CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ KHAI THÁC CẢNG TẠI CẢNG LONG BÌNH - Pdf 26

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP 1 GVHD: ThS. TRẦN THỊ TRANG
LỜI MỞ ĐẦU
Trong xu thế hội nhập hiện nay, nền kinh tế thế giới đang vận động không
ngừng, bước sang giai đoạn hội nhập đa dạng và xu hướng hội nhập hết sức mạnh mẽ.
Trong tình hình chung đó, Việt Nam đã đạt được những thành tựu rất đáng kể. Đáng kể
nhất là gia nhập tổ chức thương mại thế giới (WTO) vào tháng 11 năm 2006. Việc này
có ý nghĩa hết sức to lớn đối với nền kinh tế Việt Nam, đặc biệt là hoạt động ngoại
thương trong đó dịch vụ khai thác cảng đóng vai trò hết sức quan trọng.
Nhưng nhắc đến hoạt động ngoại thương thì không thể không nhắc đến giao
thông vận tải thủy vì hầu hết hoạt động giao nhận ngoại thương đều chọn phương
thức vận tải biển. Cảng biển là một bộ phân không thể thiếu của hệ thống giao
thông vận tải thuỷ trong thương mại quốc tế, 80% hàng hoá được vận chuyển bằng
đường biển. Cảng không những phục vụ cho nhu cầu đi lại cho con người mà còn là
nơi trao đổi hàng hoá cho nhu cầu nội địa và cho nhu cầu xuất nhập khẩu góp phần
không nhỏ thúc đẩy nền kinh tế phát triển.
Việc phát triển giao thông vận tải thủy luôn đòi hỏi phải đi đôi với việc phát
triển của cảng. Có thể nói nếu vận tải thủy được xem là mạch máu của nền kinh tế
quốc dân thì hệ thống cảng được xem như là quả tim vậy. Một bên đóng vai trò lưu
thông, còn một bên giữ vai trò cung ứng. Từ đó mới có thể thúc đẩy quá trình hoạt
động thương mại, giao lưu văn hóa, kinh tế, chính trị nhằm phát triển nền kinh tế
quốc dân, tạo ra một nền kinh tế thị trường năng động.
Trước tình hình chung của nền kinh tế cả nước, Tổng công ty đường sông
Miền Nam (SOWATCO), Cảng Long Bình cũng đang từng bước tham gia vào tiến
trình hội nhập kinh tế thế giới. Cảng Long Bình được bắt đầu xây dựng từ năm
2002, tọa lạc tại khu vực sông Đồng Nai thuộc quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh,
được Bộ Giao Thông Vận Tải công nhận là “cảng thủy nội địa được phép tiếp nhận
tàu biển quốc tế có tải trọng đến 5.000 DWT”.
SVTH: HỒ THỊ BÍCH TUYỀN MSSV: 107401241 LỚP: 07DQN
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP 2 GVHD: ThS. TRẦN THỊ TRANG
Vấn đề đặt ra là làm thế nào để cảng Long Bình có thể đảm nhiệm và hoàn
thành được vai trò hậu phương vững chắc cho các cảng biển lớn khi mà chỉ mới sau

lợi nhuận của cảng trong thời gian này.
• Dữ liệu sơ cấp: Khảo sát thu thập ý kiến của khách hàng có sản lượng hàng
hóa thông qua cảng.
• Phạm vi và đối tượng nghiên cứu :
Tìm hiểu về thực trạng khai thác Cảng Long Bình, tình hình thực hiện dịch vụ xếp
dỡ hàng hóa xuất nhập khẩu và nội địa cho các tàu hàng thông qua cảng. Năng lực
giải phóng tàu của các cảng trong khu vực như cảng Đồng Nai, cảng Gò Dầu …
Đánh giá hoạt động kinh doanh của Cảng Long Bình từ 2008 – 2010 qua các số
liệu thu thập được tại cảng. Qua đó có thể đưa ra được những giải pháp nhằm nâng
cao chất lượng dịch vụ khai thác cảng tại Cảng Long Bình.
• Kết cấu đề tài :
Đề tài cơ bản gồm có 3 chương :
- Chương 1 : Cơ sở lý luận.
- Chương 2: Thực trạng về dịch vụ khai thác cảng tại Cảng Long Bình.
- Chương 3: Các giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ
khai thác cảng tại Cảng Long Bình.
- Kết luận
Tuy nhiên, do còn hạn chế về lý luận và kinh nghiệm thực tiễn nên đề tài nghiên
cứu này không thể tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được sự góp ý từ
phía thầy cô, Tổng công ty đường sông Miền Nam và Cảng Long Bình, các bạn bè
để bài viết được hoàn thiện hơn.
SVTH: HỒ THỊ BÍCH TUYỀN MSSV: 107401241 LỚP: 07DQN
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP 4 GVHD: ThS. TRẦN THỊ TRANG
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1. Khái quát về dịch vụ cảng biển.
1.1.1. Định nghĩa, ý nghĩa và phân loại cảng biển
1.1.1.1. Định nghĩa cảng biển
Cảng biển được hiểu là nơi ra vào, neo đậu của tàu biển, nơi phục vụ tàu bè và
hàng hóa, đầu mối giao thông quan trọng của một nước. (Theo từ điển Hàng Hải).
Còn theo L. Kuzma : “ Cảng biển là một đầu mối vận tải liên hợp mà ở đó có

ngành học về kinh tế ngoại thương, phục vụ hàng hoá xuất nhập khẩu, đó là phân
loại theo chức năng khai thác cảng và theo phạm vi hoạt động.
 Theo chức năng khai thác cảng, cảng biển có thể được phân thành hai nhóm:
- Các cảng thương mại tổng hợp: là các cảng bốc xếp hàng khô, bách hoá, bao
kiện thiết bị và container.
- Các cảng chuyên dùng: các cảng phục vụ cho một mặt hàng mang tính chất
riêng biệt như cảng than, cảng dầu,…
 Theo phạm vi hoạt động, cảng lại được phân thành hai nhóm:
- Cảng quốc tế: là cảng hoạt động phục vụ các tàu hoạt động xuất nhập khẩu.
- Cảng nội địa: là cảng phục vụ hoạt động thương mại và các ngành trong
nước, không có khả năng đón các tàu từ nước ngoài.
1.1.2 Trang thiết bị cảng:
- Bến tàu : là nơi đậu của tàu có cấu trúc “Ke” hoặc cầu tàu (Quay hoặc pier).
Chiều dài và độ sâu của bến tàu tùy thuộc vào số lượng và kích cỡ của các con tàu
ra vào. Trung bình một con tàu chở 20,000 – 30,000 TEU đòi hỏi bến đậu có chiều
dài 250m – 300 m và độ sâu 8m – 10m.
- Thềm bến (Apron) : là khu vực bề mặt “Ke” hoặc cầu tàu (Quay surface) sát
liền với bến tàu, có chiều rộng từ 20m – 30m, phù hợp với chiều ngang của chân đế
giàn cẩu khung hoặc loại công cụ bốc dỡ khác. Thềm bến được xây dựng chắc chắn,
SVTH: HỒ THỊ BÍCH TUYỀN MSSV: 107401241 LỚP: 07DQN
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP 6 GVHD: ThS. TRẦN THỊ TRANG
trên mặt thềm có trải nhựa hoặc láng xi măng. Thông thường, 2 giàn cẩu khung
được bố trí hoạt động dọc theo bến tàu và có năng lực bốc dỡ đạt 40 – 50 chiếc
container/giờ.
- Bãi chứa container (Container yard - CY) : là nơi tiếp nhận và lưu chứa
container. CY có thể phân thành một số khu vực: khu vực bố trí container chuẩn bị
bốc xuống tàu, khu vực dành tiếp nhận container từ tàu lên bờ, khu vực chứa
container rỗng. Tùy theo số lượng container đi đến, lưu chứa mà diện tích bãi chứa
có quy mô lớn, nhỏ. Thông thường, tương ứng với chiều dài 300m Ke, diện tích bãi
chứa chiếm khoảng 105,000 m

SVTH: HỒ THỊ BÍCH TUYỀN MSSV: 107401241 LỚP: 07DQN
Ship-to-shore Gantry Crane Side Lifter
Rubber Tyred Gantry Reach Stacker
Yard tractorCFS Forklift Truck
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP 8 GVHD: ThS. TRẦN THỊ TRANG
- Dịch vụ kiểm đếm hàng hóa vận chuyển đường biển: là hoạt động kinh
doanh thay mặt khách hàng kiểm đếm số lượng hàng hóa thực tế khi giao hoặc nhận
với tàu, với các phương tiện vận tải khác, khi xuất hoặc nhập kho, bãi cảng, hay khi
xếp, dỡ hàng hoá trong container.
- Dịch vụ giao nhận hàng hóa vận chuyển bằng đường biển: là hoạt động kinh
doanh thay mặt khách hàng tổ chức thiết kế, bố trí thu xếp các thủ tục giấy tờ,
chứng từ liên quan đến việc giao nhận hàng hóa với người chuyên chở và các cơ
quan chuyên môn khác.
- Dịch vụ bảo quản hàng hóa: là hoạt động lưu kho lưu bãi hàng hóa trong thời
gian hàng hóa còn nằm ở cảng chờ chủ hàng đến lấy, chờ giao cho người chuyên
chở, hoặc chờ trong thời gian chuyển tiếp để vận chuyển đến cảng đích.
Ngoài ra, cảng biển còn thực hiện sửa chữa bao bì, đóng gói lại hàng hóa, ký mã
hiệu cho hàng hóa nếu trong quá trình chuyên chở đến người nhận hàng bị tổn thất
trong phạm vi có thể sửa chữa tại cảng.

1.1.3.2. Đối với tàu ra vào cảng:
Cảng là nơi ra vào, neo đậu của tàu trong và sau mỗi cuộc hành trình. Nên mọi
hoạt động điều hành giao dịch với tàu đều phải được thực hiện tại cảng, cụ thể là :
- Dịch vụ đại lí tàu biển: là hoạt động thay mặt chủ tàu nước ngoài thực hiện
các dịch vụ đối với tàu và hàng tại Việt Nam.
- Dịch vụ môi giới hàng hải: là hoạt động kinh doanh môi giới cho khách hàng
các công việc liên quan đến hàng hoá và phương tiện vận tải biển, mua bán tàu, thuê
tàu, thuê thuyền viên.
- Dịch vụ lai dắt tàu biển và hoa tiêu hàng hải.
- Dịch vụ cung ứng tàu biển: là hoạt động kinh doanh cung ứng cho tàu lương

cho con người tồn tại như: ăn, uống, mặc, tồn tại và phát triển giống nòi và các
nhu cầu khác của cơ thể.
SVTH: HỒ THỊ BÍCH TUYỀN MSSV: 107401241 LỚP: 07DQN
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP 10 GVHD: ThS. TRẦN THỊ TRANG
+ Nhu cầu về an toàn và an ninh (Safety Needs) : là các nhu cầu được bảo vệ,
không bị đe dọa; là các chuẩn mực, luật lệ …
+ Nhu cầu xã hội (Social Needs) : là các nhu cầu về tình yêu, nhu cầu được chấp
nhận, nhu cầu bạn bè …
• Nhu cầu bậc cao:
+ Nhu cầu được tôn trọng hay tự trọng (Esteem Needs) : là các nhu cầu về tự
trọng, tôn trọng người khác và được người khác tôn trọng …
+ Nhu cầu tự hoàn thiện hay tự thể hiện (self-actualization Needs) : là các nhu
cầu như chân, thiện, mỹ, tự chủ, sáng tạo, hài hước …
1.4 Dịch vụ:
1.4.1 Khái niệm:
Dịch vụ bao gồm tất cả các hoạt động trong nền kinh tế mà đầu ra của nó không
phải là những sản phẩm vật chất.
Ngoài ra, dịch vụ được xem như là một ngành, một lĩnh vực của nền kinh tế
quốc dân, dịch vụ là hoạt động cung ứng sản phẩm vô hình nhằm thỏa mãn nhu cầu
tinh thần hoặc nhu cầu vật chất của người tiêu dùng.
1.4.2 Đặc điểm:
Dịch vụ có bốn đặc điểm:
• Tính vô hình: sản phẩm của dịch vụ là không hiện hữu. Có thể hiểu “ bất kỳ
thứ gì mua bán trong thương mại mà không thể rơi vào chân bạn thì đó là dịch
vụ”. Đặc điểm này cho thấy dịch vụ là không hiện hữu, không tồn tại dưới dạng
vật thể. Người ta không thể nhìn thấy, không thể cầm nắm được. Tính vô hình
của dịch vụ gây khó khăn cho quản lý hoạt động cung cấp dịch vụ và nhận biết
dịch vụ. Do đó, để nhận biết dịch vụ thông thường phải tìm hiểu qua những đầu
mối vật chất trong môi trường hoạt động dịch vụ như các trang thiết bị, dụng cụ,
SVTH: HỒ THỊ BÍCH TUYỀN MSSV: 107401241 LỚP: 07DQN

• Khi dịch vụ vượt quá sự mong đợi (ES<PS), khách hàng sẽ có cảm giác ngạc
nhiên vả thích thú vì nhận được chất lượng dịch vụ tốt hơn họ nghĩ.
• Khi dịch vụ mong đợi không được đáp ứng (ES>PS), khách hàng sẽ không
thỏa mãn về chất lượng dịch vụ.
• Khi dịch vụ đáp ứng sự mong đợi (ES=PS), khách hàng thỏa mãn về chất
lượng dịch vụ.
Sự mong đợi của khách hàng tùy thuộc vào nhiều nguồn khác nhau như truyền
miệng, nhu cầu của khách hàng và kinh nghiệm sau khi đã sử dụng dịch vụ.
Parasuraman et al (1998, dẫn theo James A. Fitzsimmons & Mona J. Fitzsimmons.
Service management.et al, 2001)
Sơ đồ 1.1. Các yếu tố quyết định chất lượng dịch vụ.
• Sự tin tưởng (Reliability): là khả năng thực hiện dịch vụ một cách chính
xác với những gì hứa hẹn với khách hàng. Đó là cam kết luôn cung cấp dịch
vụ đúng hạn, đúng cách và không có lỗi.
• Sự phản hồi/ đáp ứng (Responsiveness): là sự sẵn sàng giúp đỡ khách
hàng và cung cấp dịch vụ một cách kịp thời. Để khách hàng chờ lâu với
những lý do không rõ ràng sẽ tạo cho khách hàng cảm giác không hài lòng về
SVTH: HỒ THỊ BÍCH TUYỀN MSSV: 107401241 LỚP: 07DQN
Truyền miệng
Nhu cầu của
khách hàng
Kinh nghiệm
- Vượt quá mong đợi (ES<PS)
Sự ngạc nhiên, thích thú.
- Đáp ứng sự mong đợi (ES=PS)
Thỏa mãn về chất lượng.
- Không đáp ứng sự mong đợi (ES>PS)
Không thỏa mãn về chất lượng.
Các khía cạnh của
chất lượng dịch vụ:

tế và điều kiện phát triển của hệ thống cảng biển thương mại khác với tình hình tại
Việt Nam. Vì vậy, nghiên cứu định tính được thực hiện thông qua kỹ thuật phỏng
vấn chuyên gia để điều chỉnh và bổ sung các thành phần của chất lượng dịch vụ
khai thác cảng biển thương mại tại Việt Nam.
Trong vài thập kỷ qua thì các công ty cung cấp dịch vụ cảng biển thương mại đã
nhận thức tầm quan trọng của chất lượng dịch vụ để đạt các lợi thế trong cạnh tranh.
SVTH: HỒ THỊ BÍCH TUYỀN MSSV: 107401241 LỚP: 07DQN
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP 14 GVHD: ThS. TRẦN THỊ TRANG
Theo nghiên cứu của Thái Văn Vinh & Devinder Grewal (2005) về chất lượng dịch
vụ cảng biển thương mại tại Úc, chất lượng dịch vụ cảng biển thương mại được đo
lường thông qua 6 nhóm nhân tố sau:
 Nhóm liên quan đến nguồn lực (Resources): tính sẵn sàng của trang thiết
bị, diều kiện trang thiết bị, khả năng theo dõi hàng hóa, cơ sở hạ tầng.
 Nhóm liên quan đến năng lực phục vụ ( Outsources): tốc độ thực hiện
dịch vụ, tính tin cậy của dịch vụ (thời gian giao và nhận hàng), cung cấp dịch
vụ đồng nhất, đảm bảo an toàn cho hàng hóa, độ chính xác của chứng từ, sự
đa dạng và sẵn sàng của dịch vụ.
 Nhóm liên quan đến quá trình phục vụ (Process): thái độ, cung cách
phục vụ của nhân viên, sẵn sàng đáp ừng yêu cầu của khách hàng, kiến thức
về yêu cầu và nhu cầu của khách hàng, ứng dụng công nghệ thông tin trong
dịch vụ khách hàng.
 Nhóm liên quan đến năng lực quản lý (Management): ứng dụng công
nghệ thông tin trong khai thác, hiệu quả trong khai thác và quản lý, trình độ
quản lý, trình độ quản lý và khai thác như khả năng xếp dỡ, thấu hiểu nhu
cầu của khách hàng, tiếp tục cải thiện hướng đến nhu cầu khách hàng.
 Nhóm liên quan đến hình ảnh/ uy tín (Image): uy tín, tin cậy của cảng
trên thị trường.
 Nhóm liên quan đến trách nhiệm xã hội (Social Responsibility): cách
ứng xử, trách nhiệm đối với an toàn trong khai thác, đảm bảo yếu tố môi
trường trong khai thác.

SVTH: HỒ THỊ BÍCH TUYỀN MSSV: 107401241 LỚP: 07DQN
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP 16 GVHD: ThS. TRẦN THỊ TRANG
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Chương 1 trình bày những kiến thức cơ bản về cảng biển, dịch vụ, chất lượng
dịch vụ khai thác cảng biển,….Chất lượng dịch vụ nói chung và chất lượng dịch vụ
khai thác cảng biển nói riêng phụ thuộc vào khoảng cách giữa mức độ kỳ vọng của
khách hàng đối với dịch vụ và sự cảm nhận của họ đối với các dịch vụ nhận được.
Đồng thời cũng đã đưa ra được các giả thuyết về mối quan hệ giữa các thành phần
của thang đo chất lượng dịch vụ cảng biển với sự thỏa mãn, hài lòng của khách
hàng.
Phần trọng tâm mà chương 1 hướng tơi đó là chất lượng dịch vụ khai thác của
cảng. Muốn có giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ hiệu quả trước tiên ta phải
tiến hành đánh giá chất lượng hiện tại của dịch vụ để làm cơ sở nền tảng. Việc đánh
giá này phải được tiến hành với nhiều phương pháp và hình thức khác nhau. Do tính
vô hình của sản phẩm dịch vụ nên ngoài các chỉ tiêu cơ bản (cơ sở vật chất kỹ thuật,
con người, phương pháp làm việc, …), các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế tổng hợp
(nguồn khách, doanh thu, lợi nhuận, chi phí,…) thì việc đánh giá của khách hàng
đối với sản phẩm dịch vụ là rất quan trọng.
Các kiến thức cơ sở lý luận về chất lượng dịch vụ khai thác cảng của Cảng
Long Bình đã trình bày ở chương 1 sẽ làm cơ sở để phân tích thực trạng chất lượng
dịch vụ khai thác cảng. Vì vậy, trong chương 2 em xin được trình bày thực trạng về
dịch vụ khai thác cảng tại Cảng Long Bình.
SVTH: HỒ THỊ BÍCH TUYỀN MSSV: 107401241 LỚP: 07DQN
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP 17 GVHD: ThS. TRẦN THỊ TRANG
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ DỊCH VỤ KHAI THÁC CẢNG TẠI
CẢNG LONG BÌNH
2.1 Giới thiệu tổng quan về cảng Long Bình:
Tổng Công ty Đường sông miền Nam là một doanh nghiệp nhà nước trực
thuộc Bộ Giao Thông Vận Tải được thành lập từ những năm 1976. Với chuyên
ngành chính là vận tải hàng hóa bằng đường thủy và khai thác cảng, hơn 30 năm

là khu vực cảng Sài Gòn) song song với việc phát triển xây dựng các khu cảng mới
hướng về biển Đông. Động thái này đã tạo ra cơ hội lớn cho sự nghiệp phát triển
cảng Long Bình vì khi đó Long Bình sẽ trở thành một trong những cảng hậu
phương vững chắc, góp phần trung chuyển hàng hóa đến khắp các nơi đặc biệt là
đối với thị trường tại khu tam giác công nghiệp TP Hồ Chí Minh - Tỉnh Bình
Dương - Tỉnh Đồng Nai.
2.1.1 Cơ cấu tổ chức:
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức Cảng Long Bình
SVTH: HỒ THỊ BÍCH TUYỀN MSSV: 107401241 LỚP: 07DQN
TỔNG GIÁM ĐỐC
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC
PHÒNG THƯƠNG VỤ - VẬN TẢI
ĐỘI TRỰC BAN – GIAO NHẬN
TRỰC BAN KHAI THÁC
TỔ CƠ GIỚI
TỔ GIAO NHẬN
TỔ CÔNG NHÂN 1
TỔ CÔNG NHÂN 2
LUN VN TT NGHIP 19 GVHD: ThS. TRN TH TRANG
2.1.2 Chc nng, nhim v:
Sễ ẹO HOAẽT ẹONG CUA ẹOI TRC BAN GIAO NHN (TB GN)

Ghi chỳ :
Lung thụng tin, chng t
Lung hng húa
S 2.2. S hot ng ca i trc ban giao nhn.
SVTH: H TH BCH TUYN MSSV: 107401241 LP: 07DQN
KHO - BI
- Kim tra cỏc chng t,
húa n.

tu, xe, salan.
-Thc hin cỏc yờu cu
ca khỏch hng.
-Kt toỏn hng húa
nhp /xut hng ngy
vi tu, kho bói.
SLAN
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP 20 GVHD: ThS. TRẦN THỊ TRANG
2.1.2.1 Ban chỉ huy đội Trực ban – Giao nhận cảng Long Bình:
Gồm có: 01 Đội trưởng, 01 Đội phó, 02 chuyên viên).
Thời gian làm việc hành chánh từ 7h30 đến 17h00.
Các bước công việc:
 Bước 1 :
- Tiếp nhận thông tin từ chủ tàu, hãng tàu hoặc đại lý hãng tàu về việc tàu biển xin
cập cầu như các thông số kỹ thuật của tàu, loại hàng hóa chuyên chở trên tàu, thời
gian tàu cập bến, thời gian tàu sẵn sàng làm hàng … Bên cạnh đó còn thu thập các
chứng từ cần thiết gồm: thông báo tàu đến, bản khai chung, danh sách thuyền viên,
giấy vận chuyển ...
- Tiếp nhận thông tin từ chủ hàng về chủng loại hàng hóa, khối lượng, trọng
lượng, phương án làm hàng, thời gian làm hàng … thu thập các chứng từ cần thiết
liên quan đến hàng hóa như tờ khai hải quan, vận tải đơn, danh sách phương tiện
đến giao nhận hàng hóa, giấy giới thiệu và lệnh giao hàng (khi giao nhận hàng).
 Bước 2 :
Sau khi tiếp nhận thông tin, Ban chỉ huy đội lập kế hoạch khai thác, thông báo chấp
nhận tàu cho đại lý hoặc chủ tàu; bố trí cầu bến, lập phương án xếp dỡ hàng hóa; bố
trí trang thiết bị và nhân lực theo phương án tối ưu; báo cáo nhật ký hàng ngày cho
Phòng Thương vụ Vận tải trong suốt quá trình khai thác và trình xin ý kiến của
Phòng trong những trường hợp vượt giới hạn xử lý của Đội.
 Bước 3 :
Triển khai cho các bộ phận trực ban, giao nhận, tổ công nhân bốc xếp, tổ cơ giới,

chung, danh sách thuyền viên, hóa đơn hàng hóa …
 Bước 3 :
Trực tiếp kiểm tra, đôn đốc nhắc nhở các bộ phận liên quan thực hiện theo đúng quy
trình xếp dỡ nhằm đảm bảo tiến độ khai thác và đảm bảo an toàn lao động; lập biên
bản hiện trường và xử lý các vấn đề phát sinh trong ca mình phụ trách và báo cáo
SVTH: HỒ THỊ BÍCH TUYỀN MSSV: 107401241 LỚP: 07DQN
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP 22 GVHD: ThS. TRẦN THỊ TRANG
kịp thời cho Ban chỉ huy đội. Trường hợp ngoài khả năng và thẩm quyền xử lý thì
xin ý kiến chỉ đạo của Ban chỉ huy đội.
 Bước 4 :
Cuối ca làm việc, ghi sổ nhật ký khai thác để báo cáo Ban chỉ huy đội và bàn giao
công việc cho ca sau.
2.1.2.3 Giao nhận – Trạm cân:
Gồm có 09 nhân viên.
Thời gian làm việc hành chánh và trực ca 24 tiếng nghỉ 24 tiếng.
Các bước công việc:
 Bước 1 :
- Giao nhận: Thực hiện kiểm đếm, giao nhận hàng hóa tại tàu, tại bãi theo sự điều
động của trực ban hiện trường.
- Trạm cân: Thực hiện công việc cân hàng hóa tại cầu cân điện tử của cảng.
 Bước 2 :
- Giao nhận : Lập bảng kết toán tàu, kết toán hàng hóa nhập xuất hàng ngày tại
bãi. Báo cáo và chuyển các chứng từ giao nhận, số liệu hàng cho Ban chỉ huy đội.
- Trạm cân: Tổng kết, báo cáo số liệu hàng hóa qua cân hàng ngày.
 Bước 3 :
Cuối ca làm việc, ghi sổ giao ca để báo cáo Ban chỉ huy đội và bàn giao công việc
cho ca sau.
SVTH: HỒ THỊ BÍCH TUYỀN MSSV: 107401241 LỚP: 07DQN
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP 23 GVHD: ThS. TRẦN THỊ TRANG
2.1.3 Quy trình khai thác hàng hóa:

chứng từ liên quan
- Yêu cầu công việc
BCH ĐỘI TB - GN
- Giữ lệnh+giấy giới thiệu.
-Triển khai, thực hiện công việc.
- Thu tiền
TB – GN KHO BÃI
- Đối chiếu chứng từ .
- Nhận hàng nhập kho, bãi.
- Nhập sổ theo dõi
Hướng di chuyển Xe tải khi
không hàng
Hướng di chuyển Xe tải sau khi
lấy hàng từ tàu
Trạm
cân
Bãi than
SCT
Xe tải
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP 24 GVHD: ThS. TRẦN THỊ TRANG
2.1.3.1 Đối với hàng nhập:
• Quy trình:
Tàu - sàlan
Cổng
Bảo vệ
(1)
Sơ đồ 2.4. Sơ đồ giao nhận hàng nhập
• Diễn giải quy trình:
(1) : Xe tải rỗng vào cổng cảng, trình báo bảo vệ, vào cân không tải tại trạm cân của
cảng.

Hướng di chuyển của xe tải
sau khi lấy hàng từ bãi
Bãi
Trạm cân
(3)

Trích đoạn Giải pháp 1: Giải pháp nhằm nâng cao năng suất giải phĩng tàu tại Cảng Long Bình : Giải pháp 3: Giải pháp về nhân sự: Kiến nghị đối với Tổng cơng t y: KẾT LUẬN CHUNG
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status