PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH tài CHÍNH của CÔNG TY TNHH THƯƠNG mại THIÊN LAN - Pdf 23

BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. HỒ CHÍ MINH
CƠ SỞ THANH HÓA- KHOA KINH TẾ
d&c
BÁO CÁO THỰC TẬP
ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA
CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI THIÊN LAN
Giáo viên hướng dẫn : TRẦN THỊ YẾN
Sinh viên thực hiện : TRẦN THỊ TUYẾT
Mã số sinh viên : 10010943
Lớp : CDTD12TH
Thanh Hóa, tháng 03 năm 2013
Báo cáo thực tập
GVHD: Trần Thị Yến
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập và kết
quả phân tích trong đề tài là trung thực, không sao chép bất kỳ nguồn nào khác. Tôi
hoàn toàn chịu trách nhiệm về cam đoan này.
Thanh Hóa, ngày …. tháng …. năm 2013
Sinh viên thực hiện
Trần Thị Tuyết
SVTH: Trần Thị Tuyết – 10010943 – CDTD12TH i
Báo cáo thực tập
GVHD: Trần Thị Yến
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

Báo cáo thực tập
GVHD: Trần Thị Yến
MỤC LỤC
LỜI CÁM ƠN
&
Trong suốt thời gian học tập dưới sự hướng dẫn tận tâm của thầy cô khoa Kinh
tế trường Đại học công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh.Cùng với sự chỉ bảo nhiệt tình
của các cô chú, anh chị trong công ty TNHH Thương Mại Thiên Lan trong thời gian
thực tập vừa qua đã giúp cho em hoàn thành bài báo cáo tốt nghiệp. Em xin chân thành
cảm ơn sự hướng dẫn và chỉ bảo của quý thầy cô khoa Kinh tế - tài chính doanh
nghiệp, và đặc biệt là cô Trần Thị Yến. Cô đã tận tình chỉ bảo, giúp em nhận ra những
sai sót và học hỏi được thêm nhiều điều trong quá trình thực hiện đề tài. Em cũng xin
chân thành cảm ơn Ban Giám Đốc cùng với các cô chú, anh chị trong công ty đã tạo
điều kiện thuận lợi cho em thực tập. Đặc biệt là các anh, chị ở Phòng Tài chính kế toán
đã hết lòng giúp đỡ và cung cấp các tài liệu cần thiết để em có thể hoàn thành bài báo
cáo. Tuy nhiên, do thời gian thực tập không dài và kiến thức bản thân còn hạn chế nên
không thể tránh khỏi những sai sót. Mong thầy cô có thể bỏ qua và góp ý chân thành
để em nhận ra khuyết điểm và khắc phục. Kính chúc quý thầy cô trong Khoa Kinh tế -
tài chính doanh nghiệp, cũng như Ban giám đốc và cô chú, anh chị trong công ty
TNHH Thương Mại Thiên Lan dồi dào sức khỏe và thành công trong công việc cũng
như trong cuộc sống!
Em xin chân thành cảm ơn!
SVTH: Trần Thị Tuyết – 10010943 – CDTD12TH v
Báo cáo thực tập
GVHD: Trần Thị Yến
LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây nền kinh tế Việt Nam có những bước thay đổi to lớn
với xu thế của việc quốc tế hóa nền kinh tế thế giới thì nền kinh tế Việt Nam cũng phải
theo xu thế đó. Đó là việc Việt Nam xây dựng nền kinh tế thị trường có sự quản lý của
nhà nước. Hiện nay nước ta phát triển nền kinh tế nhiều thành phần mà thành phần

chính của doanh nghiệp.
2. Mục đích nghiên cứu
Thực hiện đề tài này với mục đích nghiên cứu tình hình tài chính của công ty
thông qua các báo cáo tài chính. Trên cơ sở đó đánh giá và đưa ra những giải pháp
thích hợp để gia tăng nguồn vốn công ty và nâng cao hơn nữa hoạt động kinh doanh
của công ty.
3. Đối tượng nghiên cứu
Tình hình tài chính của công ty TNHH Thương mại Thiên Lan, bảng cân đối kế
toán, bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 3 năm gần đây.
4. Phương pháp nghiên cứu
Bằng việc áp dụng một số phương pháp khoa học như: phương pháp tại bàn,
phương pháp thống kê, phương pháp tổng hợp, so sánh
5. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài giới hạn trong phạm vi hoạt động tài chính tại công ty TNHH Thương
mại Thiên Lan, thông qua các số liệu thống kê trong các bảng cân đối kế toán, bảng
báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của năm 2010, năm 2011 và năm 2012
SVTH: Trần Thị Tuyết – 10010943 – CDTD12TH 7
Báo cáo thực tập
GVHD: Trần Thị Yến
NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG
1.1. Khái niệm về báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính là báo cáo một cách tổng hợp và trình bày một cách tổng
quát, toàn diện tình hình tài sản, nguồn vốn, công nợ, tình hình và kết quả hoạt động
sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ kế toán. Báo cáo tài chính còn phản
ánh việc hình thành và sử dụng lượng tiền phát sinh trong kỳ báo cáo tài chính của
doanh nghiệp.
Phân tích báo cáo tài chính là quá trình xem xét, đối chiếu, kiểm tra so sánh số
liệu về tình hình tài chính trong kỳ hiện tại với các kỳ kinh doanh đã qua, thông qua
việc phân tích báo cáo tài chính sẽ cung cấp cho người sử dụng thông tin có thể đánh

Cung cấp thông tin về tình hình huy động vốn, chính sách vay nợ, mật độ sử
dụng đòn bẩy kinh doanh, đòn bẩy tài chính với mục đích làm gia tăng lợi nuận trong
tương lai. Kết quả phân tích tài chính phục vụ cho những mục đích khác nhau, của
nhiều đối tượng sử dụng thông tin trên báo cáo tài chính.
1.3. Nhiệm vụ, mục tiêu của phân tích báo cáo tài chính
1.3.1. Nhiệm vụ của phân tích báo cáo tài chính
Phân tích báo cáo tài chính không chỉ là trách nhiệm nghĩa vụ đối với các nhà
quản trị, nhà đầu tư, cơ quan nhà nước mà còn là mang một nhiệm vụ quan trọng đối
với chính phủ nước nhà.Trong xu thế cạnh tranh ngày nay đòi hỏi các doanh nghiệp,
các nhà quản trị, các nhà lãnh đạo cần phải quan tâm nhiều hơn tới cộng đồng xã hội
nó còn là một sự thể hiện quan tâm tới cộng đồng xã hội, thể hiện sự minh bạch công
khai trong kinh doanh tạo ra một thị trường kinh doanh lành mạnh công bằng.
1.3.2. Mục tiêu của phân tích báo cáo tài chính
Mục đích cơ bản của việc phân tích báo cáo tài chính là nhằm cung cấp những
thông tin cần thiết, giúp các đối tượng sử dụng thông tin đánh giá khách quan về sức
mạnh tài chính của doanh nghiệp, khả năng sinh lời và triển vọng phát triển sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp. Bởi vậy, phân tích báo cáo tài chính là mối quan tâm
của nhiều đối tượng sử dụng thông tin khác nhau như: Hội đồng quản trị, Ban giám
đốc, các nhà đầu tư, các nhà cho vay, các nhà cung cấp, các chủ nợ, các cổ đông hiện
tại và tương lai, các khách hàng, các nhà quản lý cấp trên, các nhà bảo hiểm, người lao
động,… Mỗi một đối tượng sử dụng thông tin của doanh nghiệp có những nhu cầu về
các loại thông tin khác nhau. Bởi vậy, mỗi một đối tượng sử dụng thông tin có xu
hướng tập trung vào những khía cạnh riêng của “bức tranh tài chính” của doanh
SVTH: Trần Thị Tuyết – 10010943 – CDTD12TH 9
Báo cáo thực tập
GVHD: Trần Thị Yến
nghiệp.
1.4. Tài liệu và phương pháp phân tích báo cáo tài chính
1.4.1. Tài liệu phân tích
Tài liệu được sử dụng phân tích báo cáo tài chính của doanh nghiệp là:

- Phương pháp loại trừ
1.5. Phân tích BCTC thông qua các tỷ số tài chính
SVTH: Trần Thị Tuyết – 10010943 – CDTD12TH 10
Báo cáo thực tập
GVHD: Trần Thị Yến
1.5.1. Phân tích khái quát bảng cân đối kế toán
Phân tích bảng cân đối kế toán là phân tích sự biến động của tài sản và nguồn
vốn. Bên cạnh đó phân tích các nhân tố tác động đến ảnh hưởng tài sản và nguồn vốn.
Từ đó đưa ra những biện pháp để cân đối tài sản và nguồn vốn, đảm bảo kinh doanh
hiệu quả.
1.5.2. Phân tích khái quát báo cáo kết quả hoạt hoạt động kinh doanh
Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là phân tích các nhân tố như:
doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vu, giá vốn hàng bán, doanh thu thuần về bán
hàng và cungc ấp dịch vu, doanh thu hoạt động tài chính, lợi nhuận gộp, lợi nhuận
thuần, lợi nhuận trước thuế và lợi nhuận sau thuế qua các năm. Từ đó đưa ra những
nhận xét chung đồng thời tìm ra phương pháp hoạt động hiệu quả.
1.5.3. Phân tích báo cáo tài chính thông qua các tỷ số
Phân tích khả năng thanh toán
Phân tích các khoản phải thu
Khái Niệm: Phân tích khoản phải thu của công ty là một quá trình so sánh các
khoản mục đầu năm và các khoản mục cuối năm, tư đó đánh giá tình hình tài chính
của công ty.
Công thức:
Các khoản phải thu
Tỷ lệ giữa các khoản phải thu và nguồn vốn =
Tổng nguồn vốn
Phân tích các khoản phải trả
Khái Niệm: Phân tích các Khoản phải trả là quá trình so sánh các khoản nợ
phải trả với Tổng nguồn vốn của công ty, so sánh các khoản đầu năm và cuối năm, để
thấy được mức độ ảnh hưởng đến tình hình tài chính của công ty.

kho năm nay)/2
Vòng quay các khoản phải thu
Khái Niệm: Vòng quay khoản phải thu dùng để do lường tính thanh khoản
ngắn hạn cũng như hiệu quả hoạt động của công ty.
Công thức:
Doanh số thuần hàng năm
Vòng quay các khoản phải thu =
Các khoản phải thu trung bình
SVTH: Trần Thị Tuyết – 10010943 – CDTD12TH 12
Báo cáo thực tập
GVHD: Trần Thị Yến
Trong đó: Các khoản phải thu trung bình= (các khoản phải thu còn lại trong báo
cáo của năm trước và các khoản phải thu năm nay)/2
Kỳ thu tiền bình quân DSO ( Day Sale of Outtanding) là số ngày của một vòng
quay khoản phải thu.
Công thức:
Kỳ thu tiền bình quân = 360/ vòng quay các khoản phải thu
Vòng quay tài sản cố định
Khái Niệm: Vòng quay tài sản cố định đo lường mức vốn cần thiết phải đầu tư
vào tài sản cố định để có được một đồng doanh thu
Công thức:
Vòng quay tài sản cố định = Doanh thu thuần/Bình quân giá trị tài sản cố
định
Trong đó: Bình quân giá trị tài sản cố định = ( tài sản cố định năm trước + tài
sản cố định năm nay)/2
Vòng quay tổng tài sản
Khái Niệm: Vòng quay tổng tài sản là nhằm đánh giá chung giữa tài sản ngắn
hạn vàn tài sản dài hạn.
Công Thức:
Vòng quay tổng tài sản = Doanh thu thuần / Bình quân giá trị tổng tài sản

Công Thức:
Lợi nhuận trước thuế và lãi
Tỷ số lợi nhuận trước thuế và lãi vay =
so với tổng tài sản Tổng tài sản
Tỷ số lợi nhuận ròng trên tài sản
Khái Niệm: Tỷ số lợi nhuận ròng trên tổng tài sản dùng để đo lường khả năng
sinh lợi trên mỗi đồng tài sản của công ty.
Công thức:
Lợi nhuận ròng
Tỷ số lợi nhuận ròng trên tổng tài sản =
Tổng tài sản
1.6. Đánh giá khái quát khả năng sinh lợi
SVTH: Trần Thị Tuyết – 10010943 – CDTD12TH 14
Báo cáo thực tập
GVHD: Trần Thị Yến
Khả năng sinh lợi của doanh nghiệp là chỉ tiêu phản ánh mức độ lợi nhuận mà
doanh nghiệp thu được trên một đơn vị chi phí hay các yếu tố đầu vào hay trên một
đơn vị đầu ra phản ánh kết quả sản xuất
Sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu
Khái niệm: Chỉ tiêu này cho biết một đơn vị vốn chủ sở hữu đưa vào kinh
doanh đem lại mấy đơn vị lợi nhuận sau thuế
Công thức:
Lợi nhuận sau thuế
Sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu =
Vốn chủ sở hữu bình quân
Sức sinh lợi của doanh thu thuần
Khái niệm: Chỉ tiêu này cho biết một đơn vị doanh thu thuần được từ kinh
doanh đem lại mấy đơn vị lợi nhuận sau thuế
Công thức:
Lợi nhuận sau thuế

- Sản xuất, mua bán thức ăn thủy sản
- Nuôi đà điểu, chăn nuôi bò thịt, chăn nuôi gia cầm
- Trồng cây lâm nghiệp
- Hoạt động ấp trứng và sản xuất giốn gia cầm
- Chế biến, bảo quản thịt và các sản phẩm từ thịt
- Chế biến và đóng hộp thịt
- Sản xuất các sản phẩm từ da lông thú
- Thuộc, sơ chế da, sơ chế và nhuộm gia lông thú
- Sản xuất, vali, túi xách và các sản phẩm tương tự
- Sản xuất yên đệm, giày dép
- Dịch vụ vận tải hành khách đường bộ( theo hợp đồng và tuyến cố định) liên
tỉnh, nội tỉnh
- Nuôi cá sấu và khai thác các sản phẩm từ cá sấu
- Xuất nhập khẩu các sản phẩm từ đà điểu, cá sấu
2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty TNHH Thương Mại Thiên Lan được thành lập theo loại hình Trách
Nhiệm Hữu Hạn, Công ty được thành lập vào năm 2007, có tư cách pháp nhân, có tài
khoản tại ngân hàng và có con dấu riêng, có giấy phép kinh doanh cấp ngày
27/09/2007 với mã số doanh nghiệp là 2602001956 và mã số thuế 2801072874. Người
đại diện Pháp Luật là ông Trần Bình Trọng. Nơi thường trú: Thôn Xuân Giai Xã Vĩnh
Tiến Huyện Vĩnh Lộc Tỉnh Thanh Hóa. Công ty TNHH Thương Mại Thiên Lan hoạt
động theo quy định và sự giám sát của luật pháp Việt Nam.
Kể từ ngày thành lập cho đến nay, công ty đã vượt qua không ít những khó
khăn, trở ngại. Để từ đó công ty không ngừng đổi mới, nâng cao năng suất hoạt động,
nhằm tiến tới sự phát triển chung cho toàn công ty. Bên cạnh đó, công ty không ngừng
SVTH: Trần Thị Tuyết – 10010943 – CDTD12TH 16
Báo cáo thực tập
GVHD: Trần Thị Yến
khuyến khích nâng cao tay nghề của cán bộ công nhân viên có năng lực, nhằm đào tạo
cho công ty một bộ phận cán bộ công nhân viên lành nghề và giàu kinh nghiệm, giúp

2.1.3.3. Định hướng phát triển của công ty
SVTH: Trần Thị Tuyết – 10010943 – CDTD12TH 17
Báo cáo thực tập
GVHD: Trần Thị Yến
Đầu tư thêm nhiều lĩnh vực như mở rộng kinh doanh sản phẩm mới, nâng dần
tỷ trọng các ngành hàng dịch vụ trong cơ cấu doanh thu của công ty, đặc biệt là ngành
có công nghệ cao.
2.1.3.4. Tổ chức bộ máy của công ty
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty TNHH Thương mại Thiên Lan
năm 2012
Nguồn: Phòng tổ chức hành chính, 2012
Đây là mô hình quản lý theo kiểu quan hệ trực tuyến – chức năng. Ban giám
đốc công ty được sự giúp sức của các trưởng phòng trưởng bộ phận ở các phòng ban
chức năng. Các trưởng phòng, trưởng bộ phận được quyền quyết định trong phạm vi tổ
chức của mình.
Hình thức tổ chức theo mô hình này rất phù hợp với hoạt động kinh doanh của
công ty. Vừa tăng cường trách nhiệm cá nhân của từng nhân viên, vừa tăng cường
chuyên môn hóa công việc, giảm thiếu những trùng lắp nhân viên, giúp tăng hiệu quả
làm việc. Tuy nhiên, cơ cấu quản lý này cũng có nhược điểm là Giám đốc phải thường
xuyên giải quyết mối quan hệ giữa các bộ phận trong công ty. Do vậy quyết định cần
phải có thời gian.
* Nhiệm vụ cụ thể của các bộ phận trong công ty như sau:
Giám đốc:
Là người chỉ đạo, quản lý, điều hành trực tiếp các phòng ban, quyết định các
hoạt động sản xuất kinh doanh, xuất khẩu và các mặt công tác khác trong công ty.
Phòng tổ chức hành chính:
Có nhiệm vụ theo dõi và quản lý toàn bộ vấn đề có liên quan đến nhân sự như:
bố trí lao động, đào tạo và bồi dưỡng cán bộ, công nhân viên, đề bạt hay kỷ luật. Ngoài
SVTH: Trần Thị Tuyết – 10010943 – CDTD12TH 18
GIÁM ĐỐC

phục vụ cho xuất khẩu.
- Thực hiện các giao dịch kinh doanh với khách hàng nước ngoài, hoàn thiện bộ
chứng từ xuất khẩu và theo dõi thanh toán của khách hàng nước ngoài.
- Xây dựng kế hoạch kinh doanh hàng tháng, quý, năm trình Giám đốc xem
xét…
Xưởng sản xuất:
Thuộc da đà điểu, cá sấu, đóng giày, ví, thắt lung, túi xách phục vụ khách hàng
khắp mọi nơi và xuất khẩu sang thị trường nước bạn
Nhận xét: Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty gọn nhẹ, hoạt động khá linh hoạt
và luôn hoàn thành các nhiệm vụ được giao. Tuy nhiên, hiện nay công ty vẫn chưa có
phòng kế hoạch và phòng maketing - hai phòng ban quan trọng có nhiệm vụ nghiên
cứu và tham mưu cho Giám đốc trong việc xây dựng thương hiệu, tiếp cận thị trường,
tìm hiểu khách hàng và xây dựng kế hoạch, định hướng phát triển công ty trong tương
lai… Các nhiệm vụ cơ bản của hai phòng ban này, hiện tại, được phòng kinh doanh
đảm nhận. Do đó, các chức năng của hai phòng này không được chuyên sâu, ngoài ra
còn ảnh hưởng đến việc hoàn thành nhiệm vụ của phòng kinh doanh.
SVTH: Trần Thị Tuyết – 10010943 – CDTD12TH 19
Báo cáo thực tập
GVHD: Trần Thị Yến
2.2. Phân tích báo cáo tài chính của công ty TNHH thương mại
Thiên Lan.
2.2.1. Phân tích tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty
 Đánh giá về mối qua hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn
Đối với một doanh nghiệp khi lên bảng báo cáo tài chính phải đảm bảo nguyên
tắc chung là:
Tổng tài sản= Tổng nguồn vốn.
Trong bảng cân đối kế toán theo tài sản thì tài sản nào có tính thanh khoản cao,
thì sẽ được báo cáo trước, hay nói cách khác là tài sản được xếp theo thứ tự thanh
khoản giảm dần. Còn về phần nguồn vốn thì nguồn vốn nào đến hạn trước sẽ được báo
cáo trước. Như khi ta nhìn trên bảng báo cân đối kế toán ta thấy phần nguồn vốn thì

757.201.349 -748.587.713 8.613.636 388.952.044 397.565.680
Tài sản dài
hạn
154.352.122 1.432.016.514 1.586.368.636 364.212.000 1.950.580.636
- Phân tích sự biến động của tài sản ngắn hạn
Tài sản ngắn hạn là tài sản có tính thanh khoản nhanh và được ưu tiên trước
trong bảng cân đối kế toán trong phần tài sản.
Tài sản ngắn hạn của công ty năm 2011 giảm so với năm 2010 là 972.069.492
đồng, tương ứng giảm 29,73%. Qua năm 2012 tài sản ngắn hạn đã tăng lên
631.169.222 đồng, tương ứng với 29,41%. Tài sản ngắn hạn thay đổi do các yếu tố
sau:
+ Vốn bằng tiền.
Dựa vào bảng thì dễ dàng nhận thấy được vốn bằng tiền của công ty tăng dần
qua các năm. Năm 2011 so với năm 2010 tăng mạnh là 1.874848804 tương ứng là
10,50%. Đặc biệt năm 2012 vốn bằng tiền đã tăng lên nhưng không đáng kể, tăng
233.911.980 đồng, tỉ trọng lại tăng tương ứng 11,40%. Sự tăng lên như vậy là tốt bởi
vì nó sẽ làm cho khả năng thanh toán nhanh bằng tiền của công ty tăng lên, làm nâng
cao tính hiệu quả vốn. Bên cạnh đó điều tăng lên như vậy làm cho lượng tiền mặt và
tiền gửi ngân hàng
+ Hàng tồn kho
Lượng hàng tồn kho năm 2011 so với năm 2010 giảm mạnh 748.587.713 đồng
ứng với lượng giảm 98,86%, sang năm 2012 hàng tồn kho đã tăng 388.952.044 đồng
tăng 45 lần. Hàng tồn kho là nhân tố tác động đến sự tăng giảm tài sản ngắn hạn. Hàng
tồn kho ở các năm tăng lên do công ty đang dự trữ hàng hóa để cung cấp cho họat
động ở công ty.
- Phân tích sự biến động của tài sản dài hạn.
Tài sản dài hạn là tài sản gồm tài sản cố định, bất động sản đầu tư, các khoản
đầu tư tài chính dài hạn, tài sản dài hạn khác. Qua bảng phân tích ta thấy rằng Tài sản
dài hạn của công ty năm 2011 tăng 1.432.016.514 đồng tương ứng với tăng 9 lần so
với năm 2010, sang năm 2012 tài sản dài hạn của công ty tăng nhưng không đáng kể

1.245.756.452 -1.145.756.452 100.000.000 2.701.095.305 2.801.095.305
Vốn chủ
sở hữu
2.027.296.526 1.605.703.474 3.633.000.000 -194.715.649 1.927.285.917
Nợ phải trả có sự biến động không đồng đều. Năm 2011 giảm 1.145.756.452
đồng, tương ứng giảm 91,97% so với năm 2010. Năm 2012 nợ phải trả tăng mạnh,
tăng 2.701095.305 đồng, ứng với tăng 27 lần. Khi công ty bỏ ra một khoản nợ phải trả
SVTH: Trần Thị Tuyết – 10010943 – CDTD12TH 22
Báo cáo thực tập
GVHD: Trần Thị Yến
khá lớn thì công ty cần trang bị cho mình một lượng tiền vốn để chi trả cho phần lãi
của khoản nợ phải trả. Như theo tình hình ta thấy rằng rõ ràng khoản vốn bằng tiền của
công ty cao nên khoản nợ phải trả của công ty có xu hướng tăng lên đó cũng là điều
hợp lý khi khoản vốn bằng tiền tăng dần qua các năm. Vì khi đối với một doanh
nghiệp khi khoản nợ phải trả quá lớn thì khi doanh nghiệp phải bỏ ra một khoản vốn
để trang trải cho phần lãi vay, cho nên nó sẽ ảnh hưởng đến khả năng thanh toán nợ
của công ty về sau.
+ vốn chủ sở hữu
Năm 2011 vốn chủ sở hữu của công ty tăng 1.605.703.474 đồng ứng 79,21% so
với năm 2008, năm 2010 giảm 194.715.649 đồng tương ứng với giảm 5,36% so với
năm 2010. Dựa vào bảng biểu thì nguồn vốn chủ sở hữu giảm vào năm 2012. Điều này
cho thấy hoạt động kinh doanh của công đang trên đà giảm sút, cần có những biện
pháp nhằm huy động nguồn vốn chủ sở hữu để hoạt động của công ty vững mạnh hơn.
Trong 3 năm qua tài sản và nguồn vốn có sự biến động lớn, các chỉ tiêu có xu hướng
tăng và giảm. Điển hình là hàng tồn kho cũng nhiều, điều này làm vốn bằng tiền của
công ty giảm. Nguồn vốn chủ sở hữu cũng có xu hướng giảm mạnh, tác động tới tài
sản và nguồn vốn của công ty. Vì vậy công ty cần phải xem xét lại tìm biện pháp khắc
phục cho về lượng tiền mặt sao cho phù hợp, bên cạnh dó cần phải giảm lượng hàng
tồn kho xuống bằng cách là giảm giá và khuyến mãi khi khách hàng đến ký hợp đồng.
Điều chỉnh các khoản mục trong bảng cân đối kế toán để các chỉ tiêu phát sinh hợp lý


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status