Luận văn Phân tích tình hình tài chính tổng công ty cao su Đồng Nai - Pdf 12

Báo Cáo Thực Tập 1 GVHD:Ths.Phan Thị Hằng Nga
Luận văn
Phân tích tình hình tài
chính tổng công ty cao su
Đồng Nai
MSSV:0954030667
Báo Cáo Thực Tập 2 GVHD:Ths.Phan Thị Hằng Nga
LỜI MỞ ĐẦU
Xuất phát từ mục tiêu phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp từ đó đưa ra những
giải pháp và kiến nghị giúp nâng cao tình hình tài chính tại doanh nghiệp, cùng với vốn
kiến thức và kinh nghiệp học tập tại trường HUTECH tôi chọn đề tài: “ Phân tích tình
hình tài chính tổng công ty cao su Đồng Nai”
Với điều kiện về thời gian còn hạn chế, báo cáo thực tập này sẽ khó tránh khỏi những sai
sót. Tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của thầy cô để báo cáo thực tập này
được hoàn thiện hơn.
MSSV:0954030667
Báo Cáo Thực Tập 3 GVHD:Ths.Phan Thị Hằng Nga
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI
CHÍNH TỔNG CÔNG TY CAO SU ĐỒNG NAI.
1.1 Khái niệm về phân tích báo cáo tài chính:
Khái niệm về phân tích báo cáo tài chính:
Là quá trình sử dụng các báo cáo tài chính nhằm phân tích và đánh giá tình hình tài chính
của doanh nghiệp để có cơ sở ra những quyết định hợp lý. Hay nói cách khác phân tích
báo cáo tài chính là chỉ ra những gì đang diễn ra đằng sau những chỉ tiêu tài chính, khi
người sử dụng phân tích các báo cáo tài chính. Phân tích tài chính là một trong nhiều hoạt
động phân tích khác của một công ty.
Phân tích tài chính là một bộ phận trong tiến trình phân tích hoạt động của doanh nghiệp
( phân tích tình hình và kết quả sản xuất của doanh nghiệp, phân tích các yếu tố của quá
trình sản xuất, phân tích tình hình tiêu thụ, phân tích tình hình tài chính qua các báo cáo
tài chính).
Nội dung các báo cáo tài chính:

tiền và nhu cầu của doanh nghiệp trong việc sử dụng các khoản tiền.
Đánh giá, phân tích thời gian cũng như mức độ chắc chắn của việc tạo ra các khoản tiền.
Đánh giá ảnh hưởng của hoạt động kinh doanh, đầu tư và tài chính của doanh nghiệp đối
với tình hình tài chính.
Cung cấp thông tin để đánh giá khả năng thanh toán và xác định nhu cầu về tiền của
doanh nghiệp trong kỳ hoạt động tiếp theo.

Nội dung của báo cáo lưu chuyển tiền tệ gồm 3 phần:
Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động kinh doanh: Các chỉ tiêu phần này phản ánh toàn bộ
dòng tiền thu chi có liên quan trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như
tiền thu bán hàng, tiền thu từ các khoản phải thu củ khách hàng, tiền trả cho người cung
cấp, tiền trả cho công nhân viên, tiền nộp thuế, các khoản chi phí cho công tác quản lý…
Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư: Các chỉ tiêu phần này phản ánh toàn bộ dòng tiền
có liên quan trực tiếp đến hoạt động đầu tư của doanh nghiệp. Trong phần này cần phân
biệt hai loại đầu tư khác nhau: Đầu tư cơ sở vật chất – kỹ thuật của doanh nghiệp như đầu
tư xây dựng cơ bản, mua sắm tài sản cố định… Đầu tư vào đơn vị khác dưới các hình
thức, các khoản này trong báo cáo lưu chuyển tiền tệ không phân biệt đầu tư ngắn hạn
MSSV:0954030667
Báo Cáo Thực Tập 5 GVHD:Ths.Phan Thị Hằng Nga
hay đầu tư dài hạn. Các khoản thu chi được phản ánh vào phần này gồm toàn bộ các
khoản thu do bán tài sản cố định, thanh lý tài sản cố định, thu hồi các khoản đầu tư vào
đơn vị khác, thu lãi đầu tư… Các khoản chi đầu tư mua sắm tài sản cố định, xây dựng cơ
bản, chi để đầu tư vào đơn vị khác…
Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động tài chính: Các chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ dòng tiền
thu chi có liên quan trực tiếp đến hoạt động tài chính của doanh nghiệp. Hoạt động tài
chính bao gồm các nghiệp vụ làm tăng, giảm nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp.
Các khoản thu, chi được tính vào phần này gồm tiền thu do đi vay, thu do các chủ sở hữu
góp vốn, tiền thu từ lãi tiền gửi, tiền trả nợ các khoản vay, trả lại vốn cho các chủ sở hữu,
tiền trả lãi cho những người đầu tư vào daonh nghiệp…
1.2 Ý nghĩa của việc phân tích báo cáo tài chính:

Ý nghĩa của việc phân tích báo cáo tài chính:
Phân tích báo cáo tài chính để biết được tình hình tài chính của công ty giữ một vai trò
cực kỳ quan trọng không thể thiếu được trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, phân
tích báo cáo tài chính cũng có các công dụng và kỹ thuật khác giúp nhà phân tích, nhà
quản trị công ty kiểm tra lại các báo cáo tài chính đã qua và hiện hành để có định hướng
phát triển hoạt động kinh doanh trong tương lai. Phân tích báo cáo tài chính nhằm đạt
được các mục đích chủ yếu sau:
Cung cấp đầy đủ, kịp thời và trung thực các thông tin về tài chính cho chủ sở hữu, người
cho vay, nhà đầu tư, ban lãnh đạo công ty để họ có những quyết định đúng đắn trong
tương lai để đạt được hiệu quả cao nhất trong điều kiện hữu hạn về nguồn lực kinh tế.
Phải đánh giá đúng thực trạng của công ty trong kỳ báo cáo về vốn, tài sản, mật độ, hiệu
quả của việc sử dụng vốn và tài sản hiện có, tìm ra sự tồn tại và nguyên nhân của sự tồn
tại đó để có biện pháp phù hợp trong kỳ dự toán để có những chính sách điều chỉnh thích
hợp nhằm đạt được mục tiêu mà công ty đã đặt ra.
Cung cấp thông tin về tình hình huy động vốn, các hình thức huy động vốn, chính sách
vay nợ, mật độ sử dụng đòn bẩy kinh doanh, đòn bẩy tài chính với mục đích làm gia tăng
lợi nhuận trong tương lai. Kết quả phân tích tài chính phục vụ cho những mục đích khác
nhau của nhiều đối tượng sử dụng thông tin trên báo cáo tài chính.
1.3 Phương pháp phân tích và công cụ phân tích chủ yếu.
1.3.1 Phương pháp phân tích:
Phương pháp so sánh: Là phương pháp xem xét một chỉ tiêu phân tích bằng cách dựa
trên việc so sánh với một chỉ tiêu cơ sở. Đây là phương pháp đơn giản và được sử dụng
nhiều nhất trong phân tích hoạt động kinh doanh cũng như trong phân tích và dự báo các
chỉ tiêu kinh tế xã hội thuộc lĩnh vực kinh tế vĩ mô.
Nguyên tắc so sánh: Tiêu chuẩn so sánh thường là:
MSSV:0954030667
Báo Cáo Thực Tập 7 GVHD:Ths.Phan Thị Hằng Nga
Chỉ tiêu kế hoạch của một kỳ kinh doanh.
Tình trạng thực hiện các kỳ kinh doanh đã qua.
Chỉ tiêu của các doanh nghiệp tiêu biểu cùng ngành.

định tỷ lệ tương quan giưa các khoản mục trên báo cáo tài chính qua đó xem xét đánh giá
thực chất xu hướng biến động một cách đúng đắn mà phân tích theo chiều ngang không
thể thực hiện được.
Với báo cáo quy mô chung, từng khoản mục được thể hiện bằng một tỷ lệ kết cấu so với
một khoản mục được chọn làm gốc có tỷ lệ là 100%.Phân tích theo chiều dọc giúp ta đưa
về một điều kiện so sánh, dễ dàng thấy được kết cấu của từng chỉ tiêu bộ phận so với chỉ
tiêu tổng thể tang hay giảm như thế nào, từ đó đánh giá tình hình tài chính của doanh
nghiệp.
Phân tích các tỷ số chủ yếu: Phân tích các chỉ số cho biết mối quan hệ của các chỉ tiêu
trên báo cáo, giúp chúng ta hiểu rõ hơn về bản chất và khuynh hướng tài chính của doanh
nghiệp. Hơn nữa, việc phân tích các tỷ số để thấy rõ hơn thực trạng tài chính doanh
nghiệp, tỷ số tài chính là mối quan hệ giữa hai khoản mục trên bảng cân đối kế toán và
báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.Mỗi tỷ số tài chính phản ánh một nội
dung khác nhau về tình hình tài chính của doanh nghiệp, chúng sẽ cung cấp nhiều thông
tin hơn khi được so sánh với các chỉ số có liên quan.
1.3.2 Công cụ phân tích chủ yếu:
Số tuyệt đối:Là kết quả so sánh trị số của chỉ tiêu giữa hai kỳ. Số tuyệt đối có thể tính
bằng giá trị, giờ công và làm cơ sở để tính trị số khác.
Số tương đối:Là kết quả so sánh giữa số liệu kỳ phân tích với số liệu kỳ kế hoạch, nó
phản ánh tỷ lệ hoàn thành kế hoạch của chỉ tiêu kinh tế.
Số tương đối hoàn thành kế hoạch: Biểu hiện quan hệ tỷ lệ giữa mức độ doanh thu đạt
được trong kỳ phân tích so với mức doanh thu cần đạt mà kế hoạch đặt ra.
Số tương đối hoàn thành = X 100
kế hoạch
Số tương đối kết cấu (tỷ trọng): Biểu hiện mối quan hệ giữa chỉ tiêu doanh thu bộ phận
với doanh thu tổng thể để thấy được vai trò của từng bộ phận trong tổng thể.
MSSV:0954030667
Báo Cáo Thực Tập 9 GVHD:Ths.Phan Thị Hằng Nga
Số tương đối kết cấu = x 100
Số tương đối động thái: Biểu hiện sự biến động về tỷ lệ của chỉ tiêu kinh tế qua một

Trong đó : Y biến phụ thuộc
X biến độc lập
a tung độ gốc hay nút chặn
b hệ số gốc
a = Y – bX
1.4 Nội dung phân tích tình hình tài chính.
1.4.1 Phân tích tổng quát các báo cáo tài chính.
Phân tích tình hình kết cấu và biến động tài sản:
Tài sản ngắn hạn là một yếu tố quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công
ty. Phân tích tình hình biến động của tài sản ngắn hạn nhằm xem xét việc sử dụng vốn
hoạt động như thế nào, sự biến động của tài sản ngắn hạn có đảm bảo cho việc dự trữ tài
sản cho việc sản xuất kinh doanh hay không ? Từ đó tìm ra nguyên nhân và nhà quản trị
có phương hướng giải quyết cụ thể:
Vốn bằng tiền là tài sản ngắn hạn có tính thanh khoản cao nhất. Theo xu hướng chung
vốn bằng tiền của công ty giảm được đánh giá là tích cực vì không nên dự trữ lượng tiền
mặt và số dư tiền gửi ngân hàng quá lớn mà phải nhanh chóng đưa vốn bằng tiền vào
hoạt động sản xuất kinh doanh để tăng vòng quay của vốn. Tuy nhiên, xét ở một khía
cạnh khác sự gia tăng vốn bằng tiền làm cho khả năng thanh toán của công ty sẽ được tốt
hơn hay có thể nói tính thanh khoản của công ty trong kỳ phân tích sẽ tốt hơn.
MSSV:0954030667



−−
=
2
)(
))((
XX
YYXX

chứng tỏ quy mô công ty sản xuất kinh doanh và đầu tư của công ty mở rộng, cơ sở vật
chất kỷ thuật hiện đại hơn điều này cũng có nghĩa là năng lực sản xuất kinh doanh của
công ty gia tăng. Tuy nhiên, không phải lúc nào tài sản cố định hay các khoản đầu tư dài
hạn gia tăng cũng đều là dấu hiệu tốt mà còn tùy thuộc vào hiệu quả các khoản đầu tư
dài hạn và công suất sử dụng tài sản cố định.
Tài sản cố định là tư liệu lao động tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh cảu công
ty, do đó khi công ty gia tăng các khoản đầu tư vào tài sản cố định nhằm mở rộng sản
MSSV:0954030667
Báo Cáo Thực Tập 12 GVHD:Ths.Phan Thị Hằng Nga
xuất kinh doanh. Tuy nhiên, việc gia tăng giá trị tài sản cố định là dấu hiệu tích cực chỉ
khi nào công ty sử dụng hết công suất máy móc thiết bị, còn khi công ty không sử dụng
hết công suất tài sản cố định thì việc gia tăng giá trị tài sản cố định là không hợp lý. Để
đánh giá hợp lý sự biến động cảu tài sản cố dịnh cần phải xem xét kỹ tỷ trọng của tài sản
cố định trong sự phân bố tối ưu giữa tài sản cố định và tài sản ngắn hạn hoặc giữa tài sản
cố định với tài sản dài hạn.
Đầu tư tài chính dài hạn là giá trị các khoản đầu tư vào tài sản dài hạn, khoản đầu tư dài
hạn tăng lên chứng tỏ công ty mở rộng đầu tư ra bên ngoài, mở rộng liên doanh, liên kết
hoặc dưới dạng đầu tư vào công ty con, đầu tư dưới dạng chủ sở hữu riêng biệt… Để
đánh giá hợp lý sự biến động của tài sản dài hạn cần phải xem xét kỷ tỷ trọng của tài sản
dài hạn trong sự phân bố tối ưu giữa tài sản dài hạn và tài sản ngắn hạn hoặc giữa tài sản
dài hạn với tổng tài sản.
Chi phí xây dựng cơ bản dở dang là khoản chi phí đầu tư xây dựng cơ bản chưa hoàn
thành, nếu chi phí cơ bản dở dang tăng chứng tỏ công ty đang đầu tư thêm tài sản cố định
mở rộng quy mô sản xuất đây là một dấu hiệu tích cực, nhưng ngược lại khi chi phí xây
dựng tăng lên sẽ gây ứ động vốn, cần phải có kế hoạch đẩy nhanh tiến độ thi công để
nhanh chóng đưa tài sản của công ty vào phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh. Sau
khi phân tích từng khoản mục trên cơ sở xem xét tỷ trọng của từng khoản mục tài sản so
với tài sản ngắn hạn, so với tài sản dài hạn hay so với tổng tài sản hay với tổng nguồn
vốn.
Đầu tư tài sản cố định là những đầu tư xây dựng, mua sắm máy móc thiết bị nâng cao

dụng giảm do quy mô và nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thu hẹp thì
được đánh giá là tích cực. Trường hợp nguồn vốn tín dụng giảm cả về số tuyệt đối và số
tương đối trong khi nguồn vốn của doanh nghiệp tăng lên do nguồn vốn tự có và nguốn
vốn chiếm dụng hợp lý thì được đánh giá là tích cực nhất.
Các khoản vốn đi chiếm dụng: Các khoản này tăng lên về số tuyệt đối, giảm về tỷ trọng,
nếu khoản chiếm dụng này hợp lý và hợp pháp thì được đánh giá là tốt.
Khoản mục nguồn vốn chủ sở hữu: Đây là nguồn vốn cơ bản, chủ yếu và thường có tỷ
trọng lớn trong tổng số vốn của doanh nghiệp. Để đánh giá sự biến động của nguồn vốn
chủ sở hữu phải tính đến chỉ tiêu tỷ suất tự tài trợ. Các nhà phân tích tài chính luôn quan
tâm đến nguồn vốn mà các doanh nghiệp tự bỏ ra trong tổng số vốn. Qua việc tính toán tỷ
suất tự tài trợ ta thấy được mức độ độc lập hay phụ thuộc về tài chính của doanh nghiệp.
Tỷ suất tự tài trợ càng lớn chứng tỏ doanh nghiệp càng có tính tự chủ cao về mặt tài
chính. Điều này chứng tỏ công ty càng tự chủ trong sản xuất kinh doanh mà không chịu
ràng buộc hoặc sức ép của các nhà cho vay vốn. Kết quả phân tích các tỷ số này chỉ ra
MSSV:0954030667
Báo Cáo Thực Tập 14 GVHD:Ths.Phan Thị Hằng Nga
một điều là tỷ suất cao hay thấp chưa khẳng định được điều gì mà chỉ có một nhận định
tổng quan, việc đưa ra nhận xét hoặc kiến nghị cụ thể còn phụ thuộc vào đặc điểm và
ngành nghề kinh doanh của công ty.
Công thức tính toán tỷ suất tự tài trợ, cho thấy mức độ tự chủ của công ty về vốn, là tỷ lệ
giữa vốn chủ sở hữu so với tổng nguồn vốn.
Tỷ suất vốn chủ sở hữu = (Vốn chủ sở hữu / Tổng nguồn vốn) x 100
1.4.2 Phân tích các tỷ số tài chính.
Khi phân tích các chỉ tiêu về tình hình tài chính suy cho cùng, từ trước đến nay, tiêu
chuẩn phổ biến nhất mà người ta thường dùng để đánh giá tình hình hoạt động tài chính
của các nhà đầu tư và các nhà quản trị là suất sinh lời của vốn chủ sở hữu, thể hiện qua
công thức như sau:
ROE = Lãi ròng / Vốn chủ sở hữu
ROE hay suất sinh lời của vốn chủ sở hữu chủ yếu đo lường tính hiệu quả của đồng vốn
của các chủ sở hữu của công ty, nghĩa là một đồng vốn chủ sở hữu đầu tư sẽ tạo ra được

Các khoản phải trả và khả năng chi trả của công ty. Chỉ tiêu này giúp độc giả đoán được
khả năng tài chính của công ty, uy tín kinh doanh của công ty như thế nào?
Đây là nhóm chỉ tiêu được sự quan tâm của nhà quản trị, chủ sở hữu và đặc biệt đối với
nhà cho vay.
Phân tích tỷ số là một cách làm quan trọng để cho thấy các mối quan hệ có ý nghĩa giữa
hai thành phần trong bảng báo cáo tài chính. Để có hiệu quả nhất thì một tỷ số cũng phải
có thêm sự nghiên cứu các dữ liệu nền tảng. Những tỷ số thì chỉ ra những mặt tích cực
trong việc đánh giá vị trí tài chính và hoạt động của công ty và cả việc so sánh các tỷ số
với kết quả của những năm trước hoặc những công ty khác. Mục đích chủ yếu của các tỷ
số là chỉ ra các phạm vi cần nghiên cứu kỹ hơn. Những tỷ số này được sử dụng trong mối
liên hệ với sự hiểu biết chung về công ty và môi trường của nó. Những tỷ số dùng trong
việc phân tích báo cáo tài chính được giới thiệu dành cho những khái niệm về kế toán và
phân loại bảng báo cáo tài chính. Những mục sau nhắc lại một cách vắn tắt những tỷ số
đã trình bày ở chương trước và mở rộng thêm việc phân tích các tỷ số mới.
Tỷ số thanh toán nhanh bằng tiền (Cash Ratio) là tỷ số đo lường số tiền hiện có tại công
ty có đủ thanh toán các khoản nợ ngắn hạn phải trả hay không. Tỷ số này chỉ ra lượng
tiền dự trữ so với khoản nợ hiện hành.
MSSV:0954030667
Báo Cáo Thực Tập 16 GVHD:Ths.Phan Thị Hằng Nga
Tỷ số thanh toán nhanh bằng tiền = (Tiền + Tương đương tiền) / Nợ ngắn hạn
Phân tích khả năng thanh toán là xem xét tài sản của công ty có đủ trang trải các khoản
nợ phải trả trong ngắn hạn. Tỷ số thanh toán hiện hành (Curent Ratio), theo tỷ số này thể
hiện mối quan hệ tương đối giữa tài sản ngắn hạn với nợ ngắn hạn là một trong những
thước đo khả năng thanh toán của công ty được sử dụng rộng rãi.
Tỷ số thanh toán hiện hành = Tài sản ngắn hạn / Nợ ngắn hạn
Tỷ số thanh toán nhanh (Quick Ratio): tỷ số này phản ánh khả năng thanh toán thực sự
của công ty trước những khoản nợ ngắn hạn. Tỷ số này được tính toán dựa trên những tài
sản ngắn hạn có thể nhanh chóng chuyển đổi thanh tiền, không bao gồm khoản mục hàng
tồn kho, vì hàng tồn kho là tài sản khó hoán chuyển thành tiền, nhất là hàng tồn kho ứ
đọng kém phẩm chất.

ngắn hạn bao gồm cả tiền và các khoản tương đương tiền, các khoản đầu tư chứng khoán
ngắn hạn, các khoản phải thu, chi phí trả trước ngắn hạn và hàng tồn kho.
Vòng quay tài sản ngắn hạn = Doanh thu / Bình quân giá trị tài sản ngắn hạn
Phân tích tình hình đầu tư và cơ cấu tài chính
Trong phân tích báo cáo tài chính, mức độ sử dụng nợ để tài trợ cho hoạt động của công
ty gọi là đòn bẩy tài chính. Đòn bẩy tài chính có tình hai mặt. Một mặt đòn bẩy tài chính
giúp gia tăng lợi nhuận cho cổ đông, mặt khác, đòn bẩy tài chính làm gia tăng rủi ro. Do
đó, đối với công ty quản lý nợ cũng quan trọng như quản lý tài sản. Các tỷ số quản lý nợ
bao gồm:
Tỷ số nợ trên tổng tài sản, thường được gọi là tỷ số nợ (D/A), đo lường mức độ sử dụng
nợ của công ty để tài trợ cho tổng tài sản. Điều này có nghĩa là trong số tài sản hiện tại
của công ty được tài trợ khoảng bao nhiêu phần trăm là nợ phải trả.
Tỷ số nợ so với tổng tài sản = Tổng nợ / Gía trị tổng tài sản
Tỷ số nợ so với vốn chủ sở hữu thường gọi là tỷ số nợ (D/E), đo lường mức độ sử dụng
nợ của công ty trong mối quan hệ tương quan với mức độ sử dụng vốn chủ sở hữu.
Tỷ số nợ so với vốn chủ sở hữu = Tổng nợ / Gía trị vốn chủ sở hữu
MSSV:0954030667
Báo Cáo Thực Tập 18 GVHD:Ths.Phan Thị Hằng Nga
Tỷ số khả năng trả lãi: Về nguyên tắc, việc sử dụng nợ nói chung sẽ tạo ra được lợi nhuận
cho công ty, nhưng đối với cổ đông, điều này chỉ có lợi khi nào lợi nhuận của công ty tạo
ra lớn hơn lãi phải trả cho việc sử dụng các khoản nợ này. Nếu không, công ty sẽ không
có khả năng trả lãi và gánh nặng lãi gây thiệt hại trực tiếp cho cổ đông. Do đó, với mục
đích giúp nhận xét và đưa ra đánh giá về khả năng trả lãi của công ty độc giả nên cần
quan tâm đến việc sử dụng chỉ tiêu tỷ số khả năng trả lãi vay.
Tỷ số khả năng trả lãi vay = Lợi nhuận trước lãi vay và thuế / Chi phí lãi vay
Tỷ số khả năng trả lãi chưa thật sự phản ánh hết trách nhiệm nợ của công ty, vì ngoài lãi
ra công ty còn phải trả nợ gốc và các khoản khác, chẳng hạn như tiền thuê tài sản. Do đó,
độc giả không chỉ có quan tâm đến khả năng trả lãi mà còn quan tâm đến khả năng thanh
toán nợ của công ty nói chung. Để đo lường khả năng trả nợ độc giả nên sử dụng tỷ số
khả năng trả nợ.

nó cho thấy được triển vọng phát triển của công ty trong tương lai.
Tỷ số lợi nhuận giữ lại = Lợi nhuận giữ lại / Lợi nhuận sau thuế
Tỷ số tăng trưởng bền vững đánh giá khả năng tăng trưởng của vốn chủ sở hữu thông qua
tích lũy lợi nhuận. Do vậy có thể xem tỷ số này phản ánh triển vọng tăng trưởng bền
vững - tăng trưởng từ lợi nhuận giữ lại.
Tỷ số tăng trưởng bền vững = Lợi nhuận giữ lại / Vốn chủ sở hữu
Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Phân tích dòng tiền từ hoạt động kinh doanh chủ yếu xem xét tỷ trọng giữa dòng tiền từ
hoạt động kinh doanh so với tổng lưu chuyển tiền từ các hoạt động, để biết được có bao
nhiêu phần trăm dòng tiền từ hoạt động kinh doanh trong tổng lưu chuyển tiền của công
ty.
Tỷ trong lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh:
Tỷ trọng lưu chuyển tiền = Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh
MSSV:0954030667
Báo Cáo Thực Tập 20 GVHD:Ths.Phan Thị Hằng Nga
từ hoạt động kinh doanh Tổng lưu chuyển tiền từ các hoạt động
Tỷ trọng dòng tiền thu từ hoạt động kinh doanh:
Tỷ trọng dòng tiền thu = Dòng tiền thu từ hoạt động kinh doanh
từ hoạt động kinh doanh Tổng dòng tiền thu từ các hoạt động
Tỷ trọng dòng tiền chi từ hoạt động kinh doanh:
Tỷ trọng dòng tiền chi = Dòng tiền chi từ hoạt động kinh doanh
từ hoạt động kinh doanh Tổng dòng tiền chi từ các hoạt động
Phân tích dòng tiền từ hoạt động đầu tư chủ yếu xem xét tỷ trọng giữa dòng tiền từ hoạt
động đầu tư so với tổng lưu chuyển tiền từ các hoạt động, để biết được có bao nhiêu phần
trăm dòng tiền từ hoạt động đầu tư trong tổng lưu chuyển tiền của công ty.
Tỷ trong lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư:
Tỷ trọng lưu chuyển tiền = Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư
từ hoạt động đầu tư Tổng lưu chuyển tiền từ các hoạt động
Tỷ trọng dòng tiền thu từ hoạt động đầu tư:
Tỷ trọng dòng tiền thu = Dòng tiền thu từ hoạt động đầu tư

E.mail : [email protected] ; Website : www. donaruco.com.
Văn phòng chi nhánh tại Thành Phố Hồ Chí Minh:
Số 39, đường Bến Vân đồn, phường 12, quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh.
Điện thoại : (84) 08.39400345 – 08.38264935 Fax : (84) 08.39400874.
2.1.2 Lịch sử hình thành:
Công ty được thành lập ngày 02/06/1975 trên cơ sở tiếp quản 12 đồn điền có diện tích
21.054 ha vườn cây và 04 nhà máy sơ chế của các công ty Pháp để lại với sản lượng
10.500 tấn năm 1975. Sau 10 năm (1975-1985) đã nâng lên 17 nông trường ,diện tích lên
đến 55.781 ha, sản lượng khai thác chiếm 50% tổng sản lượng cao su ở Việt nam. Năm
1994 Tổng Công ty cao su Đồng nai tách 4 nông trường, diện tích 13.559 ha cho tỉnh Bà
rịa Vũng tàu để thành lập Công ty TNHH MTV Công ty cao su Bà rịa.
Đến nay Tổng Công ty cao su Đồng nai có 13 nông trường, diện tích vườn cây 34.266,72
ha, (trong đó diện tích vườn cây khai thác 24.789,83 ha, vườn cây xây dựng cơ bản
9.476,89 ha.). Giống cây trồng gồm có : GT 1 chiếm 36,19%, RR 600 chiếm 19,33%, PB
235 chiếm 15,73%,VM 515 chiếm 9,28%, các giống thử nghiệm khác (RR 623, VM 514,
VM 517, RR 707, PB 255, Poly, P.Clone,. . .) chiếm 19,47%.
2.2 Chức năng và nhiệm vụ:
Sản phẩm chung của công ty tập trung vào 3 lĩnh vực : nông nghiệp, công nghiệp và dịch
vụ; trong đó sản phẩm chính của công ty tập trung ở lĩnh vực nông nghiệp là cao su thiên
nhiên sơ chế gồm nhiều chủng loại : SVR L, SVR 3L,SVR CV50, SVR CV60, SVR GP,
MSSV:0954030667
Báo Cáo Thực Tập 23 GVHD:Ths.Phan Thị Hằng Nga
SVR 5, SVR10, SVR20, SVR10CV, LATEX 60% HA,LA . . . .chiếm khoảng 96% doanh
thu hàng năm của công ty và chiếm khoảng 10% tổng sản lượng cao su của Việt nam.
Các sản phẩm còn lại ở 2 lĩnh vực công nghiệp và dịch vụ như : xây dựng, cơ khí sữa
chữa và chế tạo, vận tải, chế biến gỗ; có 1 bệnh viện có 200 giường và quản lý hệ thống
trạm xá tại các nông trường; có 1 khách sạn ở Đà lạt sức chứa 100 người (tỉnh Lâm
đồng). Ngoài ra Tổng công ty còn liên kết góp vốn kinh doanh vào các công ty cổ phần
khu công ngiệp, kinh doanh địa ốc, chế biến gỗ, sản xuất dụng cụ thể thao, ngân hàng,
thủy điện, dịch vụ du lịch, trồng 2.000 ha cao su ở tỉnh Lâm đồng và 10.000 ha cao su ở

Ban kiểm soát hoạt động độc lập với Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc.

BAN TỔNG GIÁM ĐỐC:
Bao gồm 06 người: 01 Tổng giám đốc và 04 Phó Tổng giám đốc, 01 trợ lý.
Tổng giám đốc điều hành, quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động sản xuất kinh
doanh của Công ty, chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về việc thực hiện các quyền
và nghĩa vụ được giao.
Các Phó Tổng giám đốc giúp việc Tổng giám đốc trong từng lĩnh vực cụ thể và chịu trách
nhiệm trước Tổng giám đốc về các nội dung công việc được phân công và những công
việc được Tổng giám đốc ủy quyền.

CHỨC NĂNG NHÂN SỰ:
Quản lý công tác tổ chức cán bộ công nhân viên và lao động của Công ty .
Quản lý công tác bảo vệ, quốc phòng, phòng cháy chữa cháy.
Quản lý công tác giáo dục đào tạo, an toàn lao động, bảo hiểm xã hội và các chế độ,
chính sách.
Thường trực các Hội Đồng, thanh tra, pháp chế, kỷ luật, tiền lương và bảo hộ lao động.
CHỨC NĂNG HÀNH CHÍNH:
Là bộ phận quản trị Công ty , giữ gìn mọi tài sản của doanh nghiệp, và quan hệ đối nội,
đối ngoại đảm bảo an toàn cho Công ty.
Quản lý sức khỏe cán bộ công nhân viên toàn Công ty. Tham mưu cho Ban Tổng Giám
đốc các trường hợp đủ sức khỏe và không đảm bảo sức khỏe để có hương bố trí sắp xếp
lại lao đông hợp lý

MSSV:0954030667

Trích đoạn CHƯƠNG IV: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status