Rủi ro và đánh giá rủi ro trong thẩm định dự án vay vốn tại ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương Hà Nội - pdf 19

Download miễn phí Chuyên đề Rủi ro và đánh giá rủi ro trong thẩm định dự án vay vốn tại ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương Hà Nội



MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU. 1
CHƯƠNG 1: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÁNH GIÁ RỦI RO TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG CHI NHÁNH HÀ NỘI. 3
1.1 Giới thiệu khái quát về ngân hàng TMCP ngoại thương chi nhánh Hà Nội. 3
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của ngân hàng ngoại thương chi nhánh Hà Nội. 3
1.1.1.1 Quá trình hình thành. 3
1.1.1.2 Định hướng phát triển. 3
1.1.2 Cơ cấu tổ chức của ngân hàng ngoại thương chi nhánh Hà Nội. 4
1.1.3 Các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng ngoại thương chi nhánh Hà Nội. 8
1.1.4 Tình hình hoạt động của ngân hàng Ngoại thương chi nhánh Hà Nội trong những năm gần đây. 9
1.1.4 .1 Tình hình huy động 9
1.1.4.2.Tình hình đầu tư phát triển. 11
1.2 Thực trạng công tác đánh giá rủi ro trong thẩm định dự án vay vốn của ngân hàng ngoại thương chi nhánh Hà Nội. 14
1.2.1 Quy trình đánh giá rủi ro tại ngân hàng ngoại thương Hà Nội 14
1.2.1.1 Sự cần thiết phải đánh giá rủi ro. 14
1.2.1.2 Mối quan hệ giữa thẩm định và đánh giá rủi ro dự án đầu tư. 14
1.2.1.3 Quy trình đánh giá rủi ro tại ngân hàng ngoại thương Hà Nội 16
1.2.2 Nội dung đánh giá rủi ro trong thẩm định dự án xin vay vốn tại ngân hàng ngoại thương chi nhánh Hà Nội 18
1.2.2.1 Rủi ro về chủ đầu tư. 18
1.2.2.2 Rủi ro về dự án đầu tư. 19
1.2.2.3 Rủi ro tín dụng. 22
1.2.3 Phương pháp đánh giá rủi ro. 24
1.2.3.1 Phương pháp định tính. 24
1.2.3.2 Phương pháp định lượng. 26
1.2.3.3 Phương pháp dự báo. 27
1.2.3.4 Phương pháp đánh giá rủi ro theo trình tự. 28
1.2.4 Tổng hợp các loại rủi ro trong thẩm định dự án xin vay vốn và phương pháp phòng ngừa. 28
1.2.4.1 Rủi ro về chủ đầu tư. 28
1.2.4.2 Rủi ro về dự án đầu tư. 28
1.2.4.3 Rủi ro tín dụng. 33
1.3 Ví dụ minh hoạ về đánh giá rủi ro trong thẩm định dự án xin vay vốn tại ngân hàng ngoại thương chi nhánh Hà Nội.( dự án đầu tư xây dựng dây chuyền II nhà máy xi măng Hướng Dương công suất 2500 tấn clinker/ ngày). 34
1.3.1 Giới thiệu về chủ đầu tư và dự án vay vốn. 34
1.2.2 Đánh giá rủi ro. 35
1.2.2.1 Rủi ro về chủ đầu tư. 35
1.2.2.2 Rủi ro dự án đầu tư. 36
1.2.2.3 Rủi ro tín dụng 48
1.4 Tình hình thẩm định dự án tại ngân hàng trong thời gian qua. 49
1.5 Đánh giá công tác đánh gía rủi ro trong thẩm định dự án xin vay vốn tại ngân hàng ngoại thương chi nhánh Hà Nội. 51
1.5.1 Những kết quả đạt được. 51
1.5.1.1 Về thông tin. 51
1.2.5.2 Về đội ngũ cán bộ. 52
1.5.1.3 Về quy trình đánh giá rủi ro. 52
1.5.1.4 Về phương pháp đánh giá rủi ro. 53
1.5.1.5 Về nội dung thẩm định. 53
1.5.1.6 Về trình độ công nghệ. 54
1.5.2 Những khó khăn còn tồn tại. 54
1.5.2.1 Hạn chế về mặt thông tin. 54
1.5.2.3 Về quy trình đánh giá rủi ro. 55
1.5.2.4 Hạn chế về nội dung phân tích. 55
1.5.2.5 Hạn chế về phương pháp đánh giá rủi ro. 56
1.5.2.6 Hạn chế về trình độ công nghệ. 56
1.5.3 Nguyên nhân của những tồn tại trên. 56
 
CHƯƠNG 2: MỘT SỐ GIẢI PH ÁP NHẰM NÂNG CAO CHÂT LƯỢNG CÔNG TÁC ĐÁNH GIÁ RỦI RO TRONG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN VAY VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG CHI NHÁNH HÀ NỘI. 58
2.1 Phương hướng hoạt động của ngân hàng trong thời gian tới. 58
2.1.1 Về huy động vốn. 58
2.1.2 Về thẩm định và cho vay dự án. 58
2.1.3 Về đầu tư phát triển. 59
2.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác đánh giá rủi ro trong thẩm định dự án xin vay vốn tại ngân háng ngoại thương chi nhánh Hà Nội. 60
2.2.1 Giải pháp về thông tin. 60
2.2.2. Giải pháp về nhân sự 61
2.2.3 Giải pháp về trình độ công nghệ. 62
2.2.4 Giải pháp về quy trình đánh gía rủi ro. 63
2.3 Một số kiến nghị. 68
2.3.1 Kiến nghị với chính phủ và các bộ ban ngành có liên quan. 68
2.3.2 Kiến nghị với ngân hàng nhà nước. 68
2.3.3 Kiến nghị với ngân hàng ngoại thương chi nhánh Hà Nội. 69
2.3.4 Kiến nghị với chủ đầu tư. 69
KẾT LUẬN. 70
DANH MUC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 71
 
 



Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:

so với dẩn kiến, doanh thu sẽ thay đổi làm ảnh hưởng đến dòng tiền và các chỉ tiêu hiệu quả khác.
Rủi ro khi mà giá cả của sản phẩm bị giảm do sức ép cạnh tranh của các sản phẩm cùng loại trên thị trường.
Để giảm thiểu loại rủi ro này ta có các biện pháp sau:
Nghiên cứu đánh giá thị trường, thị phần, thị trường mục tiêu, khách hàng hướng tới thật kỹ.
Dự kiến cung cầu sản phẩm, dịch vụ của dự án thật cẩn thận.
Có những giải pháp làm tăng tính cạnh tranh của sản phẩm trên thị trương như: có những hình thức khuyến mạihợp lý, mẫu mã sản phẩm đẹp mắt, chất lượng tốt, giá cae hợp lý.
Xem xét, ký kết hợp đồng bao tiêu dài hạn với bên có khả năng tài chính.
Rủi ro về cung cấp:
Loại rủi ro xảy ra liên quan đến: nguyên vật liệu đầu vào cung cấp cho dự án không đủ về số lượng, chất lượng, giá cả như dự kiến làm ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của dự án.
Rủi ro khi số lượng nguyên vật liệu không đủ: điều này sẽ dẫn đến không đáp ứng đủ công súât thiết kế như ban đầu làm giảm doanh thu của dự án, làm cho dòng tiền của dự án thay đổi.
Rủi ro khi giá cả đầu vào nguyên vật liệu tăng cao: khi đó làm phát sinh chi phí, chi phí tăng cao, làm dòng tiền dự án thay đổi.
Rủ ro khi chất lượng nguyên vật liệu đầu vào không đạt tiêu chuẩn: sẽ làm cho chất lượng sản phẩm dịch vụ đầu ra bị ảnh hưởng, dẫn đến giá cả sản phẩm giảm, ảnh hưởng đến việc tiêu thụ sản phẩm…và hệ luỵ cuối cùng là ảnh hưỏng đến dòng tiền của dự án.
Để giảm thiểu những rủi ro này chúng ta có giải pháp:
Nghiên cứu đánh giá thật cẩn thận nguồn cung cấp nguyên vật liệu đầu vào.
Có những hợp đồng cung cấp nguyên vật liệu đầu vào dài hạn với các nhà cung cấp có uy tín.
Nghiên cứu sự cạnh tranh giữa các nguồn cung cấp.
Có những hợp đồng rõ ràng, linh hoạt về thời gian, số lưọng nguyên vật liệu đầu vào..
Rủi ro về kỹ thuật, vận hành, bảo trì.
Rủi ro này ảnh hưởng đến công suất thiết kế, dây chuyền công nghệ lựa chọn từ đó ảnh hưởng đến chất lượng, số lượng sản phẩm, dịch vụ sản phẩm sản xuất ra, do vậy ảnh hưởng đến dòng tiền và lợi nhuận của dự án tạo ra.
Các biện pháp giảm thiểu loại rủi ro này:
Sử dụng những công nghệ đã được kiểm chứng, đảm bảo tiêu chuẩn Việt Nam.
Mua bảo hiểm các sự kiện bất khả kháng.
Bộ phận vận hành dự án phải được đào tạo tốt, có kinh nghiệm.
Xem xét kỹ các điều khoản bảo hành, bảo trì do bên cung cấp công nghệ tạo ra.
Công nghệ sử dụng phải phù hợp với tiêu chuẩn Việt nam, tránh trường hợp lãng phí do không hấp thụ hết công nghệ.
Rủi ro xây dựng, hoàn tất:
Rủi ro xây dựng, hoàn tất liên quan đến quá trình thi công dự án, khi dự án hoàn tất đi vào hoạt động thì không phù hợp với những thông số kỹ thuật ban đầu..
Rủi ro do không giải phóng được mặt bằng, dẫn đến thu hẹp hay huỷ bỏ dự án: điều này dẫn đến phát sinh chi phí quản lý, chi phí bồi thường do dự án chậm tiến độ, bỏ lỡ các cơ hội kinh doanh của doanh nghiệp, trường hợp xấu nhất có thể dự án bị giải thể.
Rủi ro do những sự cố bất khả kháng: như thiên tai, bão lụt… những rủi ro mà chúng ta không thể lường trước được, sẽ làm tăng chi phí khắc phục hậu quả.
Rủi ro khi mà chi phí xây dựng vượt quá dự toán: rủi ro này làm tăng chi phí, ảnh hưởng lớn đến tính khả thi của dự án.
Rủi ro do hoàn tất dự án không đúng thời hạn: khi mà dự án không hoàn thành đúng thời hạn sẽ làm phát sinh rất nhiều chi phí( chi phí quản lý, lãi vay…), mất cơ hội kinh doanh, giảm thị phần… ảnh hưởng tới tính khả thi của dự án.
Rủi ro khi công trình xây dựng không đáp ứng những tiêu chuẩn và thông số đã định: khi đó nó sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới quá trình vận hành, làm cho chất lượng và số lượng sản phẩm sản xuất ra không đạt yêu cầu dẫn đến giảm doanh thu và lợi nhuận của dự án.
Các biện pháp giảm thiểu rủi ro:
Lựa chọn những nhà thầu lớn, có uy tín kinh nghiệm và sức mạnh tài chính.
Mua bảo hiểm dự phòng cho những trường hợp bất khả kháng.
giám sát chặt chẽ quá trình thi công xây dựng công trình.
Quy định rõ trách nhiệm về việc đền bù và giải phong mặt bằng.
Kiểm soát chặt chẽ kế hoạch giải ngân và ngân sách.
Khi vượt tổng dự toán thì phải phối hợp với các cấp có thẩm quyền để giải quyết.
Rủi ro về môi trường xã hội:
Loại rủi ro này liên quan đến: những tác động xấu do dự án gây ra đối với môi trường xung quanh nơi dự án được hình thành và đưa vào hoạt động như: các tác động làm ô nhiễm môi trường xung quanh, ảnh hưởng đến cảnh quan xung quanh, ảnh hưởng đến văn hoá, những giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc, gây ra những ngoại ứng tiêu cực…
Khi rủi ro này phát sinh nó không những làm ảnh hưởng tới chi phí khắc phục hậu quả của doanh nghiệp mà còn làm cho Nhà Nước mất một khoản chi phí khi những tác động này là quá lớn.
Các tác động đến môi trường rất khó xác định, phức tạp và không lường hết được.Do vậy khi thẩm định rủi ro dự án xin vay vốn cần nghiên cứu kỹ các tác động đến môi trường và xã hội.
Các biện pháp giảm thiểu rủi ro:
Dự án tuân thủ các quy định về môi trường, lựa chọn những công nghệ phù hợp, ngay từ khi lập dự án phải tính đến những biện pháp nhằm giảm thiểu tác động đến môi trường
Các báo cáo đánh giá tác động môi trường phải khách quan, khoa học, toàn diện, được cấp có thẩm quyền chứng nhận.
1.2.4.3 Rủi ro tín dụng.
Hoạt động tín dụng có thể coi là hoạt động kinh doanh chính của các ngân hàng thương mại. Bất cứ một hoạt động kinh doanh nào cũng tiềm ẩn rủi ro, hoạt đọng tín dụng cũng không phải là ngoại lệ.
Nguyên nhân của rủi ro tín dụng:
Nguyên nhân khách quan: khi khách hàng nhận một khoản giải ngân từ ngân hàng, họ sẽ sử dụng vốn đó vào các mục đích kinh doanh khác nhau. Trong quá trình sản xuất kinh doanh, họ sẽ không lường hết được những rủi ro như: rủi ro do chính sách kinh tế không ổn định, chính sách thủ tục pháp lý ở địa phương còn rườm rà, rủi ro do thị trưòng bị bóp méo do hàng hoá nhập lậu.. Nhũng tác động này luôn tạo những khó khăn cho người vay, nếu họ có khả năng thích ứng với những tác động này thì vẫn có khả năng thanh toán cho ngân hàng, còn trong trường hợp họ không thể thích ứng được thì khả năng trả nợ của họ sẽ bị suy giảm.
Nguyên nhân từ phía người vay: có rất nhiều nguyên nhân như là người đi vay thường sử dụng đồng vốn vào đầu tư mở rộng sản xuất mà trong khi đó đội ngũ cán bộ, công nhân viên trong doanh nghiệp đó không có đủ trình độ để tiếp thu những thay đổi đó thì rất khó quản lý, dẫn đến những rủi ro không đáng có. Mặt khác, có nhiều người đi vay không sử dụng đúng mục đích của đồng vốn như đăng ký trong hồ sơ vay vốn làm cho họ không quản lý được đồng vốn, dẩn đến khả năng trả nợ ngân hàng là khó khăn. Hơn thế nữa, có những trường hợp người vay làm ăn có lãi nhưng không chịu trả nợ ngân hàng đúng hạn, họ làm vậ...
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status