luận văn phân tích tình hình tài chính CỦA CÔNG TY TNHH BẢO PHÚC - Pdf 12


ĐỀ TÀI

LỜI CÁM ƠN Kính gửi: - Ban Giám Hiệu, Quý thầy cô Trường Cao Đẳng Nghề Đồng Khởi;
NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
TP.BẾN TRE , ngày tháng n m
ă
2011


1.1 Khái niệm, tài liệu và phương pháp phân tích báo cáo tài chính
1.1.1 Khái niệm
1.1.2 Tài liệu và phương pháp phân tích
1.1.2.1 Tài liệu phân tích
1.1.2.1.1 Bảng cân đối kế toán
1.1.2.1.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
1.1.2.1.3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
1.1.2.1.4 Thuyết minh báo cáo tài chính
1.1.2.2 Phương pháp phân tich
1.2 Các chỉ tiêu dùng trong phân tích báo cáo tài chính
1.2.1 Phân tích tình hình tài sản và nguồn vốn
1.2.1.1 Phân tích tình hình tài sản
1.2.1.1.1 Mục đích và ý nghĩa
1.2.1.1.2 Phương pháp phân tích
1.2.1.1.3 Những biểu hiện của tài sản
1.2.1.2 Phân tích tình hình nguồn vốn
1.2.1.2.1 Mục đích và ý nghĩa
1.2.1.2.2 Phương pháp phân tích
1.2.1.2.3 Biểu hiện của nguồn vốn
1.2.1.3 Phân tích mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn
1.2.1.4 Phân tích kết cấu tài sản và nguồn vốn trong doanh nghiệp
1.2.2 Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
1.2.3 Phân tích chỉ tiêu tài chính
1.2.3.1 Đánh giá về khả năng thanh toán ngắn hạn
1.2.3.2 Đánh giá về khả năng thanh toán dài hạn
1.2.3.3 Đánh giá về hiệu quả hoạt động
1.2.3.3.1 Các tỉ số về hàng tồn kho
1.2.3.3.2 Các tỉ số về các khoản phải thu
1.2.3.3.3 Hiệu quả hoat động của tài sản ngắn hạn

3.1.1.1 Đánh giá khái quát tình hình tài sản
3.1.1.2 Đánh giá khái quát tình hình nguồn vốn
3.1.2 Phân tích mối liên hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn của công ty TNHH BẢO
PHÚC
3.1.3 Phân tích kết cấu tài sản và nguồn vốn của công ty TNHH BẢO PHÚC
3.1.3.1 Kết cấu tài sản
3.1.3.2 Kết cấu nguồn vốn
3.2 Phân tích báo cáo tài chính của công ty TNHH BẢO PHÚC
3.2.1 Phân tích kết quả hoat động kinh doanh
3.2.2 Phân tích một số chỉ tiêu tài chính của công ty TNHH BẢO PHÚC
3.2.2.1 Đánh giá về khả năng thanh toán ngắn hạn
3.2.2.2 Đánh giá về khả năng thanh toán dài hạn
3.2.2.3 Đánh giá về hiệu quả hoạt động
3.2.2.3.1 Các tỉ số về hàng tồn kho
3.2.2.3.2 Các tỉ số về các khoản phải thu
3.2.2.3.3 Đánh giá về khả năng sinh lời
CHƯƠNG 4
NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ
4.1 Nhận xét
4.1.1 Ưu điểm
4.1.2 Hạn chế
4.2 Kiến nghị -
1
-

2
-
 Nhiệm vụ và mục tiêu phân tích tài chính:
- Nhiệm vụ: phân tích báo cáo tài chính nhằm làm rõ xung hướng, tốc độ tăng
trưởng, thực trạng tài chính của doanh nghiệp. Đồng thời chỉ ra những thế mạnh và
cả tình trạng bất ổn nhằm đề xuất những biện pháp quản trị tài chính đúng đắn, kịp
thời để phát huy tối đa hiệu quả sử dụng vốn.
- Mục tiêu: Các đối tượng sử dụng báo cáo tài chính có nhiều mục tiêu nhất
định. Các mục tiêu đó là: đánh giá đều đặn về hoạt động kinh doanh trong quá khứ,
và tình hình tài chính hiện tại, tiến hành cân đối tài chính, khả năng sinh lời, khả
năng thanh toán, trả nợ. Đánh giá những tiềm lực tương lai và những rủi ro tài chính
tiềm tàng gắn với các tiềm lực đó. Từ đó định hướng cho Ban giám đốc về các
quyết định sử dụng tài chính như: quyết định đầu tư, tài trợ, phân chia lợi tức, tài
trợ,… việc phân tích báo cáo tài chính cũng là công cụ để kiểm soát hoạt động quản
lý tài chính.
1.1.2.Tài liệu và phương pháp phân tích
1.1.2.1 Tài liệu phân tích:
Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ
thuyết minh báo cáo tài chính là những tài liệu được sử dụng để phân tích báo cáo
tài chính của doanh nghiệp.
1.1.2.1.1 Bảng cân đối kế toán:
Là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát toàn bộ giá trị tài sản hiện
có và nguồn hình thành tài sản đó của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định
theo nguyên lý: TÀI SẢN = NGUỒN VỐN + NỢ PHẢI TRẢ.
1.1.2.1.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh:
Là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tình hình và kết quả hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp trong một kỳ nhất định, được chi tiết theo hoạt động và
tình hình thực hịên nghĩa vụ với nhà nước về thuế và các khoản khác.
Khi phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh nhà quản lý doanh nghiệp
tìm hiểu được nguồn gốc, thực trạng và xu hướng của thu nhập,chi phí, lợi nhuận.

bằng cách dựa trên việc so sánh với chỉ tiêu kỳ gốc theo 3 nguyên tắc cơ bản là: tiêu
chuẩn để so sánh, điều kiện so sánh và kỹ thuật so sánh. -
4
-
Phương pháp so sánh theo chiều ngang, chiều dọc
+ So sánh theo chiều ngang: để thấy được sự biến đổi cả về số tương đối và
tuyệt đối của một khoản mục nào đó qua các niên độ kế toán liên tiếp.
+ So sánh theo chiều dọc: để thấy được tỉ trọng của từng loại trong tổng thể ở
mỗi bảng báo cáo.
- Phương pháp quan hệ cân đối: được sử dụng để nghiên cứu các mối quan hệ
cân đối về lượng của yếu tố với lượng các mặt yếu tố và quá trình kinh doanh, trên
cơ sở đó có thể xác định ảnh hưởng của các yếu tố.
1.2. Các chỉ tiêu dùng trong phân tích báo cáo tài chính
1.2.1 Phân tích tình hình tài sản và nguồn vốn:
1.2.1.1 Phân tích tình hình tài sản:
1.2.1.1.1. Mục đích và ý nghĩa :
Phân tích khái quát tài sản của doanh nghiệp là hướng đến đánh giá cơ
sở vật chất, tiềm lực kinh tế quá khứ, hiện tại và những xu hướng ảnh hưởng
đến tương lai của doanh nghiệp. Từ đó phân tích khái quát tài sản nhằm 2
mục tiêu:
- Đánh giá năng lực và tiềm năng thực sự của tài sản như:
* Nguốn lực có do doanh nghiệp kiểm soát (sở hữu, năng lực kinh tế)
* Khả năng thu lợi ích trong tương lai (tạo lợi ích, khai thác hợp pháp)
- Đánh giá sự chuyển biến hợp lý về cơ cấu, giá trị của tài sản.
1.2.1.1.2. Phương pháp phân tích :
Để đánh giá sự biến động của tài sản về xu hướng chuyển biến qua thời gian
và sự biến đổi về kết cấu tỉ trọng trong tương lai ta dùng phương pháp phân tích

1.2.1.2.3. Biểu hiện của nguồn vốn:
- Tính hợp lý và hợp pháp của nguồn vốn thể hiện qua:
+ Nguồn vốn phải phát sinh từ các giao dịch thực sự và đảm bảo bằng giá
trị tài sản.
+ Nguồn vốn chỉ tồn động trong thời gian giao dịch cho phép.
+ Cơ cấu nguồn vốn phải đảm bảo tỉ lệ vốn sở hữu theo luật định. -
6
-
- Xu hướng của sự chuyển biến nguồn vốn hợp lý:
+ Luôn gắn liền với các giao dịch thực sự và tài sản đảm bảo.
+ Chỉ tăng nguồn vốn tồn đọng trong khoản thời gian giao dịch cho phép.
+ Luôn đảm bảo tỉ lệ vốn sở hữu theo luật định.
Đánh giá khái quát về tình hình tài sản và nguồn vốn:
Vốn (tài sản) và nguồn vốn là căn cứ vào các số liệu phản ánh trên bảng Cân
đối kế toán để so sánh tổng tài sản và tổng nguồn vốn giữ cuối kỳ với đầu kỳ để
thấy được quy mô vốn mà đơn vị sử dụng trong kỳ cũng như khả năng sử dụng vốn
từ các nguồn vốn khác nhau trong doanh nghiệp.
1.2.1.3 Phân tích mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn:
Trên bảng Cân đối kế toán thì tài sản và nguồn vốn thể hiện sự hình thành tài
sản và nguồn hình thành các tài sản ấy. Phân tích mối quan hệ cân đối giữa tài sản
và nguồn vốn cho thấy được việc phân bổ nguồn vốn vào việc đầu tư, mua sắm dự
trữ, sử dụng có hợp lý hay không. Mối quan hệ được thể hiện như sau:
Tiền và các khoản tương đương tiền

Tài sản
ngắn hạn



Tài sản
ngắn hạn
+
Tài sản dài
hạn
=

Nguồn vốn
ngắn hạn
+

nguồn vốn
dài hạn

Tài sản
ngắn hạn
-
Nguồn vốn
ngắn hạn
=

Nguồn vốn
dài hạn
-
Tài sản dài
hạn
 Phân tích vốn luân chuyển trong doanh nghiệp:
Vốn luân chuyển lớn hơn không là dấu hiệu bình thường tài chính. Ngược lại,
vốn luân chuyển nhỏ hơn không thể hiện sự mất cân đối của tài sản và nguồn vốn và

càng cao thì thể hiện doanh nghiệp bị chiếm dụng vốn càng nhiều, hiệu quả sử dụng
vốn sẽ thấp,……
Phân tích kết cấu nguồn vốn: ngoài việc phân tích thình hình phân bổ vốn thì
các chủ doanh nghiệp, kế toán trưởng, nàh đầu tư, các đối tượng quan tâm khác
cũng cần phân tích kết cấu nguồn vốn nhằm đánh giá được khả năng tự tài trợ về
mặt tài chính cũng như mức độ tự chủ, chủ động trong kinh doanh hay những khó
khăn mà doanh nghiệp phải đương đầu.
Cũng như phân tích kết cấu tài sản, ta cũng lập bảng phân tích kết cấu nguồn
vốn để xem xét tỉ trọng của từng khoản nguồn vốn chiếm trong tổng số cao hay
thấp, qua đó đánh giá xu hướng thay đổi nguồn vốn.
1.2 2 Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
- Doanh thu: đó là tổng giá trị các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu được
trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp,
góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.
- Giá vốn: đây là một chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng giá trị mua hàng hóa,
giá thành sản xuất trừ đi giá vốn của sản phẩm, dịch vụ đã cung cấp.
- Lãi gộp: là doanh thu đã trừ đi giá vốn hàng bán.
- Chi phí bán hàng: là toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản
phẩm, hàng hóa, dịch vụ.
- Chi phí quản lý: là toàn bộ chi phí có liên quan đến hoạt động quản lý kinh
doanh, quản lý hành chính, quản lý điều hành chung của toàn doanh nghiệp.
- Chi phí tài chính: đối với những doanh nghiệp chưa có hoạt động tài chính
hoặc có ít phát sinh thì có thể xem chi phí tài chính là lãi vay.
- Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh: chỉ tiêu tổng hợp này là kết quả của tất
cả các chỉ tiêu trên. Khi phân tích kỹ các chỉ tiêu trên ta thấy được sự tiến triển của
chỉ tiêu này vày rút ra được những kinh nghiệm nhằm tối đa hóa lợi nhuận cho
doanh nghiệp. -

Thu nhập kỳ
trước

Chi phí kỳ
trước

Phân tích sự biến động của dòng tiền:
Phân tích biến động của dòng tiền tìm ra khả năng, xu hướng cân đối dòng tiền
cho từng hoạt động sản xuất kinh doanh, trong thanh toán, trong hoàn trả vốn huy
động vốn trong doanh nghiệp.
Phân tích nhằm vào các vấn đề cơ bản sau:
- Xem xét về giá trị, tỷ trọng từng dòng tiền lưu chuyển từ hoạt động sản xuất
kinh doanh, từ hoạt động đầu tư, từ hoạt động tài chính:
-
10
-

Tỷ trọng lưu chuyển từ
hoạt động sxkd =
Lưu chuyển tiền từ hoạt
động sxkd

Tổng dòng tiền từ các
hoạt động

những nhu cầu tiền không mong đợi. Tất cả các tỉ số liên quan đến mục tiêu này
phải được thực hiện với vốn luân chuyển hoặc một vài bộ phận của nó, bởi vì chính
những khoản nợ đến hạn đã được thanh toán nằm ngoài vốn luân chuyển.
Phân tích cơ cấu nợ ngắn hạn thể hiện qua mối quan hệ cấn cân thanh toán cho
thấy được tình trạng chiếm dụng hay bị chiếm vốn ngắn hạn của doanh nghiệp trong
quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh. Hệ số thanh toán cho biết 1 đồng nợ của
doanh nghiệp sẽ được thanh toán bằng bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn:
Một vài tỉ số được sử dụng để đánh giá khả năng thanh toán ngắn hạn: -
11
-
 Khả năng thanh toán hiện hành: đây là chỉ tiêu diễn tả mối quan hệ giữa
tài sản ngắn hạn với nợ ngắn hạn. Nó cho thấy khả năng thanh toán ngắn hạn của
doanh nghiệp trong một thời kỳ như thế nào.

Tiền + Đầu tư ngắn hạn + Các khoản phải thu
Hệ số thanh toán nhanh =
Nợ ngắn hạn

Tài sản ngắn hạn
Hệ số thanh toán ngắn hạn =
Nợ ngắn hạn
Hệ số thanh toán nhìn chung tăng được xem là tốt, nhưng cần tăng ở mức độ
vừa phải, nếu để nó tăng quá cao thì có tác dụng ngư
ợc lại. Doanh nghiệp có:
2 < Hệ số thanh toán ngắn hạn < 4 và 1 < hệ số thanh toán nhanh < 4 được xem là
tốt nhất cho doanh nghiệp.
1 2.3.2 Đánh giá khả năng thanh toán dài hạn:

1.2.3.3.1. Các tỉ số về hàng tồn kho
- Hệ số vòng quay của hàng tồn kho thiết lập mối quan hệ giữa khối lượng
hàng bán và hàng tồn kho. Nó đo lường hiệu quả hoạt động hay số vòng quay hàng
tồn kho trong kỳ. Số vòng quay hàng tồn kho được tính như sau:
Giá vốn hàng bán
Số vòng quay của hàng tồn kho =
Hàng tồn kho bình quân

Số ngày trong kỳ (360 ngày )
Số ngày của một vòng quay =
hàng tồn kho Số vòng quay hàng tồn kho

Số vòng quay hàng tồn kho tăng và số ngày của một vòng quay hàng tồn kho
giảm là dấu hiệu tốt cho doanh nghiệp. Tuy nhiên, số vòng quay hàng tồn kho cũng
không nên tăng cao quá sẽ dẫn đến tình trạng cạn kho và khách hàng không hài lòng
khi khách hàng có nhu cầu. Đồng thời số ngày của hàng tồn kho cho biết độ dài của
thời gian dự trữ và cung ứng hàng tồn kho trong thời gian đó, nó cũng cho biết
doanh nghiệp dự trữ thừa hay thiếu hàng. -
13
-
1.2.3.3.2. Các tỉ số về các khoản phải thu:
Hiệu quả hoạt động của các loại tài sản được đo lường thông qua hai chỉ tiêu
cơ bản là:
Số vòng luân chuyển trong 1 năm và số ngày của 1 vòng luân chuyển (kỳ thu
tiền bình quân).
Doanh thu thuần
Số vòng quay các khoản phải thu =

Tổng doanh thu thuần trong kỳ
Số vòng quay tài sản cố định =
Giá trị còn lại của TSCĐ bình quân kỳ Số ngày trong kỳ (360 ngày)
Số ngày của một vòng quay TSCĐ =
Số vòng quay TSCĐ

1.2.3.3.5. Hiệu quả hoạt động của tổng tài sản
Số vòng quay của tổng tài sản: là thước đo hiệu quả sử dụng tài sản trong
việc tạo ra doanh thu. Có nghĩa là một đồng đầu tư vào tài sản tạo ra được bao
nhiêu đồng doanh thu. Tỉ số này càng cao thì chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng tài
sản càng có hiệu quả. Tỉ số này được tính như sau:
Doanh thu thuần
Số vòng quay của tài sản =
Tổng tài sản bình quân

1.2.3.4 Đánh giá khả năng sinh lời:
Đối với doanh nghiệp mục tiêu cuối cùng là lợi nhuận. Lợi nhuận là chỉ tiêu
tài chính tổng hợp nhằm phản ánh hiệu quả của toàn bộ quá trình đầu tư, sản xuất
tiêu thụ và những giải pháp kỹ thuật, quản lý kinh tế tại doanh nghiệp. Vì vậy, đây
là chỉ tiêu tài chính mà bất kỳ một đối tượng nào muốn đặt quan hệ với doanh
nghiệp cũng đều quan tâm. Tuy nhiên, để nhận thức đúng đắn về lợi nhuận thì
không phải chỉ quan tâm đến mức lợi nhuận mà cần phải đặc lợi nhuận trong mối
quan hệ với vốn, tài sản, nguồn lực kinh tế tài chính mà doanh nghiệp đã sử dụng
tạo ra lợi nhuận trong từng phạm vi, trách nhiệm cụ thể. Ti suất sinh lời thể hiện với
1 đồng chỉ tiêu sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận?
Phân tích các chỉ tiêu ti suất lợi nhuận thường thông qua các chỉ tiêu sau:
 Tỉ suất lợi nhuận trên doanh thu:

khoản tiền có liên quan đến quá trình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư: khi doanh nghiệp bỏ tiền ra đầu tư
vào các phương tiện sản xuất như nhà xưởng, máy móc thiết bị, … thì sự chênh lệch
trong thời gian lại càng lớn hơn. Tài sản cố định khấu hao trong suốt thời hạn sử
dụng thì doanh nghiệp dần dần sẽ thu hồi được phần vốn đã bỏ ra lúc đầu để mua
nó. Về phương diện quản lý tiền thì đầu tư có nghĩa là chi ra một khoản tiền lớn và
sẽ thu hồi dần dần lại trong một khoản thời gian. -
16
-
Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính: là những dòng tiền chi ra để trả nợ,
thu vào do đi vay vốn mà doanh nghiệp sử dụng để giải quyết những chênh lệch về
ngân quỹ phát sinh ra do những hoạt động sản xuất kinh doanh và đầu tư.

sự góp vốn của hai thành viên. Công ty được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh. Số :5502000064. do Sở kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bến Tre cấp giấy ngày
12/05/2003 Số :5502000064.do Sở kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bến Tre cấp giấy ngày
12/05/2003.
Trụ sở chính: 0918013357.
Fax: 0756251030.
Mã số thuế: 1300359842
Công ty có vốn điều lệ đăng ký ban đầu là 100.0000.000 đồng trước khi
bước vào nền kinh tế thị trường có sự cạnh tranh gay gắt, khi bước vào nền kinh tế
thị trường công ty đã tạo được vi tính, lòng tin với khách hàng, nắm bắt kịp thời nhu
cầu nhạy bén của khách hàng, từ đó đem lại lợi nhuận tối đa cho công ty. -
18
-
Đồng thời công ty cũng thực hiện tốt nghĩa vụ nộp thuế vào ngân sách nhà
nước và nộp thuế đúng qui định hiện hành.
2.1.2. Lĩnh vực kinh doanh
Công ty kinh doanh các ngành nghề chủ yếu :
Chuyên ngành: Cung cấp – thiết kế, bảo trì và thi công
Các hệ thống: Hệ thống điện – Báo cháy, chửa cháy, camera quan sát
báo trộm, cấp thoát nước sinh hoạt, hệ thống chống sét các công trình dân dụng và
công nghiệp….
2.2. Chức năng, nhiệm vụ của công ty:
2.2.1. Chức năng :
Công ty bắt đầu hoạt động với chức năng: Cung cấp – thiết bị bảo trì và
thi công các công trình về điện, báo cháy, hệ thống chống sét…
2.2.2. Nhiệm vụ :
Công ty phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ khác bằng
2.3.2. Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận:
Tất cả các phòng ban của công ty đều có mối quan hệ chặt chẽ và phụ
thuộc lẫn nhau, được chuyên môn hóa và có trách nhiệm quyền hạn nhất định.
Hội đồng quản trị ( Hội đồng thành viên ): là coq quan có quyền
quyết định cao nhất của công ty. Cơ quan này sẽ quyết định những vấn đền quan
trọng như : phương hướng phát triển công ty, tăng hay giảm vốn điều lệ, quyết định
cơ cấu tổ chức công ty, giải thể công ty…
Giám đốc: là người điều hành, giám sát toàn bộ hoạt động kinh doanh
hằng ngày của công ty, do hội đồng thành viên bổ nhiệm và chịu trách nhiệm trước
HĐTV ( Hội đồng thành viên )về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình.
Có quyền tổ chức thực hiện các quyết định của HĐTV, ban hành quy chế quản lý
nội bộ công ty, bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trong công
ty, từ các chức danh thuộc các thẩm quyền của HĐTV, nhân damh công ty ký kết
các hợp đồng kinh tế trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của chủ tịch HĐTV, trình
bày báo cáo quyết toán tài chính hàng năm lên HĐTV…

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

PHÒNG GIÁM ĐỐC

PHÒNG KINH DOANH


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status