Nâng cao chất lượng dịch vụ phục vụ khách du lịch tại sân bay quốc tế Nội Bài - Pdf 25


1
đại học quốc gia hà nội
Tr-ờng đại học khoa học xã hội và nhân văn
Nguyễn hoài nam

Nâng cao chất l-ợng dịch vụ phục vụ
khách du lịch tại sân bay Quốc tế Nội Bài
Chuyên ngành: Du lịch học
(Ch-ơng trình đào tạo thí điểm)
Luận văn thạc sỹ du lịch
Ng-ời h-ớng dẫn khoa học: TS Phan Văn Hùng Hà nội 2010

5
MỤC LỤC


CHƢƠNG 2: PHÂN TÍCH CHẤT LƢỢNG DỊCH VỤ HÀNG KHÔNG
TẠI SÂN BAY QUỐC TẾ NỘI BÀI 26
2.1. Tình hình hoạt động của sân bay quốc tế Nội Bài 26
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 26
2.1.2. Giới thiệu chung về dịch vụ hàng không tại sân bay quốc tế
Nội Bài 27
2.1.3 Tổ chức và cơ chế quản lý 28
2.1.4 Về lao động 29
2.1.5. Vốn và tài sản 30
2.1.6. Cơ sở vật chất 30
2.1.7 Đối thủ cạnh tranh 31
2.1.8 Kết quả hoạt động tại sân bay quốc tế Nội Bài năm 2009 32
2.2. Phân tích chất lƣợng dịch vụ hàng không tại sân bay quốc tế Nội
Bài 39
2.2.1. Chất lƣợng dịch vụ hàng không tại sân bay Nội Bài – Nội Bài theo
đánh giá của các chuyên gia hàng không 39
2.2.2. Chất lƣợng dịch vụ hàng không tại sân bay Quốc tế Nội Bài qua
khảo sát đánh giá của khách hàng 52
2.2.3. Dịch vụ dành riêng cho khách du lịch 61
2.3. Đánh giá chung chất lƣợng dịch vụ hàng không tại sân bay Nội Bài . 63
2.3.1. Ƣu điểm 63
2.3.2. Nhƣợc điểm 64
Tiểu kết chƣơng 2 65
CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG DỊCH
VỤ PHỤC VỤ KHÁCH HÀNG TẠI SÂN BAY QUỐC TẾ NỘI BÀI 66
3.1. Bối cảnh tình hình nâng cao chất lƣợng dịch vụ hàng không tại sân
bay Nội Bài và mục tiêu phát triển đến năm 2015. 66
3.1.1 Quan điểm nâng cao chất lƣợng dịch vụ hàng không tại sân bay
Nội Bài. 66


đánh dấu là một năm mở đầu cho sự quyết tâm của Đảng và Nhà nước ta
trong việc đưa đất nước ra khỏi tình trạng kém phát triển vào năm 2010: gia
nhập Tổ chức thương mại thế giới WTO và tổ chức thành công tốt đẹp hội
nghị các nhà lãnh đạo kinh tế APEC lần thứ 14, đồng thời là ứng cử viên duy
nhất khu vực châu Á vào ủy viên không thường trực của Hội đồng Bảo An
Liên hiệp Quốc. Việt Nam đã và đang hội nhập sâu rộng vào thị trường kinh
tế toàn thế giới. Cùng với sự hội nhập trong nền kinh tế của cả nước, ngành
hàng không phải thật sự có những việc chuyển mình trong mọi lĩnh vực để
hoà nhập và bắt kịp tốc độ phát triển của các nước trong khu vực và thế giới.
Trong những năm qua, thị trường vận tải hàng không trên thế giới đang
phục hồi mạnh mẽ, đặc biệt thị trường hàng không trong nước đã tăng trưởng
vượt bậc làm cho cung không đủ cầu do thị trường tăng đột biến và phát triển
không ngừng. Tại sân bay quốc tế Nội Bài, thị trường vận tải hàng không
cũng chịu ảnh hưởng chung, nguồn khách phát triển mạnh mẽ trong khi cơ sở
vật chất còn rất nhiều hạn chế.
Trong bối cảnh kinh tế thế giới đang phát triển như vũ bão cùng với xu
hướng toàn cầu hóa như ngày nay, đất nước Việt Nam chúng ta muốn phát
triển thì phải hội nhập và hãng hàng không quốc gia Việt Nam – Vietnam
Airlines cũng đang đứng trước những thách thức và cơ hội mới trong lịch sử
phát triển của mình. Cùng với việc đã gia nhập AFTA, APEC, WTO, Việt Nam
chúng ta cũng phải từng bước mở cửa bầu trời, mở rộng thị trường hàng không
trong khu vực và thế giới, Vietnam Airlines thật sự phải đối mặt với những hãng
hàng không hùng mạnh trong khu vực và thế giới, khi chế độ bảo hộ không còn
nữa, thật sự phải gặp những đối thủ cạnh tranh mạnh có lịch sử hình thành từ lâu

2
đời và kinh nghiệm dày dặn trong kinh doanh vận tải hàng không.
Hiện nay, nhiều quốc gia đã áp dụng tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ sân
bay - ASQ (Airport Service Quality) trong dịch vụ khách hàng tại các sân bay.
Bộ tiêu chuẩn này vừa là điều kiện bắt buộc, vừa là nhân tố chính tạo ra sức

3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
- Đề tài này tập trung nghiên cứu, phân tích thực trạng chất lượng dịch
vụ và các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ vận chuyển hành khách
của Vietnam Airlines tại sân bay quốc tế Nội Bài trong thời gian qua.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Đề tài này chỉ tập trung nghiên cứu sâu vào lĩnh vực chất lượng dịch
vụ vận chuyển hành khách của Vietnam Airlines tại sân bay quốc tế Nội Bài,
từ đó đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao chất lượng dịch vụ
vận chuyển hành khách của Vietnam Airlines tại sân bay quốc tế Nội Bài và
góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của Vietnam Airlines và các sân bay
địa phương trong nước.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Tác giả sử dụng một số phương pháp nghiên cứu chủ yếu sau đây:
phương pháp so sánh, qui nạp, thống kê, dự báo, phương pháp chuyên gia,
điều tra xã hội học… dựa trên mối quan hệ biện chứng và lịch sử giữa các yếu
tố phân tích, đánh giá, từ đó rút ra những kết luận mang tính thực tiễn phụ
hợp với điều kiện khai thác của Vietnam Airlines.
5. Kết cấu luận văn
Với mục đích nghiên cứu, giới hạn phạm vi nghiên cứu và phương
pháp nghiên cứu trên, luân văn ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung được
kết cấu thành ba chương chính như sau”
Chƣơng 1: Tổng quan về ngành hàng không dân dụng Việt Nam
Chƣơng 2: Thực trạng chất lƣợng dịch vụ hàng không tại sân bay
quốc tế Nội Bài
Chƣơng 3: Giải pháp nhằm nâng cao chất lƣợng dịch vụ hàng
không tại sân bay quốc tế Nội Bài

4
CHƢƠNG 1

cao với các loại máy bay như Boeing 787, Airbus A380 có khả năng chở được
gần 500 hành khách trên một chuyến bay và bay với tộc độ trên 1000Km/ giờ.
Tính trên toàn thế giới, ngành vận tải hàng không mang lại doanh thu
lên tới 2000 tỷ USD mỗi năm. Doanh thu từ vận tải hàng không chiếm một tỷ
trọng lớn trong tổng doanh thu của một số hãng. Điển hình như: 32,7% tại
Korean Air, 29% tại Asiana và 28,5% tại Cathay Pacific (theo số liệu của
Hiệp hội hàng không châu á – Thái Bình Dương). Hiệp hội Vận tải hàng
không quốc tế cho biết: từ tháng 10 tới tháng 12 năm 2009, doanh thu từ vận
chuyển hàng hóa chiếm tới 10% tổng doanh thu của Japan Airlines. Doanh
thu vận chuyển hàng hóa cũng chiếm khoảng 12% tổng doanh thu trên thị
trường hàng không thế giới. Hãng sản xuất máy bay Boeing mới đây dự đoán
rằng thị trường vận tải hàng không sẽ tăng trưởng trung bình 6,2% mỗi năm
trong 20 năm tới, cao hơn mức tăng trưởng của ngành vận chuyển hành khách
và cả nền kinh tế toàn cầu.
Kinh doanh vận tải hàng không là một hoạt động không thể thiếu, là
một trong những ngành kinh tế mũi nhọn của một quốc gia. Ngành hàng
không không chỉ phục vụ cho sự phát triển của nền kinh tế quốc dân mà còn
đóng vai trò như chiếc cầu nối trong quan hệ hợp tác kinh tế, chính trị văn hóa
của mỗi đất nước, mỗi quốc gia và dân tộc trên thế giới.
Kinh nghiệm thế giới cho thấy: ngành hàng không dân dụng chỉ phát
huy được tiềm năng hiệu quả kinh tế xã hội to lớn khi đuợc sự quan tâm đúng
mức của Nhà nước và có những đặc điểm sau:
- Ngành hàng không là ngành kinh tế có hệ số tác động cao đến sự phát
triển của hầu hết các ngành, lĩnh vực kinh tế xã hội của một đất nước, trong
đó sự phát triển của vận tải hàng không là yếu tố không thể thiếu được để
hình thành nên một trung tâm thương mại và dịch vụ.
- Các định hướng công nghệ kỹ thuật tiên tiến trong ngành hàng không
có tác dụng thúc đẩy quá trình phát triển nền kinh tế quốc dân của một đất
nước, một quốc gia.



7
định số 225/CP thành lập Tổng công ty hàng không Việt Nam trực thuộc Cục
hàng không dân dụng Việt Nam và đây là một bước đánh dấu sự phân chia
rạch ròi giữa chức năng quản lý Nhà nước và chức năng kinh doanh của
doanh nghiệp
Ngày 20 tháng 4 năm 1993 Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải đã ký
Quyết định số 745/TCCB/LĐ thành lập Tổng công ty hàng không Việt Nam
lấy tên giao dịch quốc tế là Vietnam Airlines Corporation theo chỉ thị số
234/CP ngày 01 tháng 7 năm 1992 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng. Ngày
27 tháng 5 năm 1995 Thủ tướng Chính phủ đã ký quyết định số 328/Ttg về
việc hình thành lại Tổng công ty Hàng không Việt Nam . Từ giai đoạn này,
Tổng công ty Hàng không Việt Nam đã được củng cố về mặt tổ chức hoạt
động với tư cách là một tập đoàn kinh doanh vận tải hàng không lớn của Việt
Nam.
Trải qua hơn 15 năm hoạt động kinh doanh, Vietnam Airlines đã có
nhiều bước phát triển lớn trong nhiều lĩnh vực, từ những ngày đầu còn nhiều
khó khăn và hạn chế, Vietnam Airlines đã từng bước khắc phục khó khăn, mở
rộng hoạt động sản xuất kinh doanh và hợp tác quốc tế. Đến nay Vietnam
Airlines đã làm chủ được những công nghệ máy bay hiện đại và được đánh
giá là hãng Hàng không có đội ngũ máy bay trẻ với mạng đường bay trong
nước và quốc tế ngày càng mở rộng
1.2.2. Chức năng và phạm vi kinh doanh chính của Vietnam
airlines
Ngành hàng không dân dụng Việt Nam có những chức năng sau:
Một là vận tải hàng không
Trong những năm từ 1993 đến năm 1996 Vietnam Airlines có tốc độ
tăng trưởng về vận chuyển hành khách là 35%/năm. Từ một hãng hàng không
nhỏ bé, Vietnam Airlines đến nay đã trở thành một hãng hàng không có tên
tuổi, được biết đến trong khu vực và được thế giới đánh giá là một hãng hàng

khách hạng thương gia. Đây là con số khiêm tốn nhưng đã cho thấy Vietnam
Airlines đã có những bước phát triển tốt. Tại sân bay quốc tế Nội Bài, chúng

9
ta có thể thấy kết quả vận chuyển hành khách và hàng hoá của Vietnam
Airlines qua bảng sau:
Bảng 1.1 Kết quả vận chuyển hành khách và hàng hóa tại sân bay
Nội Bài
(ĐVT : 1000 khách và 1000 kg )
Năm
2006
2007
2008
2009
Hành khách
4.683,28
5.163,212
6.124,746
7.928,561
Hàng hóa
65.771,000
82.385,000
91.646,000
107.935,000
(Nguồn tại văn phòng khu vực miền bắc - Vietnam Airlines)
Biểu đồ 1.1 Biểu đồ kết quả vận chuyển hành khách tại sân bay NB
0
1
2
3

TCT Hàng không Việt Nam hiện có 25 đơn vị, xí nghiệp thành viên. Cơ
cấu tổ chức bộ máy quản lý của TCT Hàng không Việt Nam gồm có:
Hội đồng quản trị Tổng công ty (HĐQT)
HĐQT Tổng công ty (TCT) bao gồm 7 thành viên do Thủ tướng Chính
phủ quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm. Hội đồng quản trị hiện nay gồm những
thành viên chuyên trách, trong đó có Chủ tịch Hội đồng quản trị (không kiêm
Tổng giám đốc Tổng công ty), một thành viên kiêm Tổng giám đốc, một Phó
chủ tịch kiêm Trưởng ban Kiểm soát và một số thành viên chuyên trách và
kiêm nhiệm là chuyên gia về kinh tế, tài chính, quản trị kinh doanh, hàng
không, am hiểu pháp luật. Nhiệm kỳ của thành viên HĐQT là 5 năm.
HĐQT có các quyền hạn và nhiệm vụ như sau: HĐQT thực hiện chức
năng quản lý hoạt động của TCT, chịu trách nhiệm về sự phát triển của TCT
và việc thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao. HĐQT đại diện cho chủ sở hữu
Nhà nước đối với toàn TCT theo qui định của pháp luật và theo Điều lệ của
TCT. HĐQT là cơ quan có thẩm quyền cao nhất trong TCT trong phạm vi và
quyền hạn được giao, HĐQT không can thiệp trực tiếp vào công việc điều
hành hàng ngày của Tổng giám đốc và các đơn vị thành viên. HĐQT làm việc
theo chế độ tập thể bằng các Nghị quyết, Quyết định của Hội đồng được
thông qua tại các cuộc họp của Hội đồng quản trị.
Ban kiểm soát
Ban Kiểm soát có 5 thành viên, trong đó có một Phó chủ tịch HĐQT
làm Trưởng ban theo sự phân công của HĐQT và 4 thành viên khác do

11
HĐQT quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật; gồm một
thành viên là chuyên viên kế toán, một thành viên do Đại hội Công nhân viên
chức TCT giới thiệu, một thành viên do Cục trưởng Cục Hàng không dân
dụng Việt Nam giới thiệu và một thành viên do Tổng cục trưởng Tổng cục
Quản lý vốn và tài sản Nhà nước tại doanh nghiệp giới thiệu. Các thành viên
trong ban Kiểm soát không được kiêm nhiệm bất kỳ nhiệm vụ nào trong bộ

vt t, Cụng ty TNHH Vaeco.
- Khi khai thỏc bay: Gm cỏc ban: iu hnh bay, m bo cht
lng khai thỏc bay, on bay, on tip viờn, An ton an ninh v cỏc trung
tõm: hun luyn bay, kim soỏt ti Ni Bi v Tõn Sn Nht (NOC Ni Bi
v TOC Tõn Sn Nht).
Mi quan h gia cỏc b phn trong phm vi Hóng hng khụng Quc gia
Vit Nam c túm tt trong s :
ban
lãnh
đạo
Khối
th-ơng
mại
Khối
hành
chính
Ban
tham
m-u
Khối
tài
chính
Bộ
phận
khác
Khối
khai
thác

ỏn thớ im mụ hỡnh t chc cụng ty m - cụng ty con ca TCT

+ Công ty cung ứng dịch vụ hàng không
+ Công ty dịch vụ hàng không sân bay Đà Nẵng
+ Công ty nhựa cao cấp hàng không

14
+ Công ty ô tô hàng không
+ Công ty cung ứng xuất nhập khẩu lao động hàng không
+ Công ty cổ phần du lịch hàng không
+ Công ty cổ phần khách sạn hàng không
+ Công ty cổ phần quảng cáo hàng không
- 01 đơn vị sự nghiệp là Viện khoa học hàng không
Sự đổi mới cơ chế tổ chức, quản lý này nhằm thay thế cơ chế quản lý
hành chính giữa TCT và các doanh nghiệp thành viên hạch toán độc lập bằng
cơ chế tài chính dựa trên quyền sở hữu về vốn, xác định rõ về quyền lợi và
trách nhiệm của các doanh nghiệp, từng bước xây dựng TCT thành tập đoàn
kinh tế mạnh.
Ưu điểm của việc tổ chức cơ quan quản lý chung giữa Vietnam Airlines
và Tổng công ty hàng không Việt Nam là tinh giản được bộ máy quản lý và
tránh được tình trạng “chơi vơi” nếu tổ chức cơ quan riêng cho Tổng công ty.
Ngoài ra phân định rõ chức năng quản lý Nhà nước và quản lý kinh doanh
trong ngành hàng không, tăng cường quản lý Nhà nước đối với các hoạt động
sản xuất kinh doanh.
Nhược điểm chính là: Hoạt động của tổng công ty và khối hạch toán
tập trung bị lẫn lộn.
Mô hình Tổng công ty hàng không Việt Nam hiện nay chỉ là sự lắp
ghép cơ học các doanh nghiệp hoạt động theo nghị định 388/HĐBT, việc
thành lập Tổng công ty là theo mệnh lệnh hành chính, chứ không phải xuất
phát từ qui luật khách quan của việc hình thành các Tổng công ty lớn thông
qua quá trình tích tụ, tập trung và đầu tư vốn. Do đó tính thống nhất lợi ích
chung giữa Tổng công ty và các đơn vị thành viên chưa cao.

- 02 máy bay FOKKER 70
Đội máy bay sở hữu bao gồm cả vay mua, chiếm 19%, quy đổi theo
tổng số ghế, hoặc chiếm 30%, nếu tính tổng số chiếc. Trong khi tỷ lệ này của
các hãng khác trong khu vực là 70 – 80%. Tỷ lệ máy bay sở hữu thấp so với
các hãng, nhất là loại máy bay chủ lực từ 150 chỗ trở lên, đây là một hạn chế

16
lớn về năng lực sản xuất và tài chính của Vietnam Airlines
1.2.7. Cơ sở hạ tầng kỹ thuật
Vietnam Airlines hiện nay có 2 cở sở kỹ thuật chính gồm 2 xí nghiệp
sửa chữa máy bay; Xí nghiệp A 75 ở thành phố Hồ Chí Minh và xí nghiệp A
76 ở tại Hà Nội (hiện nay đã gộp thành Công ty TNHH Kỹ thuật máy bay),
chuyên sửa chữa, bảo dưỡng máy bay. Ngoài ra Vietnam Airlines có 01 phòng
kỹ thuật tại sân bay Đà Năng để hỗ trợ phục vụ kỹ thuật máy bay cho khu vực
Miền Trung và Tây Nguyên. Công việc chủ yếu của các cơ sở này là phục vụ
khai thác và thực hiện sửa chữa định kỳ đến C check cho các loại máy bay
ATR 72, Focker, A 320. Còn khi đại tu D check thì phải thực hiện ở nước
ngoài.
Cơ sở bảo dưỡng của Tổng công ty hàng không Việt Nam vẫn còn
những hạn chế nhất định, đó là hệ thống Hangar nhỏ hẹp không tương thích
và đồng bộ với các thiết bị mới sau này vì vậy không tránh khỏi những điều
bất cập.
Phương tiện và trang thiết bị phục vụ mặt đất tại các cảng hàng không
sân bay của Tổng công ty tập trung chủ yếu vào 3 sân bay quốc tế Hà Nội, Đà
Nẵng và TP. Hồ Chí Minh
1.2.8. Nguồn nhân lực
Đến nay tổng số lao động của Tổng công ty hàng không Việt Nam là
khoảng 15.000 người, trong đó tổng số lao động của Vietnam Airlines là
khoảng 8.200 người với tuổi đời tương đối trẻ (85% dưới 36 tuổi và chỉ có
2,3% trên 50%, trong đó cán bộ quản lý chiếm 8,3%, đội ngũ phi công 4,5%,

Ngoài ra trong một số trường hợp, đặc biệt đối với các đường bay trong
nước, việc khai thác hầu như phục vụ mục đích chính trị xã hội chứ không
hoàn toàn là mục đích kinh tế.
1.3. Các nhân tố ảnh hƣởng đến dịch vụ hàng không
1.3.1 Khái niệm dịch vụ hàng không
So với các phương thức vận tải khác thì hàng không là một ngành còn
rất non trẻ, nếu hàng hải ra đời từ thế kỷ thứ năm trước công nguyên thì hàng

18
không chỉ mới ra đời và phát triển từ đầu thế 20. Người đặt nền móng cho
kinh doanh hàng không là Leonardo Devinci (1452 -1519), ông đã nghiên cứu
chuyển động bay của loài chim từ đó ông đã thiết kế ra mô hình cánh bay cho
thiết bị bay sau này, đây là cột mốc đánh dấu công cuộc chinh phục bầu trời
của loài người. Nếu dịch vụ hàng không thế giới ra đời từ đầu thế kỷ 20 thì
mãi đến giữa thế kỷ 20 này thì dịch vụ hàng không Việt Nam mới bắt đầu
những bước đi đầu tiên.
Ngày nay, dịch vụ hàng không đã trở thành một ngành kinh tế có vai
trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân. Ở các nước tiên tiến, tỷ trọng của
dịch vụ chiếm trong GDP là 70% đến 75%. Ở Việt Nam chúng ta, tỷ lệ này là
khoảng 40%. Chính vì dịch vụ có vai trò quan trọng cho nên việc nghiên cứu
các khái niệm về dịch vụ có ý nghĩa đặc biệt đối với việc nghiên cứu các khái
niệm về dịch vụ du lịch.
Có rất nhiều khái niệm về dịch vụ hàng không. Trong nền kinh tế thị
trường, dịch vụ được coi là mọi thứ có giá trị, khác với hàng hoá vật chất, mà
một người hoặc một tổ chức cung cấp cho một người hoặc một tổ chức khác
để đổi lấy một thứ gì đó. Khái niệm này chỉ ra các tương tác của con người
hay tổ chức trong quá trình hình thành dịch vụ. Khái niệm này cũng thể hiện
quan điểm hướng tới khách hàng bởi giá trị của dịch vụ do khách hàng quyết
định.
Trong lý luận marketing, dịch vụ được coi như là một hoạt động của chủ

chuyến bay cho đến sau chuyến bay, từ mặt đất đến trên không. Sản phẩm ở
đây bao gồm: các đường bay trực tiếp và trung chuyển, lịch bay khai thác,
dịch vụ trước khi bay tại các phòng bán vé và tại sân bay, dịch vụ trong và sau
khi bay.
1.3.2. Đặc điểm của dịch vụ hàng không
Tính không lưu kho: Dịch vụ hàng không là một dịch vụ không dự trữ
được, khi một chuyến bay đã cất cánh thì những chỗ trống trên máy bay
không có khách ngồi không bao giờ bán lại được, nghĩa là hãng hàng không
sẽ không thu được tiền.

20
Vừa sản xuất vừa tiêu dùng: sản phẩm là dịch vụ nên hành khách,
hàng hóa gắn liền với quá trình cung ứng dịch vụ. Dịch vụ được gọi là kết khi
hành khách, hàng hoá đã được vận chuyển đến đúng địa điểm yêu cầu, theo
đúng thời gian yêu cầu một cách an toàn.
Sự thỏa mãn dịch vụ hàng không được thể hiện qua việc hành khách, và
hàng hóa được vận chuyển đến điểm đến một cách an toàn, đúng thời gian với
những dịch vụ hoàn hảo và hành khách hàng hoá là những đối tượng cần được
đáp ứng nhu cầu đó.
Dịch vụ hàng không mang tính thời vụ cao. Hàng không là ngành kinh
doanh dịch vụ là chủ yếu, do tác động của nhiều nhân tố khác nhau mà hoạt
động của dịch vụ hàng không cũng mang tính thời vụ. Tính thời vụ đó gây ra
nhiều tác động nhất động nhất định đến hoạt động kinh doanh dịch vụ hàng
không. Nghiên cứu tính thời vụ của hàng không là một trong những vấn đề
trọng tâm của các nhà kinh doanh hàng không.
Tính thời vụ của kinh doanh dịch vụ hàng không là sự dao động lặp di,
lặp lại đối với cung và cầu của các dịch vụ hàng không xảy ra dưới tác động
của các nhân tố nhất định. Thời vụ kinh doanh dịch vụ hàng không là khoảng
thời gian của một chu kỳ kinh doanh, mà tại đó có sự tập trung cao nhất của
cung và cầu dịch vụ hàng không. Việc xác định thời vụ kinh doanh dịch vụ

khả năng quốc phòng, bảo vệ đất nước, đồng thời nó còn giải quyết công ăn
việc làm cho một bộ phận lực lượng đông đảo lao động trong xã hội.
1.3.3.2. Đối với quá trình hội nhập của Việt Nam với nền kinh tế khu
vực và thế giới.
Tự do hoá thương mại được khởi xướng từ Bắc Mỹ và Châu Âu sau đó
lan toả sang châu Á và hầu hết các khu vực trên thế giới. Hiện nay, xu thế này
đang diễn ra với tốc độ nhanh và theo các cấp độ khác nhau như tiểu khu vực,
khu vực và toàn cầu. Khi xu thế toàn cầu hoá thương mại trong nền kinh tế
thế giới ngày càng phát triển đã kéo theo xu thế toàn cầu hoá kinh doanh dịch
vụ trong đó có dịch vụ hàng không, cũng theo các cấp độ tiểu khu vực, khu
vực và toàn cầu.

Trích đoạn Giải phỏp về đầu tƣ phỏt triển tại sõn bay Quốc tế Nội Bài Giải phỏp hoàn thiện và nõng cao chất lƣợng nguồn nhõn lực Nõng cao cỏc chất lƣợng dịch vụ trờn khụng Phỏt triển chƣơng trỡnh khỏch hàng thƣờng xuyờn “Golden Lotus Kiến nghị với VietnamAirlines
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status