Luận văn: Phân tích tình hình tài chính của công ty TNHH Thương mại Thịnh Vượng - Pdf 11

Luận văn: Phân tích tình hình
tài chính của công ty TNHH
Thương mại Thịnh Vượng
Lời nói đầu
Trong thời kì kinh tế khó khăn như hiện nay, việc các doanh nghiệp phải đối
mặt với nhiều thách thức, khó khăn trên thị trường là điều không tránh khỏi. Và
việc làm thế nào để doanh nghiệp tồn tại và phát triển được trong bối cảnh đó là
vấn đề mà bất kì nhà quản trị nào cũng quan tâm. Trên cơ sở những lý thuyết cơ
bản về ngành quản trị đã được học trên lớp, cũng như thời gian đến kiến tập tại
công ty TNHH Thương mại Thịnh Vượng. Em đã viết báo cáo thực tập cơ sở
ngành về vấn đề tài chính của doanh nghiệp – vấn đề liên quan trực tiếp tới sự
thành bại của doanh nghiệp mà nhà không nhà quản trị nào có thể bỏ qua.
Trong quá trình kiến tập và làm báo cáo em luôn nhận được sự giúp đỡ tận
tình, sẵn sàng chia sẻ kiến thức, kinh nghiệm thực tế của lãnh đạo cùng các anh chị
trong phòng Kế toán – Công ty TNHH Thương mại Thịnh Vượng cũng như sự chỉ
bảo nhiệt tình của cô giáo Lưu Thị Minh Ngọc đã giúp em hoàn thành bản báo cáo
này.
Do kiến thức còn hạn hẹp cũng như thời gian kiến tập không dài nên bài báo
cáo còn nhiều điểm thiếu sót, em mong nhận được sự góp ý của cô và công ty để
bài báo cáo được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2012
Sinh viên thực hiện
Hoàng Mai Anh
Chương I:
Tổng quan về Công ty TNHH Thương Mại Thịnh Vượng
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của C.ty TNHH TM Thịnh Vượng.
Công ty TNHH thương mại Thịnh Vượng là Công ty có đầy đủ tư cách pháp
nhân, tự chủ kinh doanh và hoạch toán kinh tế độc lập, có tài khoản tại Ngân hàng, có
con dấu riêng.
- Tên Công ty: Công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại Thịnh Vượng

Ngày 31 tháng 12 năm 2008 Công ty đăng ký thay đổi chứng nhận đăng ký kinh
doanh lần 3 (đã thay đổi lần 2, nhưng không có giấy tờ cụ thể nên tôi xin phép không đưa
vào) tại lần thay đổi này Công ty đăng ký ngành nghề kinh doanh gồm 6 lĩnh vực sau:
- Buôn bán tư liệu sản xuất và tư liệu tiêu dung.
- Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hóa.
- Vận tải hàng hóa, vận chuyển hành khách bằng ô tô.
- Kinh doanh bất động sản (chủ yếu xây dựng, cho thuê nhà xưởng, văn phòng,
kho bãi mặt bằng).
- Xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, công trình và
trạm biến áp đến 110 KV.
- Thi công san lắp mặt bằng.
Đồng thời vốn điều lệ của Công ty tăng lên 7. 000. 000. 000 đồng (bảy tỷ đồng)
với số vốn góp của ông: Trần Xuân Huyên (60%) và bà: Nguyễn Đức Hạnh là (40%) ông
Trần Xuân Huyên giữ chức vụ giám đốc Công ty.
Cho tới nay Thịnh Vượng sau 2 năm tăng vốn điều lệ, mặc dù còn gặp nhiều khó
khăn do tính chất chung của thị trường và một phần Thịnh Vượng vẫn là Công ty nhỏ.
Nhưng cũng dần có được niềm tin của khách hàng về chất lượng sản phẩm mình cung
cấp với mức giá cả hợp lý.
Bảng 2.1 Một số chỉ tiêu kinh tế cơ bản
1
Doanh thu từ các hoạt
động kinh doanh
6316278233
8
123585017291 111720939529
2
Lợi nhuận gộp
2247562603 1605872714 2138715575
3
Lợi nhuận thuần

viên và bà Nguyễn Đức Hạnh thành viên). Theo như hồ sơ đăng ký kinh doanh số
01020017505 tại khoản 2 điều 7 có quy định rõ Chức năng và nhiệm cụ của Hội đồng
thành viên như sau:
• Quyết định phương hướng phát triển Công ty
• Quyết định tăng giảm vốn điều lệ thời điểm và phương thức huy động vốn.
• Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Hội đồng thành viên, quyết định bổ nhiệm,
miễn nhiệm, cách chức Giám đốc, Kế toán trưởng và cán bộ quản lý khác quan
trọng của Công ty.
• Quyết định mức lương, lợi ích khác đối với Giám đốc, Kế toán trưởng và cán bộ
quản lý quan trọng khác theo quy định tại điều lệ.
• Thông qua Báo cáo tài chính hàng năm, phương án sử dụng và phân chia lợi
nhuận hoặc phương án xử lý lỗ xủa Công ty.
• Quyết định cơ cấu tổ chức quản lý Công ty.
• Quyết định thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện.
Hội đồng
thành viên
Giám đốc
Trần Xuân Huyên
Phó Giám đốc
Nguyễn Đức Hạnh
Phòng
Kinh Doanh
Phòng
Kế toán
Kho
Hàng hóa
• Sửa đổi bổ sung điều lệ công tỵ
• Quyết định tổ chức lại Công ty.
• Các chức năng và nhiệm vụ khác theo quy định tại Luật doanh nghiệp và điều lệ
này.

Tại Công ty Thịnh Vượng thì Phòng Kế toán và Phòng Kinh doanh được sắp xếp
cùng nhau tại phòng giao dịch của Công ty, đảm bảo tiết kiệm chi phí phù hợp với quy mô
của Công ty. Phòng giao dịch cũng là trụ sở chính của Công ty tại 890 Đường Láng.
Kho Hàng hóa: có trách nhiệm bảo quản, quản lý hàng hóa nhập xuất tồn trong
quá trình kinh doanh của Công ty. Vì đặc thù của Công ty hàng tồn kho thường là các vật
liệu xây dựng và chủ yếu là mặt hàng thép với số lượng lớn nên cần một diện tích kho
khá rộng, và đòi hỏi phải thuận tiện về mặt giao thông để có thể nhận và xuất hàng dễ
dàng. Vì vậy Công ty đã chọn địa điểm kho tại Đông Ngạc – Từ Liêm.
Các phòng ban trong Công ty có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Đảm bảo tính
thống nhất trong quá trình kinh doanh. Một ví dụ cụ thể như sau: Khi phòng kinh doanh
nhận thấy được một thị trường tiềm năng mới về lĩnh vực kinh doanh sắt thép tại khu Ba
La Hà Đông do nhiều lý do đã được phòng kinh doanh nghiên cứu kỹ và muốn mở thêm
một chi nhánh tại địa điểm này. Đầu tiên Phòng Kinh doanh cần đề xuất với Giám đốc
Công ty sau đó để đưa ra một quyết định được cho là lớn như này thì Giám đốc có trách
nhiệm báo cho Hội đồng thành viên họp và đưa ra quyết định, khi được Hội đồng thành
viên quyết định Giám đốc sẽ ra quyết định mở chi nhánh và phòng kinh doanh trực tiếp
thực hiện, phòng kế toán có trách nhiệm hoạch toán những chi phí phát sinh trong quá
trình mở chi nhánh Ba La, Toàn bộ vật liệu sắt thép được xuất từ kho sẽ được đối chiếu
giữa sổ kho và sổ tại phóng kế toán. Đồng thời ban giám đốc sẽ kiểm tra thường xuyên
hoặc định kỳ. Đây là ví dụ nhỏ nhìn vào một việc trong vô vàn công việc một Công ty
phải làm để thấy được rõ mối quan hệ giữa các phòng ban chức năng.
1.4. Bộ máy kế toán tại Công ty TNHH Thương Mại Thịnh Vượng.
1.4.1. Tổ chức bộ máy kế toán:
Với quy mô và đặc điểm hoạt động kinh doanh như đã nói ở trên, Công ty đã lựa
chọn hình thức tổ chức kế toán theo kiểu tập trung.
Hình 1.2 Bộ máy tổ chức kế toán tại Công ty Thịnh Vượng

Kế toán trưởng (kế toán tổng hợp): Tổ chức và điều hành công việc chung của
phòng kế toán, có trách nhiệm chỉ đạo công việc cho các nhân viên trong phòng và chịu
trách nhiệm trước pháp luật về những sai sót trong công tác quản lý tài chính của Công

+ Phương pháp kế toán hàng tồn kho của theo phương pháp kê khai thường .Tính
giá hàng xuất kho theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ.
+ Hình thức sổ kế toán: Chứng từ ghi sổ, Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được
hạch toán theo phần mềm kế toán. Năm 2011 sau khi có sự đối chiếu, kiểm tra số liệu, kế
toán in ra các sổ theo hình thức Chứng từ ghi sổ như: Chứng từ ghi sổ, sổ đăng ký chứng
từ ghi sổ, sổ cái, các thẻ sổ kế toán chi tiết, bảng cân đối số phát sinh, bảng cân đối kế
toán, báo cáo kết quả kinh doanh. .
Phòng kế toán của Công ty được tổ chức theo bộ máy tập trung và sử dụng phần
mềm kế toán Misa. Các sổ sách kế toán đều được sử dụng trên phần mềm kế toán, cho
nên việc xử lý số liệu hết sức nhanh chóng, chính xác. Tuy nhiên các số liệu kế toán
không phải người nào cũng xem được, mỗi bộ phận kế toán có tên đăng nhập và mật
khẩu riêng chỉ có kế toán của bộ phận đó mới có thể vào được.
Với hình thức tổ chức kế toán tập trung mỗi bộ phận kế toán sẽ thực hiện những
phần hành kế toán riêng biệt, các phần hành kế toán lại có mối quan hệ mật thiết với nhau.
Hình 1.3 Trình tự xử lý thông tin của phần mềm kế toán MISA
Việc Công ty sử dụng phần mềm kế toán máy Misa nhưng hệ thống sổ sách kế
toán được in ra theo hình thức chứng từ ghi sổ vì Phần mềm Misa được thiết kế dựa trên
cả 4 hình thức sổ kế toán như Chứng từ ghi sổ, Nhật ký chung, Nhật ký chứng từ và Nhật
ký sổ cái. Việc in sổ sách kế toán và quá trình nhập số liệu thì kế toán Công ty thực hiện
hình thức chứng từ ghi sổ.
Chương II
Phân tích tình hình tài chính C.ty TNHH Thương mại Thịnh Vượng
Chứng từ gốc
Nhập dữ liệu vào máy
Sổ tổng hợp (Sổ cái TK)
Sổ chi tiết
Bảng tổng hợp chi tiết
Bảng cân đối số
phát sinh
Báo cáo tài chính

714,168,429.00 235,462,245.00 -478,706,184.00
3 Phải thu nội bộ

4 Phải thu về XDCB

5 Phải thu khác

6 Dự phòng nợ khó đòi

IV. Hàng tồn kho, ròng
5,177,288,867.00 3,821,802,216.64 -1,355,486,650.36
1 Hàng mua đang đi đường

2 Nguyên liệu, vật liệu
1,568,313,500.00 126,877,625.79 -1,441,435,874.21
3 Công cụ, dụng cụ

4 Chi phí SX, KD dở dang

5 Thành phẩm

6 Hàng hóa
3,608,975,367.00 3,694,924,590.85 85,949,223.85
7 Hàng gửi đi bán

8 Hàng hoá kho bảo thuế

9 Hàng hoá bất động sản

10 Dự phòng giảm giá HTK

3 Tài sản cố định vô hình

Nguyên giá TSCĐ vô hình

Khấu khao lũy kế TSCĐ vô
hình

II Bất động sản đầu tư

Nguyên giá bất động sản đầu


Khấu hao lũy kế bất động
sản đầu tư

III. Đầu tư dài hạn

1 Đầu tư vào các công ty con

2
Đầu tư vào các công ty liên
kết

3 Đầu tư dài hạn khác

4
Dự phòng giảm giá đầu tư
dài hạn

IV. Phải thu dài hạn

I. Nợ ngắn hạn
26,647,744,781.00 36,230,933,867.00 9,583,189,086.00
1 Vay ngắn hạn
1,500,000,000.00 -1,500,000,000.00
2 Phải trả người bán
16,008,194,143.00 12,907,110,675.00 -3,101,083,468.00
3 Người mua trả tiền trước 9,139,550,638.00 23,323,823,192.00 14,184,272,554.00
4
Thuế và các khoản phải trả
Nhà nước

5 Phải trả người lao động

6 Chi phí phải trả

7 Phải trả khác

8
Dự phòng các khoản phải trả
ngắn hạn

II. Nợ dài hạn

1 Vay và nợ dài hạn

2 Quỹ dự phòng mất việc làm

3
Phải trả, phải nộp dài hạn
khác

I. TÀI SẢN NGẮN HẠN 26,043,000,120.00 35,681,750,252.00 9,638,750,132.00
1 Tiền và tương đương tiền 4,338,253,659.00 11,426,113,342.00 7,087,859,683.00
2 Giá trị thuần đầu tư ngắn hạn

3 Phải thu khách hàng
15,551,090,873.00 18,979,990,575.00 3,428,899,702.00
4 Trả trước người bán
714,168,429.00 253,462,245.00 -460,706,184.00
5 Hàng tồn kho, ròng
5,177,288,867.00 3,821,802,217.00 -1,355,486,650.00
6 Trả trước ngắn hạn

7 Tài sản lưu động khác
262,198,292.00 1,200,381,873.00 938,183,581.00
II.
TÀI SẢN DÀI HẠN 7,712,738,233.00 7,039,259,228.16 -673,479,004.84
1 Giá trị còn lại của TSCĐ 7,712,738,233.00 7,039,259,228.16 -673,479,004.84
TSCĐ hữu hình
7,712,738,233.00 7,039,259,228.16 -673,479,004.84
Nguyên giá TSCĐ hữu hình 8,855,538,650.00 8,885,992,286.00 30,453,636.00
Khấu hao lũy kế TSCĐ hữu
hình
1,142,800,417.00 1,846,733,057.84 703,932,640.84
Tài sản thuê tàichính

Nguyên giá tài sản thuê tài
chính

Khấu hao lũy kế tài sản thuê
tài chính

NỢ PHẢI TRẢ(đ) 26,647,744,781.00 36,230,933,867.00 9,583,189,086.00
I.
Nợ ngắn hạn 26,647,744,781.00 36,230,933,867.00 9,583,189,086.00
1 Vay ngắn hạn
1,500,000,000.00 -1,500,000,000.00
2 Phải trả người bán
16,008,194,143.00 12,907,110,675.00 -3,101,083,468.00
3 Người mua trả tiền trước
9,139,550,638.00 23,323,823,192.00 14,184,272,554.00
4 Phải trả khác

II.
Vay dài hạn
III. Phải trả DH khác

B
VỐN CHỦ SỞ HỮU 7,107,993,572.00 6,490,075,613.00 -617,917,959.00
1 Vốn góp
7,000,000,000.00 7,107,993,572.00 107,993,572.00
2 Thặng dư vốn cổ phần

3 Cổ phiếu quỹ

4
Chênh lệch đánh giá lại tài
sản

5 Chênh lệch tỷ giá

6 Quỹ đầu tư và PT

111,720,939,529.00 -11,864,077,762.00
1 Giá vốn hàng bán bằng tiền
121,979,144,577.0
0
109,582,223,954.00 -12,396,920,623.00
2 Chi phí khấu hao

III
Lợi nhuận gộp
1,605,872,714.00 2,138,715,575.00 532,842,861.00
1
Doanh thu hoạt động tài
chính
36,954,865.00 19,358,985.00 -17,595,880.00
2 Chi phí tài chính 1,080,000,000.00 1,080,000,000.00
3 Chi phí tiền lãi
4 Chi phí bán hàng
5
Chi phí quản lý doanh
nghiệp
1,597,532,295.00 1,755,697,373.00 158,165,078.00
IV
Lợi nhận thuần từ hoạt
động kinh doanh
45,295,284.00 -677,622,813.00 -722,918,097.00
1 Thu nhập khác 59,705,785.00 59,705,785.00
2 Chi phí khác 931.00 931.00
3 Lãi/(lỗ) khác 59,704,854.00 59,704,854.00
V
Lợi nhuận thuần trước

Lãi/(lỗ) từ hoạt động đầu tư
Chi phí lãi vay 1,080,000,000.00 1,080,000,000.00
3
Lợi nhuận từ hoạt động
kinh doanh trước thay đổi
vốn lưu động
1,166,014,681.00 1,166,014,681.00
Tăng/giảm các khoản phải
thu
-2,766,438,348.00 -2,766,438,348.00
Tăng/giảm hàng tồn kho 1,355,486,650.00 1,355,486,650.00
Tăng/giảm các khoản phải
trả
11,083,189,085.00 11,083,189,085.00
Tăng/giảm chi phí trả trước -1,131,438,749.00 -1,131,438,749.00
Chi phí lãi vay đã trả -1,080,000,000.00 -1,080,000,000.00
Thuế thu nhập doanh nghiệp
đã trả
-8,500,000.00 -8,500,000.00
Tiền thu khác từ các hoạt
động kinh doanh
10,348,013.00 -10,348,013.00
Tiền chi khác từ các hoạt
động kinh doanh
-511,950,550.00 511,950,550.00
Lưu chuyển tiền thuần từ
hoạt động kinh doanh
-1,677,685,693.00 8,618,313,319.00 10,295,999,012.00
II
Lưu chuyển tiền tệ ròng từ

Tiền thu lãi cho vay, cổ tức
và lợi nhuận được chia

Lưu chuyển tiền thuần từ
hoạt động đầu tư
-30,453,636.00 -30,453,636.00
III
Lưu chuyển tiền tệ ròng từ
hoạt động tài chính

1
Tiền thu từ phát hành cổ
phiếu và nhận vốn góp của
CSH

2
Tiền chi trả vốn góp cho các
CSH, mua lại cổ phiếu đã
phát hành

3
Tiển vay ngắn hạn, dài hạn
nhận đươc
12,250,000,000.00 11,500,000,000.00 -750,000,000.00
4 Tiền chi trả nợ gốc vay -10,750,000,000.00 -13,000,000,000.00 -2,250,000,000.00
5 Tiền chi trả nợ thuê tài chính
6
Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho
CSH
Lưu chuyển tiền thuần từ

8 Tổng vốn 33,755,738,353.00 42,721,009,480.00 8,965,271,127.00
9 Tổng vốn đầu tư 7,000,000,000.00 7,107,993,572.00 107,993,572.00
10 Vốn chủ sở hữu 7,107,993,572.00 6,490,075,613.00 -617,917,959.00
11 Vốn vay
12 Vay ngắn hạn 1,500,000,000.00 -1,500,000,000.00
13 Vay dài hạn
14
Lưu chuyển tiền tệ ròng từ
hoạt động sản xuất kinh
doanh
-1,677,685,693.00 8,618,313,319.00 10,295,999,012.00
15
Lưu chuyển tiền tệ ròng từ
hoạt động đầu tư
1,500,000,000.00 -30,453,636.00 -1,530,453,636.00
16
Lưu chuyển tiền tệ ròng từ
hoạt động tài chính
-1,500,000,000.00 -1,500,000,000.00
17
Lưu chuyển tiền thuần trong
kỳ
-177,685,693.00 7,087,859,683.00 7,265,545,376.00
18 Số dư tiền mặt năm 2011 4,781,865,610.00 11,426,113,342.00 6,644,247,732.00
19 Phải thu từ khách hàng 15,551,090,873.00 18,979,990,575.00 3,428,899,702.00
20 Trả trước cho người bán 714,168,429.00 235,462,245.00 -478,706,184.00
21 Hàng tồn kho 5,177,288,867.00 3,821,802,216.64 -1,355,486,650.36
22 Phải trả người bán 16,008,194,143.00 12,907,110,675.00 -3,101,083,468.00

II Tốc độ tăng trưởng (%) NĂM 2010 NĂM 2011

7 Chi phí bán hàng/ doanh thu
8 Chi phí quản lý/doanh thu 1.29 1.57 0.28
9 Lãi suất tiền vay
10 Thuế suất thuế TNDN 0.00 0.00 0.00

IV Hiệu quả quản lý NĂM 2010 NĂM 2011 CHÊNH LỆCH
1
Số ngày phải thu bình quân
(ngày)
47.00 63.00 16.00
2
Số ngày trả trước bình quân
(ngày)
3.00 2.00 -1.00
3
Số ngày hàng tồn kho bình
quân (ngày)
16.00 13.00 -3.00
4
Số ngày thanh toán bình
quân (ngày)
76.00 122.00 46.00
5
Số vòng quay tài sản cố định
(lần)
16.02 15.87 -0.15
6
Số vòng quay tổng tài sản
(lần)
3.66 2.62 -1.05

6
Hệ số tổng tài sản/vốn chủ sở
hữu
4.75 4.75 0.00
Từ bảng trên chúng ta có thể thấy rằng năm 2011 công ty làm ăn chưa thực sự có
lãi ( lợi nhuận sau thuế của công ty năm 2011 là -617.917.959 VNĐ giảm 651.889.442đ
so vs năm 2010 tương đương giảm 19198%; các chỉ số như doanh thu thuần, vốn chủ sở
hữu có xu hướng giảm). Nguyên nhân khách quan có thể do năm 2011 là năm kinh tế thế
giới cũng như kinh tế Việt Nam gặp nhiều khó khăn (lạm phát cao 18%, thị trường bất
động sản bị đóng băng, thị trường chứng khoán lao đao, tái cấu trúc ngân hàng,giá vàng
leo thang, Việt Nam bị hạ bậc tín nhiệm, hàng ngàn doanh nghiệp phá sản…). Còn
nguyên nhân chủ quan có thể do doanh nghiệp chưa thực sự phát huy được thế mạnh của
mình chưa có chính sách, định hướng phát triển phù hợp với những khó khăn thách thức
của thị trường…
Để có cái nhìn tổng quan hơn về tình hình tài chính của Công ty TNHH Thương mại
Thịnh Vượng, chúng ta đi vào phân tích cụ thể các chỉ tiêu chính:
2.2 Phân tích tình hình tài chính công ty TNHH Thương mại Thịnh Vượng
2.2.1 Phân tích cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồn vốn:
2.2.1.1 Phân tích cơ cấu tài sản
Tổng tài sản năm 2011 là 42.721.009.480,16đ tăng 8.965.271.127,16đ so với năm 2010
là 33.755.738.353đ, trong đó giá trị tài sản lưu động tăng và vẫn chiếm một phần lớn
trong tổng tài sản. Bên cạnh đó tỷ tọng và giá trị tài sản cố định của công ty vào thời
điểm năm 2011 giảm. Điều này cho thấy trong năm 2011 công ty mở rộng quy mô hoạt
động sản xuất kinh doanh, nhưng quy mô và tài sản sử dụng lại giảm, cụ thể là:
* Đối với tài sản cố định và đầu tư dài hạn.
Tài sản cố định giảm 673.479.004,84đ với tỷ lệ giảm còn là 91,27% so với năm
2011, tỷ trọng của nó trong tổng số tài sản cũng giảm từ 22,85% năm 2010 xuống
16,48% vào năm 2011. Nhìn trên mặt sổ sách đây là dấu hiệu không tốt, tuy nhiên xét về
thực tế thì đây là kết quả tất yếu sau quá trình đầu tư TSCĐ của công ty năm 2010. Năm
2010 công ty tiến hành đầu tư xây dựng một số công trình lớn (nhà Trần Duy Hưng, nhà

công ty bán vật liệu người mua trả tiền ngay và vay ngắn hạn của các cá nhân. Mặt khác
vào thời điểm năm 2011 công ty chưa chuyển trả các khoản nợ của công ty đối với khách
hàng. Lượng tiền mặt của công ty chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng tài sản so với các
khoản khác thuộc vốn bằng tiền vào thời điểm năm 2011. Điều này cho khả năng thanh
toán tức thời của công ty được đảm bảo.
Trên thực tế, vốn bằng tiền là loại tài sản linh hoạt nhất, dễ dàng có để thoả mãn
mọi nhu cầu sản xuất kinh doanh nên việc tăng lên của vốn bằng tiền thể hiện tính chủ
động trong kinh doanh và đảm bảo khả năng thanh toán cho công ty. Tuy nhiên nếu vốn
bằng tiền tăng quá cao hoặc chiếm tỷ trọng quá lớn không hẳn là tốt vì nếu doanh thu
không đoỏi mà lượng tiền dự trữ quá lớn sẽ gây tình trạng vòng quay tiền chậm, hiệu quả
sử dụng vốn không cao.
Các khoản phải thu tăng 2.968.193.518đ tương ứng tăng 18,25% vào năm 2011,
trong đó khoản phải thu của khách hàng năm 2011 so với năm 2010 tăng lên
3.428.899.702đ tương ứng tăng 22,05% và khoản trả trước người bán giảm
478.706.184đ. Nguyên nhân có thể do các đối tác của công ty gặp khó khăn về kinh tế
nên cty cho khách hàng nợ lại cùng vs đó công ty đã thanh toán một phần các khoản nợ
vs khách hàng.
Hàng tồn kho của công ty là loại tài sản lưu động chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng tài
sản của công ty (8,95% vào năm 2011). Hàng tồn kho giảm 1.335.468.650,36đ nhưng
doanh thu lại không tăng điều này cho thấy không phải do công ty xuất bán. Trên thực tế,
năm 2011 công ty dã sửa chữa một số công trình (TSCĐ) như nhà Lê Đức Thọ chi phí đã
lên tới 905.324.862,41đ. Công trình nhà Trần Duy Hưng chi phí 204.295.705,19đ vào
năm 2011 công trình đã hoàn thành và nghiệm thu, trong quá trình sửa chữa công ty luôn
phải bỏ nguyên vật liệu. Và do nhiều sản phẩm đã quá date công ty thanh lý điều này làm
cho hàng tồn kho giảm mà không làm doanh thu tăng.
Nguyên vật liệu,hàng hóa tồn kho gây ứ đọng vốn nên doanh nghiệp cần cố gắng
tránh tình trạng tồn kho. Tuy nhiên trên thực tế tùy vào từng thời điểm mà doanh nghiệp
có quyết định phù hợp. Ví dụ nếu vào năm 2011 tình hình kinh tế khó khăn việc xây
dựng giảm hàng loạt cầu về vật liệu cũng theo đó mà giảm, theo đó chắc chắn giá nguyên
vật liệu sẽ giảm công ty không nên xuất bán mà nên cân nhắc gom hàng, chấp nhận hàng

Mặc dù các khoản vay nợ tăng lên cao nhưng Công ty luôn giữ uy tín với bạn hàng
thực hiện tốt thanh toán. Điềy này được thể hiện qua sự giảm xuống vào năm 2011 của
khoản phải trả cho người bán là 3.101.083.468 đ. Đây cũng là một trong những cố gắng.
nỗ lực của ban quản lý Công ty.
Qua phân tích trên ta thấy khả năng huy động vốn từ các nguồn khác nhau, chủ
yếu là đi vay là khá cao. Số tiền Công ty bị chiếm dụng không được trả lãi, trong khi
Công ty thiếu vốn vay cá nhân (Phải trả lãi) để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh
thì phải trả lãi vay.Do phải trả lãi nhiều nên lợi nhuận còn lại của Công ty rất thấp dẫn
đến việc trích lập các quỹ và bổ sung vào các nguồn vốn chủ sở hữu là rất khó khăn. Mặt
khác để biết sâu hơn về tình hình tài chính về khả năng tự tài trợ về mặt tài chính và mức
độ tự chủ trong sản xuất kinh doanh và những khó khăn doanh nghiệp gặp phải trong
khai thác các nguồn vốn ta phân tích 2 tỷ suất sau:
Tỷ suất tự tài trợ =
Nguồn vốn chủ sở hữu
Tổng số nguồn vốn
Năm 2010 =
7.107.993.527
X 100 = 21,06%
33.755.738.353
Năm 2011 =
6.490 .075.613
X 100 = 15,19%
42.721.009.480
Nhìn vào kết quả tính tỷ suất trên, ta thấy cả năm 2010 và năm 2011 thì khả năng
đảm bảo về mặt tài chính của Công ty thấp.
Nguồn vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng thấp trong tổng nguốn vốn cho nên doanh
nghiệp không có đủ khả năng đảm bảo về mặt tài chính và mức độ độc lập của doanh
nghiệp đối với ngân hàng và các nhà cung cấp là chưa cao.
Vì hiện nay tỷ suất này phải bằng hoặc lớn hơn 50% thì Công ty được cho khả
năng đảm bảo về mặt tài chính, chủ động trong kinh doanh.

2011
- Sức sinh lợi của vốn cố định năm 2011 giảm nhiều so với năm 2010. Nếu như
một đồng vốn cố định bình quân đem lại 15,87đ doanh thu trong năm 2011 thì cũng 1
đồng đó công ty phải chịu lỗ 0,006 đ lợi nhuận thuần của một đồng vốn cố định bình
quân đã cho thấy sức sinh lợi của tài sản cố định đã giảm xuống (0.012đ với 0,006 của
năm 2010). Mức giảm này chưa cao nhưng cũng chứng tỏ công ty đã không nâng cao
hiệu quả sử dụng tài sản cố định bằng cách khai thác và kết hợp tối đa công suất của
chúng.
- Hệ số đảm nhiệm của vốn cố định không đổi có nghĩa năm 2010 để có một
đồng doanh thuthuần thì cần tới 0,06 đồng vốn cố định vào sản xuất và năm 2011 cũng
cần 0,06đ.
Đối với loại hình doanh nghiệp thương mại, tài sản cố định có đóng góp một
phần vào hoạt động kinh doanh vì vậy việc sử dụng có hiệu quả tài sản cố định là một
điều quan trọng, nó giúp cho đơn vị nâng cao được hiệu quả kinh doanh. Qua đây có thể
thấy công ty cần cố gắng hơn trong vấn đề quản lý và sử dụng tài sản cố định.
b) Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Mục đích cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh là nhằm thu được lợi
nhuận. Vì vậy, yêu cầu đối với doanh nghiệp nói chung và Công ty nói riêng phải sử
dụng vốn hợp lý, có hiệu quả mà doanh nghiệp có, đặc biệt là vốn lưu động để làm cho
vốn lưu động hàng năm có thể đưa vào luân chuyển tạo ra nhiều lợi nhuận.
Vòng quay vốn lưu động của Công ty TNHH Thương mại Thịnh Vượng năm 2010
đạt 4,75 vòng, năm 2011 còn 3,13. Điều này dẫn tới tốc độ vòng quay vốn lưu động tăng.
Năm 2010 để cho vốn lưu động quay được một vòng chỉ cần 77 ngày/vòng nhưng năm
2011 cần đến 117 ngày/vòng. Có nghĩa Công ty sử dụng vốn lưu động kém hiệu quả hơn
năm 2010. Do doanh thu thuần giảm 11.864.077.762đ mà lượng vốn lưu động phục vụ
cho nhu cầu kinh doanh trong năm chỉ tăng 9.638.750.132đ. Do đó khả năng sinh lời của
vốn lưu động giảm đáng kể.
Hệ số vòng quay hàng tồn kho năm 2011 là 28,67 ngày tăng 5,11 ngày tương ứng
với tăng 21, 7% so với 23,56 ngày của năm 2010. Điều này cho thấy năm 2011 hàng hóa
năm trong kho lâu hơn rồi mới được bán ra. Doanh nghiệp năm 2011 doanh nghiệp bán

Tổng các khoản phải thu x 100
Tổng các khoản phải trả
Năm 2010 =
16.265.259.302
x100 = 61,04%
26.647.744.781
Năm 2011 =
19.233.452.820
x 100 = 53,09%
36.230.933.867
Kết quả trên cho thấy Công ty đang đi chiếm dụng nhiều hơn bị chiếm dụng. Công
ty đã cố gắng thu hồi các khoản phải thu. Cụ thể là so với năm 2010, vào năm 2011
khoản phải thu giảm 8.56% so với tài sản lưu động. (62,46% - 53,90%) và giảm 7,95% so
với các khoản phải trả (61,04% – 53,09%). Điều này chứng tỏ Công ty tích cực thu hồi
nợ, tránh gây ứ đọng vốn. Để đánh giá chính xác tình hình này chúng ta xét tốc độ
chuyển đổi các khoản phải thu thành tiền qua chỉ tiêu:
Vòng quay các
khoản phải thu
=
Doanh thu thuần
Số dư bình quân các khoản phải thu
Năm 2010 =
123.585.017.291
= 7.6
16.265.259.302
Năm 2011 =
111.720.939.529
= 5,81
19.233.452.820
Hệ số vòng quay của khoản phải thu năm 2010 cao hơn năm 2011 chứng tỏ tốc độ

tình hình tài chính của công ty trong tương lai có xu hướng tốt.
Tuy nhiên để đánh giá khả năng thanh toán của công ty trước mắt ta cần xem xét
các chỉ tiêu khả năng thanh toán ngắn hạn, khả năng thanh toán nhanh …
Qua phân tích ta thấy khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của công ty cả hai thời
điểm năm 2010 và năm 2011 rất thấp. Điều này chứng tỏ mức độ đảm bảo tài chính của
tài sản lưu động đối với nợ ngắn hạn là thấp. Khả năng tự chủ về mặt tài chính không có.
Vì để đánh giá khả năng thanh toán của doanh nghiệp khi cho vay thì hệ số chủ nợ
chấp nhận là 2.
Tuy nhiên, để đánh giá khả năng thanh toán tốt hay xấu còn phải phụ thuộc ít nhất
3 yếu tố.
- Bản chất ngành kinh doanh
- Cơ cấu tài sản hiện có.
- Hệ số vòng quay một số loại tài sản hiện có.
- Khả năng thanh toán nhanh của Công ty có xu hướng giảm có nghĩa là khả
năng thanh toán nhanh phụ thuộc rất nhiều vào hàng tồn kho chủ yếu là chi phí sản xuất
kinh doanh dở dang nên khả năng thanh toán nợ bị hạn chế.
Qua bảng phân tích cho thấy khả năng thanh toán nhanh năm 2010 là 0.78 và năm
2011 là 0,87. Chứng tỏ doanh nghiệp đang cố gắng trong việc thanh toán nợ.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status