng.
Giá trị sử dụng của hàng hoá sức lao động là trong quá trình để sản xuất
ra một hàng hoá, sức lao động đợc tiêu dùng và tạo ra một giá trị mới lớn hơn
giá trị của bản thân nó, tạo ra GTTD_Đây là đặc điểm cơ bản nhất, điểm chốt
giải quyết mâu thuẫn. Bên cạnh đó hàng hoá sức lao động còn có giá trị, giá
trị của nó đợc quy định bởi thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất và
tái sản xuất sức lao động. Thời gian này đợc đo bằng thời gian lao động xã hội
cần thiết để sản xuất ra t liệu sinh hoạt cho ngời công nhân và gia đình của
anh ta. Nh vậy giá trị sức lao động bằng giá trị t liệu sinh hoạt vật chất và tinh
thần cần thiết cho ngời công nhân và gia đình anh ta. Nó bao gồm cả yếu tố
5
tinh thần và lịch sử. Nhà t bản khi đã mua đợc hàng hoá sức lao động trong lu
_________
Vậy tổng chi phí sản xuất là: 24.000đ
Khi tính toán giá trị của sản phẩm mới do các bộ phận đầu vào tạo ra,
nhà t bản tính nh sau:
- Giá trị của 10kg gỗ đợc chuyển vào 5kg giấy: 17.000đ
- Giá trị của máy móc chuyển vào 5kg giấy: 3.000đ
- Giá trị sức lao động của công nhân tạo ra trong 16 giờ: 8.000đ
Theo tính toán trên thì tổng giá trị của 5kg giấy thành phẩm là 28.000đ.
Nh vậy với tổng chi phí mà nhà t bản đã bỏ ra là 24.000đ họ thu về sản phẩm
mới là 5kg giấy có giá trị 28.000đ, lớn hơn giá trị ứng trớc là 4.000đ. Phần giá
trị này là phần giá trị mới dôi ra ngoài giá trị sức lao động mà ngời công nhân
tạo ra trong quá trình lao động của mình bằng lao động trừu tợng. Đây chính
là giá trị thặng d mà T Bản thu đợc qua quá trình sản xuất. Tiền biến thành t
bản .
Mâu thuẫn của công thức chung t bản đợc giải quyết. Chỉ trong lu thông
nhà t bản mới mua đợc một hàng hoá đặc biệt là hàng hoá sức lao động. Sau
đó nhà t bản sử dụng hàng hoá đó trong sản xuất (ngoài lu thông) để sản xuất
ra giá trị thặng d cho họ. Ta có thể hiểu bản chất của giá trị thặng d: Là giá trị
mới dôi ra ngoài giá trị sức lao động do công nhân tạo ra và bị nhà t bản
chiếm không.
( b). Thực chất của quá trình sản xuất ra giá trị thặng d :
Nghiên cứu quá trình sản xuất ra giá trị thặng d ở trên ta thấy sản xuất ra
giá trị thặng d là quá trình tạo ra giá trị đợc kéo dài quá cái điểm mà ở đó giá
trị sức lao động của ngời công nhân do nhà t bản trả đợc hoàn lại bằng vật
ngang giá mới.
Điều này là do ngày lao động của ngời công nhân đợc chia thành hai
phần. Phần lao động mà ngời công nhân tạo ra với một lợng giá trị bằng giá trị
sức lao động của mình đợc gọi là thời gian lao động cần thiết. Trong ví dụ trên
thời gian lao động cần thiết của ngời công nhân là 8 giờ. Tuy nhiên trong thực
tế ngời công nhân phải lao động nhiều hơn số thời gian trên, tức là vợt quá
8
Bộ phận t bản này đợc dùng mua t liệu sản xuất là nhà xởng, máy móc,
thiết bị, nguyên nhiên vật liệu Trong quá trình sản xuất, các công trình xây
dựng nhà xởng, thiết bị máy móc đó đợc sử dụng trong nhiều chu kì, nhiều
năm nên giá trị của nó chuyển dần từng phần vào sản phẩm mới. Tuỳ theo
mức độ và tính chất hao mòn mà quá trình trên diễn ra lâu hay nhanh chóng.
Còn t liệu sản xuất là nguyên nhiên vật liệu thì giá trị của chúng đợc chuyển
nguyên vẹn vào sản phẩm mới trong một chu kì sản xuất. Dù chuyển một lần
hay dần dần vào sản phẩm thì các bộ phận trên có đặc điểm chung là giá trị
không mất đi, không lớn lên mà đợc bảo tồn, chuyển nguyên vẹn vào sản
phẩm mới. Vì vậy nó đợc C.Marx gọi là bộ phận t bản bất biến.
Còn bộ phận t bản khả biến (kí hiệu là V) là bộ phận t bản biến thành
sức lao động không tái hiện ra nhng thông qua lao động trừu tợng của ngời
công nhân làm thuê mà tăng lên, tức là biến đổi về lợng. Ngời công nhân
trong quá trình lao động sản xuất cho nhà t bản xét về mặt lao động trừu tợng
đã tạo ra một giá trị mới lớn hơn giá trị sức lao động của bản thân mình. Vì
vậy bộ phận t bản mà nhà t bản ứng ra để mua hàng hoá sức lao động là t bản
khả biến.
Sự phân chia t bản bất biến và t bản khả biến một cách rõ ràng đã cho
thấy vai trò của từng loại: T bản bất biến là điều kiện cần thiết không thể
thiếu để sản xuất ra giá trị thặng d, còn t bản khả biến có vai trò quyết định
trong quá trình đó vì nó chính là bộ phận t bản đã lớn lên. T bản khả biến
(chuyển hoá thành sức lao động làm thuê) chính là nguồn gốc duy nhất tạo ra
giá trị thặng d. Nh vậy giá trị hàng hoá đợc biểu hiện một cách đầy đủ nh sau:
H = C + V + m
Từ phân tích ta rút ra định nghĩa về t bản: T bản là giá trị mang lại giá trị
thặng d bằng cách bóc lột công nhân làm thuê. Nó là quan hệ xã hội - quan hệ
bóc lột giữa nhà t bản và ngời công nhân. Quá trình sản xuất ra giá trị thặng d
cho thấy nguồn gốc, bản chất của nó và cho thấy bản chất bóc lột của chủ
nghĩa t bản.
m'=100% nghĩa là nhà t bản bỏ ra v đồng để trả lơng cho công nhân thì thu đ-
ợc giá trị thặng d m=v (đồng). Xu hớng phát triển là nhà t bản không ngừng
10
gia tăng m' hay nâng cao trình độ bóc lột. Một ví dụ về tỉ suất giá trị thặng d
bình quân trong các ngành công nghiệp Mĩ tăng lên nh sau:
Năm Tỷ suất giá trị thặng d trung bình
1955 129%
1960 306,3%
1963 351%
1970 400%
1980 465%
những năm 80 500%
Nh vậy, tỷ suất giá trị thặng d phản ánh trình độ bóc lột của nhà t bản.
Tuy nhiên nó không biểu hiện lợng tuyệt đối của sự bóc lột ấy mà chúng ta
phải nghiên cứu một khái niệm thứ hai đó là khối lợng giá trị thặng d.
3.2. Khối lợng giá trị thặng d:
Khối lợng giá trị thặng d là tích số giữa tỷ suất giá trị thặng d và tổng t
bản khả biến V đã đợc sử dụng, ký hiệu là M. Công thức tính:
M=m'*V
Khối lợng giá trị thặng d phản ánh quy mô của sự bóc lột. Nó cho thấy
số lợng giá trị thặng d mà nhà t bản thu đợc trong một thời gian sản xuất nhất
định. Trong công thức tính khối lợng giá trị thặng d thì m/v phản ánh quy mô
bóc lột theo chiều sâu, v là lợng xác định vì tiền công của công nhân là không
đổi tính trong khoảng thời gian ngắn và các điều kiện nhất định. Còn V là
tổng t bản khả biến, đại biểu cho tổng số công nhân đợc sử dụng. Nó phản ánh
quy mô bóc lột theo chiều rộng.
Khối lợng giá trị thặng d phụ thuộc vào tỉ suất giá trị thặng d m' và tổng
t bản khả biến V hay khối lợng giá trị thặng d phụ thuộc vào thời gian và cờng
độ lao động của mỗi công nhân, phụ thuộc vào số lợng công nhân mà nhà t
bản đã sử dụng. Cùng với sự phát triển củachủ nghĩa t bản, khối lợng giá trị
Ví dụ ngày lao động 8h đợc chia làm hai phần: 4h lao động cần thiết và
4h lao động thặng d. Khi đó tỷ suất giá trị thặng d là m'=(4/4)*100=100%.
Giả thiết công nhân chỉ cần lao động 3h để tạo ra giá trị bằng giá trị sức lao
12
động của mình. Nh vậy ngày lao động đợc chia thành 3 giờ lao động cần thiết
và 5 giờ lao động thặng d.Tỷ suất giá trị thặng d là m'=(5/3)*100=166%.Ví dụ
trên cho thấy tỷ suất giá trị thặng d đã tăng lên tức là lợng giá trị thặng d tăng
lên. Để giảm thời gian lao động cần thiết phải giảm giá trị sức lao động bằng
cách giảm giá t liệu sản xuất và t liệu sinh hoạt _ tức là phải tăng năng suất lao
động xã hội. Phơng pháp này đợc áp dụng khi trình độ kĩ thuật của chủ nghĩa
t bản đã tơng đối phát triển.
Lịch sử phát triển của lực lợng sản xuất và năng suất lao động dới chủ
nghĩa t bản trải qua ba giai đoạn: hiệp tác giản đơn, công trờng thủ công và
đại cơ khí. Nhà t bản đã sử dụng cả hai phơng pháp trên để nâng cao trình độ
bóc lột công nhân làm thuê trong các giai đoạn phát triển của chủ nghĩa t bản.
Phơng pháp thứ ba đợc sử dụng là phơng pháp sản xuất giá trị thặng d
siêu ngạch. Giá trị thặng d siêu ngạch là phần giá trị thặng d phụ thêm xuất
hiện khi giá trị cá biệt của hàng hoá thấp hơn giá trị xã hội .
Nguyên nhân là do có sự cạnh tranh giũa các nhà t bản buộc họ phải cố
gắng tăng năng suất lao động cá biệt trong xí nghiệp của mình để giảm giá trị
cá biệt của hàng hoá ở xí nghiệp của họ so với giá trị xã hội của hàng hoá. Và
nhà t bản chiếm phần chênh lệch giữa giá trị xã hội và giá trị cá biệt chừng
nào mà năng suất lao động xã hội còn cha tăng lên để số chênh lệch đó không
còn nữa.
Giá trị thặng d siêu ngạch và giá trị thặng d tơng đối đều có cơ sở chung
là dựa trên tăng năng suất lao động. Nhng giá trị thặng d tơng đối dựa trên
tăng năng suất lao động xã hội, toàn bộ giai cấp t sản đều thu đợc. Nó biểu
hiện sự tiến bộ kĩ thuật của chủ nghĩa t bản đợc áp dụng rộng rãi. Quan hệ
kinh tế chủ yếu là quan hệ giữa nhà t bản và ngời công nhân làm thuê. Còn giá
trị thặng d siêu ngạch dựa trên tăng năng suất lao động cá biệt, chỉ có ở một
phản ánh bản chất bóc lột của phơng thức sản xuất t bản chủ nghĩa, nó giữ
vai trò chủ đạo trong hệ thống các quy luật kinh tế hoạt động trong nền sản
xuất t bản chủ nghĩa. Tất cả các quy luật khác nh quy luật cung cầu, quy luật
giá trị, quy luật cạnh tranh đều xoay quanh quy luật trung tâm là quy luật
14
giá trị thặng d. Nó là cơ sở tồn tại, phát triển và diệt vong của chủ nghĩa t bản.
Nội dung của quy luật là sản xuất ngày càng nhiều giá trị thặng d cho t bản.
Vì mục đích trực tiếp của sản xuất t bản chủ nghĩa không phải là sản xuất giá
trị sử dụng mà là giá trị thặng d, là nhân giá trị lên. C.Marx đã nói :'' Mục đích
của sản xuất t bản chủ nghĩa là làm giàu, là nhân giá trị lên, làm tăng giá trị,
do đó bảo tồn giá trị trớc kia và tạo ra giá trị thăng d. Nh vậy sản xuất ra giá
trị thặng d tối đa cho nhà t bản bằng tăng số lợng lao động làm thuê và tăng
mức bóc lột họ là nội dung của quy luật kinh tế cơ bản của phơng thức sản
xuất t bản chủ nghĩa. Quy luật giá trị thặng d quyết định tới mọi mặt của xã
hội t bản: sự phát sinh, phát triển của chủ nghĩa t bản và sự thay thế nó bằng
xã hội khác cao hơn là quy luật vận động của phơng thức sản xuất t bản chủ
nghĩa. Nguyên do là ảnh hởng hai mặt của quy luật giá trị thặng d nh sau:
Tác dụng tích cực của quy luật giá trị thặng d là thúc đẩy kĩ thuật và
phân công lao động xã hội phát triển. Các nhà t bản luôn luôn tìm cách cải
tiến kĩ thuật, ứng dụng những tiến bộ khoa học kĩ thuật hiện đại nhất làm cho
lực lợng sản xuất trong xã hội t bản chủ nghĩa phát triển với tốc độ nhanh
chóng. Cùng với sự tiến bộ của khoa học và công nghệ, máy móc hiện đại,
công nghệ tiến bộ đợc sử dụng rộng rãi nên khối lợng giá trị thặng d đợc tạo
ra chủ yếu do tăng năng suất lao động. Việc tăng năng suất lao động có đặc
điểm là chi phí lao động sống trong một đơn vị sản phẩm giảm vì bị máy móc
hiện đại thay thế; đồng thời cũng làm giảm một cách tuyệt đối chi phí lao
động quá khứ trong một đơn vị sản phẩm. Nó cũng gây ra sự biến đổi lớn
trong cơ cấu lao động xã hội ở các nớc t bản chủ nghĩa phát triển: do cơ sở
công nghệ mới, sản xuất phát triển theo chiều sâu, lao động phức tạp tăng lên
và thay thế lao động giản đơn khiến nhân cách sáng tạo của lao động làm thuê
riêng và các nớc xã hội chủ nghĩa nói chung đang nỗ lực không ngừng trên
con đờng của mình để xây dựng chủ nghĩa xã hội trên thế giới. Riêng với nớc
ta, chúng ta đang trong giai đoạn quá độ lên xã hội chủ nghĩa từ chế độ phong
kiến, bỏ qua giai đoạn t bản chủ nghĩa. Vì vậy, xuất phát điểm là một nền kinh
tế nghèo nàn lạc hậu, chủ yếu là dựa vào nông nghiệp. Yêu cầu đặt ra là phải
từng bớc xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật cho chủ nghĩa xã hội. Vì vậy, chúng
16
ta phải học tập những thành tựu mà chủ nghĩa t bản đã đạt đợc, trong đó quan
tâm đặc biệt đến quy luật kinh tế cơ bản của nó là quy luật giá trị thặng d, sửa
chữa quan niệm sai lầm trớc kia xây dựng nền kinh tế tự cấp khép kín, kế
hoạch hoá tập trung. Ngày nay chúng ta thực hiện chính sách kinh tế mới:
chuyển sang kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa. Vậy nên hiểu nh thế
nào cho đúng?
1.2. Hiểu kinh tế thị tr ờng định h ớng xã hội chủ nghĩa:
Thuật ngữ đợc sử dụng là kinh tế hàng hóa: nền kinh tế hàng hóa là một
nền kinh tế mà trong đó hầu hết các quan hệ kinh tế đợc thực hiện trên thị tr-
ờng dới hình thái hàng hoá. Chúng ta đã xoá bỏ chế độ bao cấp, tem phiếu.
Ngày nay, quan hệ trên thị trờng Việt Nam là quan hệ trao đổi hàng hoá-tiền
tệ. iệt Nam đã mở cửa nền kinh tế, cho phép cơ chế thị trờng hoạt động. Cơ
chế thị trờng là những nhân tố, biện pháp, quan hệ, công cụ mà nhà nớc sử
dụng để tác động đến nền kinh tế thị trờng để nó vận động theo những quy
luật vốn có của nó nhằm đạt đợc những mục tiêu kinh tế xã hội trong từng thời
kì nhất định. Trong cơ chế thị trờng mọi quan hệ kinh tế đều đợc tiền tệ hoá.
Trớc đây, sự hoạt động của nền kinh tế chịu sự quản lí, điều tiết của nhà nớc
từ vĩ mô đến vi mô, nhiều chính sách không phù hợp với quy luật vận động
của nền kinh tế đã làm cho kinh tế trì trệ, chậm phát triển. Công nhận cơ chế
thị trờng và ủng hộ cho kinh tế phát triển tự do theo những quy luật vốn có của
nó thì mới có thể phát triển đợc kinh tế.
Tuy nhiên, nếu để cơ chế thị trờng tự do hoạt động thì sẽ làm chệch h-
ớng phát triển đi lên chủ nghĩa xã hội của nớc ta vì cơ chế này bên cạnh tính u
kinh tế căn bản tuyệt đối của chủ nghĩa t bản. Trớc đây khi nền kinh tế vận
hành theo kế hoạch hoá tập trung, làm việc tập thể, làm chung hởng chung,
phân phối bình quân, không thừa nhận sở hữu t nhân và t hữu. Vì vậy rõ ràng
quy luật giá trị thặng d không tồn tại. Sự hoạt động của quy luật này ở nớc ta
tác động tới các lĩnh vực của sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp, ở đây
chỉ xin đề cập đến ý nghĩa thực tiễn của quy luật giá trị thặng d với việc quản
lý các doanh nghiệp.
18
3. Tác dụng của quy luật giá trị thặng d trong quản lý các doanh nghiệp
nớc ta:
.3.1. Doanh nghiệp và các loại hình doanh nghiệp phổ biến ở n ớc ta :
Doanh nghiệp là một đơn vị kinh tế do Nhà nớc hoặc các đoàn thể hoặc
t nhân đầu t vốn thực hiện các hoạt động kinh doanh.
Hiện nay trong nớc ta tồn tại nhiều loại hình doanh nghiệp nh sa: bao
gồm doanh nghiệp Nhà nớc, doanh nghiệp t nhân, các công ty, các hợp tác
xã Trong đó doanh nghiệp Nhà n ớc giữ vai trò chủ đạo, các doanh nghiệp t
nhân đang tăng lên cả số lợng và vai trò, các loại hình công ty rất đa dạng.
Sự tác động của quy luật giá trị thặng d tới công tác quản lý trong các
loại hình doanh nghiệp khác nhau rất khác nhau:
3.2. Giá trị thặng d trong quản lý doanh nghiệp t nhân:
Việc vận dụng quy luật giá trị thặng d đã đem lại những thành tựu to lớn
trong công tác quản lý trong các doanh nghiệp t nhân mà chủ yếu là các doanh
nghiệp t bản t nhân dựa trên chế độ sở hữu t nhân t bản chủ nghĩa về t liệu sản
xuất và có sự bóc lột lao động làm thuê. Tuy mới chỉ bớc đầu làm quen và ứng
dụng quy luật giá trị thặng d nhng cũng đã tạo ra những bớc biến đổi đáng kể.
Trớc kia là cơ chế kinh tế hàng hóa, các doanh nghiệp đều là của quốc
doanh tập thể. Tình trạng cha chung không ai khóc diễn ra. Vì vậy công tác
quản lý rất lỏng lẻo và kém hiệu quả. Hoạt động sản xuất diễn ra do mục đích
giá trị sử dụng. Vốn đầu t cho sản xuất từ nhà nớc nên quản lý vốn rất yếu
kém, không đặt ra yêu cầu sử dụng đồng vốn có hiệu quả, giám đốc các doanh
những chuyển biến ra sao và giúp chúng ta nhìn thấy rõ hơn tác động của quy
luật giá trị thặng d trong công tác quản lý các doanh nghiệp nớc ta hiện nay.
Trớc hết quy luật giá trị thặng d phát huy vai trò của nó một cách rõ nét
nhất trong các doanh nghiệp thuộc thành phần kinh tế t bản t nhân. Nhà nớc
ta đã công nhận thành phần kinh tế này là một trong những thành phần kinh tế
đợc phép tồn tại hoạt động trong nền kinh tế Việt Nam. Đặc thù của các doanh
nghiệp t bản t nhân là nó mang đầy đủ tính chất của một doanh nghiệp trong
chủ nghĩa t bản. Chủ doanh nghiệp là các cá nhân, các nhà t bản. Họ nắm t
bản trong tay và sử dụng t bản của mình trong sản xuất kinh doanh ở các lĩnh
20
vực nhằm thu lại lợng t bản lớn hơn số vốn họ bỏ ra. Các doanh nghiệp t nhân
không có t cách pháp nhân tức là không bị ràng buộc của pháp luật quy định
về vốn góp tối thiểu để thành lập doanh nghiệp và về nhân sự. Sở dĩ có điều
này vì nhà nớc ta đã công nhận sở hữu t nhân (t hữu) và đề cao lợi ích cá nhân.
Những ngời này đợc gọi là các nhà t bản. Họ dùng t bản mua đầu vào sản
xuất từ máy móc, trang thiết bị, nguyên nhiên vật liệu cho đến việc thuê lao
động để sản xuất và trả lơng. Số lợng vốn góp vào doanh nghiệp nhiều, ít là do
chủ doanh nghiệp quyết định. Lãi hởng toàn bộ còn lỗ cũng phải chịu trách
nhiệm toàn bộ. Hoạt động của họ dựa trên quy luật giá trị thặng d: cái làm cho
t bản của họ tăng lên chính là giá trị thặng d mà họ chiếm của ngời công nhân
làm thuê. Mục đích của họ là làm sao cho giá trị thặng d mà họ chiếm đợc
ngày càng nhiều lên đáng kể. Vì vậy công tác quản lý là một hoạt động quan
trọng. Họ trực tiếp quản lý hoặc thuê các nhà quản lý để làm sao họ tối thiểu
hoá chi phí và tối đa hoá lợi nhuận. Công tác quản lý của họ thực sự chặt chẽ,
hiệu quả và đáng học tập. Tất cả các yếu tố của lĩnh vực sản xuất để quản lý
tối u. Họ sử dụng đồng vốn đầu t vào những ngành, lĩnh vực có khả năng sinh
lời cao, họ sử dụng tiết kiệm vốn và đầu t tập trung. Việc lựa chọn nguyên
nhiên vật liệu phải có chất lợng tốt, giá rẻ, vận chuyển thuận lợi, máy móc phù
hợp với trình độ, năng lực sản xuất và đợc sử dụng có kế hoạch bảo dỡng th-
ờng xuyên, tránh hao mòn máy móc. Ngời lao động đợc lựa chọn có kĩ năng,
nâng cao trình độ phân công lao động, tăng năng suất lao động, phát triển lực
lợng sản xuất, tạo ra công ăn việc làm, thu nhập cao và khối lợng sản phẩm
lớn cho xã hội.
Với mục đích không ngừng nâng cao khối lợng giá trị thặng d các nhà t
bản đã vận dụng nhiều cung cách quản lý khác nhau, trong đó vận dụng kĩ
thuật sản xuất giá trị thặng d tuyệt đối, giá trị thặng d tơng đối, giá trị thặng d
siêu ngạch. ở nớc ta chủ yếu hiện giờ là sản xuất giá trị thặng d tuyệt đối.
Nguyên nhân là do trình độ kĩ thuật còn lạc hậu, công nghệ yếu kém nên khả
năng nâng cao năng suất lao động rất hạn chế. Hơn nữa do nguồn nhân lực rất
dồi dào nên có nhiều khả năng và dễ dàng hơn khi tăng thời gian lao động.
Các chủ t bản thờng yêu cầu công nhân làm việc thêm giờ, làm ca ba, ban
22
đêm. Tình trạng này rất phổ biến ở nớc ta. Đối với các doanh nghiệp cá thể thì
ngời chủ kéo dài thời gian lao động của bản thân họ.
Tuy nhiên sự hoạt động của quy luật giá trị thặng d trong trong các
doanh nghiệp t bản t nhân nớc ta là khác biệt so với các doanh nghiệp của chủ
nghĩa t bản. Sở dĩ nh vậy là do có sự quản lý và điều tiết của Nhà nớc nên quy
luật này không gây ra những tác hại nghiêm trọng nh dới chủ nghĩa t bản là
ngời công nhân bị bóc lột sâu sắc nặng nề buộc họ phải đấu tranh, giảm đi
mâu thuẫn đối kháng giữa hai giai cấp t sản và vô sản. Các biện pháp của nhà
nớc là:
Nhà nớc quy định mức lơng tối thiểu không chỉ ở các doanh nghiệp nhà n-
ớc mà tất cả các doanh nghiệp Việt Nam trong đó có thành phần kinh tế t bản
t nhân. Từ đó ấn định giá trị thấp nhất của sức lao động khiến cho nhà t bản
không thể lợi dụng tình trạng thiếu việc làm để trả lơng thấp hay kéo giá trị
sức lao động xuống thấp. Trớc đây mức lơng tối thiểu là 210.000đ. Hiện nay
nhà nớc đang chuẩn bị tăng lơng lên 290.000đ do đời sống đã đợc nâng cao.
Ngoài ra nhà nớc yêu cầu các doanh nghiệp phải có tổ chức công đoàn
bảo vệ quyền lợi ngời lao động. Tổ chức công đoàn bảo đảm cho công nhân
lao động trong điều kiện tốt và giảm sự nặng nề trong bóc lột của nhà t bản
Nếu với các doanh nghiệp t bản t nhân Nhà nớc chỉ quản lý ở cấp vĩ mô bằng
các chính sách thì đối với các doanh nghiệp t bản nhà nớc Nhà nớc là một
thành viên quản lý trực tiếp của doanh nghiệp. Thành phần kinh tế này tồn tại
chủ yếu dới hình thức các doanh nghiệp liên doanh.
Có thể cả nhà nớc và t bản góp vốn khi nhà nớc cần huy động thêm vốn
từ t bản cho các hoạt động sản xuất kinh doanh. Có thể vốn là của các nhà t
bản đóng góp, còn nhà nớc đóng góp về danh nghĩa hay bất động sản, tài
nguyên thiên nhiên đất nớc , những tài sản lớn thuộc sở hữu toàn dân.
Trong các doanh nghiệp liên doanh này tất nhiên không thể tồn tại cung
cách quản lý kém hiệu quả cũ mà đòi hỏi một cơ chế quản lý thông thoáng và
hiệu quả hơn nhiều, đảm bảo sự cộng tác lâu dài. Các nhà t bản khi đầu t t bản
cái mà họ muốn thu về là lợi nhuận. Nhà nớc liên doanh với các nhà t bản mục
24
đích sử dụng vốn t bản của họ để tạo ra nhiều sản phẩm, lợi ích vật chất cho
quốc gia. Vì vậy mục đích của hai bên đều là phát triển sản xuất, thu đợc giá
trị. Giá trị mới tăng thêm này chỉ do sức lao động ngời công nhân tạo ra.
Trong các doanh nghiệp liên doanh quản lý nh thế nào ?
Nh ta đã biết trong các doanh nghiệp t bản t nhân, chủ doanh nghiệp
quản lý ngời công nhân để thu giá trị thặng d tối đa. Trong các doanh nghiệp
t bản nhà nớc mục đích cũng thu giá trị thặng d. Nhng trong quản lý sẽ có hội
đồng quản trị gồm cả nhà t bản và cán bộ nhà nớc. Tuỳ thuộc mức đóng góp
thì ai sẽ có quyền cao hơn nhng trên thực tế, ngời nắm quyền quản lý là các
nhà t bản(giám đốc điều hành).Sở dĩ nh vậy là vì họ có kinh nghiệm, trình độ
trong quản lý, nhạy cảm trong kinh doanh. Còn các cán bộ nhà nớc nắm
quyền theo dõi các nhà t bản hoạt động kinh doanh nh thế nào để đảm bảo lợi
ích của nhà nớc. Điều này là phù hợp vì mục đích của nhà nớc khi liên doanh
với các nhà t bản nhằm tận dụng nguồn vốn của họ, công nghệ và trình độ
quản lý t bản. Vì vậy nhà quản lý là các nhà t bản.
Dới sự giám sát của nhà nớc họ quản lý doanh nghiệp cũng tuân theo
quy luật giá trị thặng d nhng ở một mức độ nhất định hơn. Vốn bỏ ra là của