thảo luận TCDN phân tích tình hình hoạt động của công ty sữa vinamilk - Pdf 25

Phân tích tình hình hoạt động của công ty sữa Vinamilk
1. Vòng quay hàng tồn kho.
Vòng quay hàng tồn kho = Giá vốn hàng bán /Trị giá hàng tồn kho
bình quân
Số ngày của 1 vòng quay HTK = 365 ngày /số vòng quay HTK trong

Bảng phân tích vòng quay HTK
Đvt: Triệu đồng
Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
Giá vốn
hàng bán
6.735.062 10.579.208 15.039.305 17.484.830
Hàng tồn
kho bình
quân
1.543.553 1.831.559 2.811.925 3.372.670
Vòng quay
HTK (lần)
4.36 5.78 5.35 5.18
Số ngày của
1 vòng quay
HTK (ngày)
83.72 63.15 68.22 70.46
Đồ thị vòng quay hàng tồn kho của công ty Vinamilk từ năm 2009 -
2012
Nhận xét:
Ta thấy vòng quay hàng tồn kho năm 2010 cao hơn năm 2009, số ngày
của một vòng quay có xu hướng giảm đi qua các kỳ, chứng tỏ qua các
năm Vinamilk bán hàng nhanh, tổ chức dự trữ, sản xuất và tiêu thụ hàng
tồn kho tốt hơn, ít có hàng tồn kho.
Nhưng từ năm 2010 cho đến nay, số vòng quay hàng tồn kho có xu

(ngày)
21.5 19.5 25.28 27.59
Đồ thị vòng quay các khoản phải thu của công ty Vinamilk từ năm
2009-2012
Nhận xét:
Ta thấy vòng quay các khoản phải thu năm 2010 cao hơn năm 2009 và
kỳ thu tiền bình quân giảm, chứng tỏ công ty thu hồi nợ phải thu với tốc
độ nhanh, thời gian bán chịu được thu hẹp, không để ứ đọng vốn.
Tuy nhiên từ năm 2011 đến năm 2012, vòng quay các khoản phải thu có
xu hướng giảm, kỳ thu hồi vốn tăng, điều này thể hiện việc công ty để ứ
đọng vốn, năm 2012, công ty phải mất 27,59 ngày mới thu được tiền bán
chịu trong khi đó năm 2010 công ty chỉ mất có 19.59 ngày thu được tiền
hàng bán chịu.
3. Vòng quay tài sản ngắn hạn (vốn lưu động)
Vòng quay TSNH = (Doanh thu thuần + Doanh thu tài chính)/ TSNH
bình quân
Số ngày của 1 vòng quay vốn lưu động = Số ngày trong kỳ / TSNH (vốn
lưu động) bình quân
Bảng phân tích vòng quay tài sản ngắn hạn (vốn lưu động)
Đv: triêu đồng
Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
Doanh thu
thuần về bán
hàng hóa và
dịch vụ
10.613.771 15.752.866 21.627.428 26.561.57
4
Doanh thu tài
chính
439.936 448.530 680.232 475.239

TSCĐ (lần)
3,43 3,81 3,94 3,62
Biểu đồ vòng quay TSDH của công ty qua các năm 2009 - 2012
Nhận xét:
• Năm 2009, mỗi đồng vốn đầu tư vào TSCĐ tạo ra 3,43 đồng
doanh thu, năm 2010 tạo ra 3,81 đồng doanh thu. Năm 2011, tạo
ra 3,94 đồng doanh thu và năm 2012, tạo ra 3,62 đồng doanh
thu.
• Ta thấy qua các năm, vòng quay TSCĐ có xu hướng tăng lên,
tuy năm 2012 có giảm, điều này chứng tỏ công ty sử dụng một
cách có hiệu quả từng đồng vốn bỏ ra đầu tư vào TSCĐ để tạo
ra doanh thu.
5. Vòng quay tổng tài sản
Vòng quay tổng tài sản = Doanh thu / Tổng tài sản
Vòng quay tổng tài sản cho biết hiệu suất sử dụng tài sản hay vốn
kinh doanh của doanh nghiệp để tạo ra doanh thu.
Bảng phân tích vòng quay tổng tài sản của công ty
Đv: Triệu đồng
Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
Doanh thu
thuần bán
hàng hóa và
dich vụ
10.613.771 15.752.866 21.627.428 26.561.574
Doanh thu
tài chính
439.936 448.530 680.232 475.239
Tổng tài
sản bình
quân


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status