QTCL – Nhóm 2
DANH SÁCH NHÓM 2
STT Họ và tên Lớp Chức vụ
1 Hà Thị Cúc K47U3
2 Lương Thị Quỳnh Diệu K47U2
3 Nguyễn Văn Đình K47U5
4 Lê Thị Đông K47U3
5 Vũ Lập Duy K47U2 Nhóm trưởng
6 Nguyễn Thị Giang K47U2 Thư ký
7 Nguyễn Thu Hà K47U4
8 Phạm Thị Thanh Hiền K47U3
9 Phan Thị Thu Hiền K47U1
1
QTCL – Nhóm 2
MỤC LỤC
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1.1 Giới thiệu về ISO 9000
Các tổ chức công nghiệp, thương mại hoặc chính phủ đều mong muốn cung cấp các sản phẩm
(phần cứng, phần mềm, vật liệu chế biến, dịch vụ) thỏa mãn những nhu cầu của người tiêu dùng.
Mặt khác, cạnh tranh càng ngày càng tăng trên toàn cầu đã dẫn đến đòi hỏi ngày càng cao của
người tiêu dùng về chất lượng. Để đảm bảo cạnh tranh và duy trì tốt các hoạt động kinh tế, các tổ
chức không thể áp dụng các biện pháp riêng lẻ mà cần phải khai thác các hệ thống quản lý hữu
hiệu, đồng bộ để có kết quả cao. Các hệ thống như vậy cần phải tạo ra sự cải tiến chất lượng
không ngừng và đảm bảo thỏa mãn ngày càng cao các khách hàng cũng như những người có lợi
ích liên quan (nhân viên, lãnh đạo, bên cung ứng phụ và toàn xã hội).
Các yêu cầu của khách hàng thường được nêu trong “yêu cầu kỹ thuật”. Tuy nhiên bản thân các
yêu cầu kỹ thuật có thể không đảm bảo được rằng mọi yêu cầu của khách hàng sẽ hoàn toàn
được đáp ứng, nếu như vô tình có các sai sót trong hệ thống tổ chức cho việc đảm bảo và cung
cấp sản phẩm. Kết quả là các mối quan tâm trên đã dẫn đến việc xây dựng các tiêu chuẩn và các
bản hướng dẫn cho hệ thống chất lượng nhằm hoàn thiện cho các yêu cầu của sản phẩm đã qui
định trong phần “yêu cầu kỹ thuật”. Các tiêu chuẩn trong bộ ISO 9000 nhằm cung cấp một hệ
trình quản trị chất lượng.
- 1963, MIL-Q9858 được sửa đổi và nâng cao.
- 1968, NATO chấp nhận MIL-Q9858 vào việc thừa nhận hệ thống bảo đảm chất lượng của những
người thầu phụ thuộc các thành viên NATO (Allied Quality Assurance Publication 1 - AQAP -
1 ).
- 1970, Bộ Quốc Phòng Liên Hiệp Anh chấp nhận những điều khoản của AQAP - 1 trong Chương
trình quản trị Tiêu chuẩn quốc phòng, DEF/STAN 05-8.
- 1979, Viện Tiêu Chuẩn Anh Quốc (British Standards Institute - BSI) đã phát triển thành BS
5750, hệ thống tiêu chuẩn chất lượng quản trị đầu tiên trong thương mại.
3
QTCL – Nhóm 2
- 1987, Tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hóa - ISO - chấp nhận hầu hết các tiêu chuẩn BS 5750 và
ISO 9000 được xem là những tài liệu tương đương như nhau trong áp dụng các tiêu chuẩn chất
lượng quản trị.
- 1987, Ủy ban Châu Âu chấp nhận ISO 9000 và theo hệ thống Châu Âu EN 29000.
- 1987, Hiệp hội kiểm soát chất lượng Mỹ (ASQC) và Viện tiêu chuẩn quốc gia Mỹ (ANSI) thiết
lập và ban hành hệ thống Q-90 mà bản chất chủ yếu là ISO 9000.
- Các thành viên của Ủy ban Châu Âu (EC) và Tổ chức mậu dịch tự do Châu Âu (EFTA) đã thừa
nhận tiêu chuẩn ISO 9000 và buộc các thành viên của cộng đồng Âu Châu phải thực hiện theo
các tiêu chuẩn này trong cung cấp hàng hóa và dịch vụ
- Tại Việt Nam, Tổng cục tiêu chuẩn đo lường chấp thuận hệ thống tiêu chuẩn ISO 9000 thành hệ
thống tiêu chuẩn TCVN ISO 9000.
1.1.2. Triết lý và nguyên tắc quản lý theo ISO 9000
a. Triết lý:
• Các tiêu chuẩn của ISO 9000 được xây dựng dựa trên cơ sở những triết lý sau:
- Hệ thống chất lượng quản trị quyết định chất lượng sản phẩm.
- Làm đúng ngay từ đầu là chất lượng nhất, tiết kiệm nhất.
- Quản trị theo quá trình và ra quyết định dựa trên sự kiện, dữ liệu.
- Lấy phòng ngừa làm chính.
b. Nguyên tắc quản lý:
- ISO 9001:2008: Các yêu cầu đối với hệ thống quản lý chất lượng mà doanh nghiệp cần phải đáp
ứng, làm cơ sở đánh giá Chứng nhận
- ISO 9004:2009: Hướng dẫn cải tiến nâng cao hiệu lực, hiệu quả của hệ thống
- ISO 19011:2009: Hướng dẫn đánh giá hệ thống quản lý
b) Nội dung của ISO 9001: 2008:
Nội dung của ISO 9001: 2008 bao gồm 8 điều khoản sau:
- Điều khoản 0: Giới thiệu.
- Điều khoản 1. Phạm vi áp dụng.
- Điều khoản 2. Tài liệu viện dẫn
- Điều khoản 3: Thuật ngữ và định nghĩa
- Điều khoản 4: Yêu cầu chung đối với hệ thống quản lý chất lượng
- Điều khoản 5: Trách nhiệm lãnh đạo
- Điều khoản 6: Quản lý nguồn lực
- Điều khoản 7: Tạo sản phẩm
- Điều khoản 8: Đo lường, phân tích, cải tiến
Có thể tổng hợp các điều khoản của ISO 9001:2008 theo dạng mô hình cây như sau:
5
QTCL – Nhóm 2
Mô hình quản lý chất lượng theo nguyên tắc tiếp cận theo quá trình như sau:
6
QTCL – Nhóm 2
Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 không thể bảo đảm rằng các quá
trình và sản phẩm không có lỗi Nhưng chắc chắn rằng hệ thống này tạo nên sức mạnh và sự tin
cậy của tổ chức, nhờ vào :
- Có được chính sách và mục tiêu chất lượng rõ ràng, có sự quan tâm của Lãnh đạo cao nhất thông
qua việc xem xét định kỳ về toàn bộ hệ thống.
- Xây dựng được cơ cấu tổ chức và phân bổ nguồn lực hợp lý để thực hiện từng công việc tăng
khả năng đạt yêu cầu mong muốn
- Các quy trình làm việc rõ ràng và nhất quán, đảm bảo mỗi công việc sẽ được thực hiện thích hợp
và khoa học.
phẩm mua phải kèm theo chứng nhận hệ thống chất lượng phù hợp với tiêu chuẩn ISO 9000.
Một số doanh nghiệp đã bỏ lỡ cơ hội kinh doanh chỉ vì họ thiếu giấy chứng nhận ISO 9000.
- Tăng uy tín của công ty về đảm bảo chất lượng: Áp dụng hệ thống chất lượng theo ISO 9000 sẽ
cung cấp bằng chứng khách quan để chứng minh chất lượng sản phẩm, dịch vụ của công ty và
chứng minh cho khách hàng thấy rằng các hoạt động của công ty đều được kiểm soát. Hệ thống
chất lượng còn cung cấp những dữ liệu để sử dụng cho việc xác định hiệu suất của các quá trình,
các thông số về sản phẩm, dịch vụ nhầm không ngừng cải tiến hiệu quả hoạt động và nâng cao
sự thảo mãn khách hàng.
1.3 . Tình hình áp dụng ISO 9000 tại Việt Nam
Năm 1995, Tập đoàn APAVE (Pháp) là đơn vị tiên phong đưa các giải pháp quản lý (chất lượng,
môi trường, thử nghiệm không phá hủy, tư vấn giám định độc lập ) vào Việt Nam, trong đó có
ISO 9000. ISO 9000 chính thức được áp dụng trong Việt Nam.
Quả thật, ISO 9000 đã góp phần không nhỏ làm thay đổi sự lãnh đạo và quản lý các doanh
nghiệp, thay đổi tư duy quản lý, kinh doanh của nhiều chủ doanh nghiệp, họ đã có tầm nhìn
chiến lược trong kinh doanh, làm ăn có bài bản, không theo kiểu trước mắt.
Các doanh nghiệp áp dụng ISO 9000 chủ yếu là các doanh nghiệp lớn về tài chính, công nghệ và
các doanh nghiệp liên doanh,còn các doanh nghiệp vừa và nhỏ và các cơ quan hành chính ở Việt
Nam thì áp dụng ISO chưa phổ biến.
Ở Việt Nam có đến 200.000 doanh nghiệp đã áp dụng ISO 9000 trong đó 2/3 là doanh nghiệp
vừa và nhỏ, nếu khối các doanh nghiệp vừa và nhỏ làm ăn hiệu qủa thì nền kinh tế sẽ phát triển
rất nhanh, tạo ra hàng núi công ăn việc làm, tạo ra bước phát triển đột phá để Việt Nam nhanh
chóng đuổi kịp các nước trong khu vực. Việt Nam cần kết hợp các tri thức về quản trị khác để
nâng cao hiệu qủa áp dụng của bộ tiêu chuẩn quản lý chất lượng ISO 9000, đặc biệt đưa những
thành tựu công nghệ thông tin vào áp dụng theo một lộ trình rõ ràng, tùy vào nguồn lực của từng
doanh nghiệp.
8
QTCL – Nhóm 2
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG VIỆC ÁP DỤNG ISO 9000 TẠI CÔNG TY GIẦY THƯỢNG
ĐÌNH
2.1. Giới thiệu về doanh nghiệp
+ Năm 1993, chính thức mang tên Công ty giầy Thượng Đình.
+ Tháng 7/2004, Công ty giầy Thượng Đình thành lập thêm nhà máy Giầy da xuất khẩu Hà
Nam tại khu công nghiệp Đồng Văn – Hà Nam.
+ Từ tháng 8/2005, Công ty chuyển đổi thành Công ty TNHH NN một thành viên giầy Thượng
Đình, trực thuộc UBND thành phố Hà Nội. Hiện tại Công ty có trên 2000 CBCNV và 7 dây
chuyền sản xuất giầy dép hiện đại
2.1.2.Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
2.1.2.1 . Thị trường sản phẩm:
- Thị trường và thị phần tại Việt Nam: Sản phẩm của Công ty phục vụ nhu cầu : Thể thao, leo
núi, picnic, bảo hộ lao động, giầy thời trang chiếm khoảng 20% thị phần nội địa được phân
phối bởi 01 chi nhánh tại TP-HCM, 03 tổng đại lý tại Miền Bắc, Trung, và Phía nam và 45 cửa
hàng bán và giới thiệu sản phẩm của Công ty tại các tỉnh và thành phố.
- Thị trường và thị phần nước ngoài: Từ năm 1961 sản phẩm giầy vải của Công ty đã xuất khẩu
sang thị trường Đông âu (cũ), từ 1985 đến nay thị trường xuất khẩu chính của Giầy Thượng đình
là xuất khẩu sang thị trường các nước EU , châu úc, Châu Mỹ (Canada, Braxin, USA…) và một
số nước Châu á như Nhật bản, Hàn quốc…
2.1.2.2. Nguồn lực
a. Nhân lực:
10
QTCL – Nhóm 2
- Trình độ của cán bộ quản lý, lực lượng cán bộ kỹ thuật: Công ty có một đội ngũ cán bộ quản
lý, kỹ thuật có trình độ chuyên môn cao, đáp ứng được yêu cầu sản xuất kinh doanh của Công ty
(thạc sỹ, cử nhân, kỹ sư: trên 130 người; Cao đẳng, trung cấp: trên 100 người).
- Công ty luôn quan tâm chú trọng công tác đào tạo nâng cao năng lực cán bộ, trình độ tay nghề
cho công nhân. Hàng năm công ty thường xuyên mở các lớp đào tạo, mời chuyên gia giáo viên
bên ngoài về giảng dậy cho CBNV nâng cao nhận thức chuyên môn. Từ năm 2002, công ty đã
thành lập cơ sở dạy nghề để thường xuyên tổ chức các lớp học đào tạo dạy nghề cho công nhân,
nâng cao trình độ tay nghề cho người lao động, đáp ứng các yêu cầu sản xuất kinh doanh của
Công ty.
b. Trang thiết bị và công nghệ:
2004;2005;2006 do phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam tổ chức.
Thương hiệu
• Số lượng người tiêu dùng liên quan đã biết đến nhãn hiệu thông qua việc mua bán, sử dụng
hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu hoặc thông qua quảng cáo: 55 – 60 triệu người.
• Phạm vi lãnh thổ mà hàng hoá hoặc dịch vụ mang nhãn hiệu đã được lưu hành: Toàn quốc Việt
Nam và một số nước: Trung Quốc, Lào, Campuchia.
• Thời gian sử dụng liên tục nhãn hiệu: Từ năm 1998 đến nay.
• Số lượng quốc gia bảo hộ nhãn hiệu:
- Năm 1998 được Cục Sở hữu Công nghiệp cấp bảo hộ bản quyền thương hiệu “
biểu tượng Logo Công ty” tại Việt nam theo số 34720.
12
QTCL – Nhóm 2
- Năm 2000 - đã đăng ký và được bảo hộ thương hiệu “ biểu tượng – Lo go Công ty” tại thị trường
Trung quốc theo số 3257242.
- Năm 2000 - đã đăng ký và được bảo hộ thương hiệu “ biểu tượng – Lo go Công ty” tại thị
trường Lào theo số 9017.
- Năm 2000 - đã đăng ký và được bảo hộ thương hiệu “ biểu tượng – Lo go Công ty” tại thị
trường Campuchia theo số 17215/02
- Năm 2004 - được Cục Sở hữu Công nghiệp cấp bảo hộ bản quyền câu khẩu ngữ (Slogan) phần
chữ và phần hình tại Việt nam theo số 55454.
“ Giúp Bạn sức mạnhtự tin giành chiến thắng!”
- Năm 2007 - được Cục Sở hữu Công nghiệp cấp bảo hộ bản quyền thương hiệu “ biểu tượng –
Lo go Công ty” tại Việt nam theo số 87808
13
QTCL – Nhóm 2
• Giá trị của nhãn hiệu: Trải qua gần 50 năm xây dựng và trưởng thành, nhãn hiệu Giầy Thượng
Đình đã được nhiều người tiêu dùng biết đến và ưa thích sử dụng thường xuyên. Điều này được
thể hiện qua các số liệu sản xuất và tiêu thụ tăng trưởng qua các năm, qua các giải thưởng, phần
thưởng cho các sản phẩm của Công ty. Nhiều năm liền nhãn hiệu Giầy Thượng Đình luôn được
người tiêu dùng bình chọn là một trong những sản phẩm TOPTEN, sản phẩm được người tiêu
Kỹ
Thuật
Công
Nghệ
Phòng
Vệ
Sinh
Lao
Động
Trạm Y
Tế
Phòng
HC-TC
&BPIIS
O
Phòng
Tiêu
Thụ
Phòng
Kế Toán
Tài
Chính
Phòng
Bảo Vệ
Phòng
Quản
Lý Chất
Lượng
Phòng
sản
+ Ngăn ngừa việc vô tinh sử dụng các tài liệu lỗi trhời và áp dụng các dấu hiệu nhận biết thích
hợp nếu chúng được giữ lại với mục đích nào đó.
c) Tiêu chuẩn 4.2.4 - Kiểm soát hồ sơ
Phải lập và duy trì các hồ sơ để cung cấp bằng chứng về sự phù hợp với yêu cầu và hoạt động tác
nghiệp có hiệu lực của hệ thống quản trị chất lượng. các hồ sơ chất lượng phải rõ ràng, dễ nhận
biết , dễ sử dụng. phải lập một thủ tục bằng văn bản để xác định việc kiểm soát cần thiết đối với
viẹc nhận biết, bảo quản, bảo vệ, sử dụng xác định thời gian lưu trữ và huỷ bó thời gian chất
lượng.
d) Tiêu chuẩn 5.6 - Xem xét của lãnh đạo.
- Khái quát
Lãnh đạo cao cấp phải định kỳ xem xét hệ thống quản lý chất lượng để đảm bảo nó luôn thích
hợp, thoả đáng có hiệu lực. việc xem xét phải đánh giá cơ hội cải tiến và nhu cầu thay đổi đối với
hệ thống quản lý chất lượng của tổ chức, kể cả chính sách chất lượng và mục tiêu chất lượng.
- Đầu vào việc xem xét.
+ Kết quả của các cuộc đánh giá
16
QTCL – Nhóm 2
+ Việc thực hiện các quy trình và sự phù hợp của sản phẩm
+ Phản hồi của khách hàng
+ Tình trạng của các hành động khắc phục và phòng ngừa.
+ Các hành động tiếp theo từ các cuộc xem xét lần trước
+ Những thay đổi có thể ảnh hưởng tới hệ thống quản lý chất lượng.
+ Các khuyến nghị về cải tiến.
- Đầu ra của việc xem xét. Gồm tất cả các quyết định và hành động có liên quan đến:
+ Việc nâng cao tính hiệu lực của hệ thống quản lý chất lượng và cải tiến quy trình của hệ thống.
+ Việc cải tiến các sản phẩm liên quan đến yêu cầu khách hàng.
+ Nhu cầu về nguồn lực.
e) Tiêu chuẩn 6.2.2 - Năng lực nhận thức và đào tạo
Tổ chức phải:
+ Xác định năng lực cần thiết của những người thực hiện các công việc ảnh hưởng đến chất
Tổ chức phải đánh giá việc lựa chọn người cung ứng dựa vào khả năng cung ứng sản phẩm phù
hợp với các yêu cầu của tổ chức.
j) Tiêu chuẩn 7.5.1 - Kiểm soát sản xuất và cung ứng dịch vụ
Tổ chức phải lập kế hoạch tiến hành sản xuất và cung ứng dịch vụ trong điều kiện được kiểm
soát, bao gồm:
+ Sự sẵn có của các thông tin mô tả các đặc tính của sản phẩm.
18
QTCL – Nhóm 2
+ Sự sẵn có của các hướng dẫn công việc khi cần
+ Việc sử dụng các thiết bị thích hợp
k) Tiêu chuẩn 7.6 - Kiểm soát phương tiện theo dõi và đo lường.
Tổ chức cần kiểm soát phương tiện theo dõi và đo lường cần thiết để cung cấp bằng chứng về sự
phù hợp của sản phẩm với các yêu cầu đã xác định.
Thiết bị đo lường phải:
+ Được hiệu chuẩn hoặc kiểm tra xác nhận định kỳ hoặc trước khi sử dụng dựa trên các chuẩn đo
lường có liên kết với các chuẩn đo lường quốc gia, quốc tế.
+ Được hiệu chỉnh hay hiệu chỉnh lại khi cần thiết.
+ Được nhận biết để xác định lại trạng thái hiệu chuẩn.
+ Được giữ gìn tránh bị hiệu chỉnh làm mất tính đúng đắn của các kết quả đo.
+ Được bảo vệ để tránh hư hỏng hoặc suy giảm chất lượng.
l) Tiêu chuẩn 8.2.2 - Đánh giá nội bộ
Tổ chức phải đánh giá nội bộ định kỳ theo kế hoạch để xác định xem hệ thống quản lý chất
lượng:
+ Có phù hợp với các bồ trí sắp xếp được hoạch định với các yêu cầu của tổ chức này và hệ
thống quản lý chất lượng được tổ chức thiết lập
+ Có được áp dụng một cách có hiệu lực.
Trách nhiệm và các yêu cầu về việc đánh giá, báo cáo kết quả và việc duy trì hồ sơ phải được xác
định trong một thủ tục văn bản
m) Tiêu chuẩn 8.3 - Kiểm soát sản phẩm không phù hợp
Tổ chức phải đảm bảo rằng sản phẩm không phù hợp với các yêu cầu được nhận biết và kiểm
Vì lợi ích của khách hàng, công ty cam kết luôn thỏa mãn những yêu cầu mong đợi về chất
lượng.
Tất cả các thành viên cùng mọi nguồn lực được huy động để tham gia vào chương trình đào tạo
và cải tiến liên tục.
2.1.2.2 Sơ đồ tổ chức
Cơ cấu tổ chức của bộ máy quản lý ở công ty giầy Thượng Đình được tổ chức theo quy mô hình
kết hợp trực tuyến – chức năng. Đây là mô hình tổ chức phổ biến mà rất nhiều doanh nghiệp nhà
nước hiện nay đang áp dụng. Bộ máy tổ chức quản lý của công ty được phân thành 2 cấp quản
lý.
Qua sơ đồ cơ cấu tổ chức ta thấy việc phân cấp quản lý là rất cụ thể, rõ ràng. Ngay trong sơ đồ
đã thể hiện được mối quan hệ trong tổ chức của công ty. Từ việc đảm bảo mỗi cấp dưới chỉ có
một cấp trên trực tiếp cho đến việc hỗ trợ giữa các bộ phận phòng ban ngang hàng với nhau trên
nguyên tắc phối hợp cùng phục tùng. Và theo mô tả công việc của các phòng ban và của các cá
nhân thì việc phân định quyền hạn và trách nhiệm cũng được chỉ ra rất cụ thể. Ở cấp phòng ban
chức năng có 12 đầu mối chức năng cung cấp thông tin, như vậy các công việc chức năng sẽ rất
chuyên sâu và được quán xuyến hết khối lượng công việc được giao. Đôi khi vẫn còn tồn tại một
vài trường hợp chồng chéo nhau. Nguyên nhân là do những công việc phát sinh mà giám đốc và
ban lãnh đạo công ty muốn giao cho 1 vài khâu chức năng cùng giải quyết trong khi quyền hạn
và trách nhiệm lại hông được phân định rõ ràng như trường hợp công tác điều động trong công
ty. Công việc này thuộc về bộ phận hành chính tổ chức quản lý và khi một bộ phận nào cần lao
động phải thông qua phòng hành chính tổ chức để xin lao động. Nhưng trong thực tế giám đốc
lại cho phép một vài bộ phận trực tiếp xin lao động ở phân xưởng. Phòng kế hoạch vật tư cần lao
động cho việc kiểm đế ở phân xưởng gò thể thao lại không thông qua phòng hành chính tổ chức
mà lại trực tiếp xuống phân xưởng xin lao động. Như vậy phòng hành chính tổ chức nhân sự sẽ
không kiểm soát được số lao động biến động này trong công ty, dẫn tới công việc của bộ phận
quản lý lao động không được hoàn thành được nhiệm vụ một cách tốt nhất.
Trong ban lãnh đạo tổng giám đốc là người đứng đầu công ty, đại diện cho nhà nước và công
nhân viên, quản lý toàn bộ mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, có quyền quyết định
21
QTCL – Nhóm 2
+ Phụ trách công tác đầu tư đổi mới công nghệ, thiết bị và mở rộng sản xuất kinh doanh, công
tác kế hoạch dài hạn
+ Phụ trách công tác tài chính, xuất nhập khẩu tiêu thụ sản phẩm
+ Ký kết hợp đồng kinh tế
+ Phụ trách công tác cản bộ, bảo vệ chính trị nội bộ
+ Phụ trách công tác tổ chức bộ máy quản lý, tuyển dụng, khen thưởng và kỷ luật, nâng lương,
nâng bậc và đơn giá tiền lương tổng thể.
+ Phụ trách hệ thống quản lý chất lượng ISO 9000:2005 trong toàn công ty.
- Đại diện lãnh đạo chất lượng ( QMR)
+ Phụ trách quá trình thực hiện hệ thống quản lý chất lượng ISO 9000:2005
+ Xem xét các thủ tục và hướng dẫn.
+ Đào tạo phô biến chất lượng ISO 9000:2005
+ Đánh giá nội bộ
+ Phụ trách bộ phận ISO
- Tổng giám đốc kỹ thuật công nghệ kiêm đại diện lãnh đạo về chất lượng( OMR)
+ Phụ trách ban hành định mức đầu tư
+ Phụ trách công tác kỹ thuật công nghệ và chế thử mẫu
+ Chịu trách nhiệm về kết quả thử mẫu và sản xuất mẫu đối
+ Công tác đề tài sáng kiến, cải tiến kỹ thuật
+ Công tác hội nhập và ứng dụng công nghệ thông tin vào sản xuất kinh doanh trong công ty
+ Công tác đào tạo, phụ trách hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001: 2005
- Phó tổng giám đốc sản xuất và chất lượng:
23
QTCL – Nhóm 2
+ Công tác quản lý kế hoạch sản xuất ngắn hạn, tổ chức sản xuất, tổ chức gia công bán thành
phẩm và thành phẩm
+ Triển khai công tác sản xuất thử, sản xuất mẫu đối theo kế hoạch sản xuất
+ Công tác lao động và định mức tiền lương chi tiết khu vực sản xuất
+ Công tác quản lý sử dụng định mức, cấp phát vật tư cho toàn công ty
+ Phụ trách toàn bộ hệ thống kho của công ty
+ Tổ chức tác nghiệp điều độ kế hoạch sản xuất các phân xưởng, xưởng sản xuất
- Trưởng phòng hành chính quản trị:
+ Quản lý cơ sở hạ tầng và môi trường làm việc
- Trưởng phòng quản lý chất lượng
+ Thống kê, phân tích, tổng hợp phân tích tình hình chất lượng toàn công ty, tham mưu cho tổng
giảm đốc về công tác chất lượng
+ Kiểm tra bán thành phẩm, sản xuất cuối cùng của các quá trình
+ Kiểm soát sản phẩm không phù hợp, hành động khắc phục, hành động phòng ngừa
+ Thống kê kết quả tích lỗi, lập biểu đồ pareto, biểu đồ nhân quả
+ Kiểm tra việc thực hiện tại các điểm kiểm tra theo hệ thống quản lý chất lượng các quá trình
cắt, may, gò, đóng gói
+ Kiểm tra xác nhận giầy mẫu xuất hàng, xem xét xử lý khiếu nại của khách hàng
+ Phân tích xu hướng chất lượng sản phẩm và xu hướng quá trình
- Trưởng phòng kỹ thuật công nghệ
25