Chuyên Đề Chuyên Sâu GVHD: Nguyễn Ngọc Tuấn
Phần Đầu
1. Lý do chọn đề tài:
2. Mục tiêu nghiên cứu
3. Đối tượng và phạm vi áp dụng:
Đối tượng nghiên cứu:
Thực trạng áp dụng tiêu chuẩn SA 8000 tại các doanh nghiệp
Phạm vi áp dụng:
Làm báo cáo chun đề chun sâu
Làm tài liệu tham khảo cho sinh viên khóa sau
Làm tài liệu tham khảo cho các doanh nghiệp có ý
định áp dụng bộ tiêu chuẩn SA 8000
Phương pháp nghiên cứu:
Sưu tầm (tư liệu, số liệu từ internet và báo chí)
Phân tích, tổng hợp
4. Cơ sở lý luận:
4.1. Giới thiệu tiêu chuẩn SA 8000:
4.1.1. Lịch sử hình thành SA 8000:
Tồn cầu hố về thương mại quốc tế, tự do mậu dịch, nhiều tập đồn mở rộng
sản xuất sang các nước khác (nhất là các nước thế giới thứ ba vì giá lao động rẻ) qua
các hình thức đầu tư nước ngồi, hợp tác thương mại, chuyển giao phát minh hoặc hợp
tác với nhà thầu phụ tạo nên một chuỗi nhà cung ứng.
Trên cơ sở đó, khái niệm “trách nhiệm tập thể” được hình thành, các doanh
nghiệp nhận ra rằng Trách Nhiệm Xã Hội tác động trên hoạt động của họ và như vậy
phát sinh một hoạt động cơ bản là Ngun Tắc Tình Nguyện Áp Dụng Chuẩn Mực Đạo
SV Trang 1
Chuyên Đề Chuyên Sâu GVHD: Nguyễn Ngọc Tuấn
Đức Trong Kinh Doanh Tồn Cầu khởi xướng bởi Sullivan, General Motors năm 1970,
áp dụng ở Châu Phi trong chế độ Apartheid.
Ngun tắc Mc Birde 1995 được ứng dụng rộng rãi trong các cơng ty Mỹ ở Bắc
Ireland hay “Luật Cư Xử Đạo Đức” (Ethical Codes Of Conduct) được các doanh nghiệp
thức lao động trả nợ hoặc lao động nhà tù, khơng được phép u cầu đặt cọc giấy
tờ tuỳ thân hoặc bằng tiền khi được tuyển dụng vào
SV Trang 2
Chuyên Đề Chuyên Sâu GVHD: Nguyễn Ngọc Tuấn
ND3. Sức khoẻ và an tồn: Đảm bảo một mơi trường làm việc an tồn và
lành mạnh, có các biện pháp ngăn ngừa tai nạn và tổn hại đến an tồn và sức khoẻ,
có đầy đủ nhà tắm và nước uống hợp vệ sinh
ND4. Tự do hiệp hội và quyền thương lượng tập thể: Phản ảnh quyền
thành lập và gia nhập cơng đồn và thương lượng tập thể theo sự lựa chọn của
người lao động.
ND5. Phân biệt đối xử: Khơng được phân biệt đối xử dựa trên chủng tộc,
đẳng cấp, tơn giáo, nguồn gốc, giới tính, tật nguyền, thành viên cơng đồn hoặc
quan điểm chính trị
ND6. Kỷ luật: Khơng có hình phạt về thể xác, tinh thần và sỉ nhục bằng lời
nói.
ND7. Giờ làm việc: Tn thủ theo luật áp dụng và các tiêu chuẩn cơng
nghiệp về số giờ làm việc trong bất kỳ trường hợp nào, thời gian làm việc bình
thường khơng vượt q 48 giờ/tuần và cứ bảy ngày làm việc thì phải sắp xếp ít
nhất một ngày nghỉ cho nhân viên; phải đảm bảo rằng giờ làm thêm (hơn 48
giờ/tuần) khơng được vượt q 12 giờ/người/tuần, trừ những trường hợp ngoại lệ
và những hồn cảnh kinh doanh đặc biệt trong thời gian ngắn và cơng việc làm
thêm giờ ln nhận được mức thù lao đúng mức.
ND8. Thù lao: Tiền lương trả cho thời gian làm việc một tuần phải đáp ứng
đựoc với luật pháp và tiêu chuẩn ngành và phải đủ để đáp ứng được với nhu cầu
cơ bản của người lao động và gia đình họ; khơng được áp dụng hình thức xử phạt
bằng cách trừ lương.
ND9. Hệ thống quản lý: Các tổ chức muốn đạt và duy trì chứng chỉ cần
xây dựng và kết hợp tiêu chuẩn này với các hệ thống quản lý và cơng việc thực tế
hiện có tại tổ chức mình.
4.1.3. Quy trình chứng nhận phù hợp SA 8000.
Q́c tế, Cơng ước của Liên Hiệp Q́c về Qùn Trẻ em và Tun bố Toàn cầu về
Nhân qùn. Hợi đờng Cơng nhận Qùn ưu tiên Kinh tế là mợt tổ chức Phi chính
SV Trang 4
Chuyên Đề Chuyên Sâu GVHD: Nguyễn Ngọc Tuấn
phủ, chun hoạt đợng về các lĩnh vực hợp tác trách nhiệm xã hợi, được thành
lập năm 1969, có trụ sở đặt tại New York.
Tiêu ch̉n này có thể áp dụng cho các Cơng ty ở mọi qui mơ lớn, nhỏ ở cả
các nước cơng nghiệp phát triển và các nước đang phát triển
Tiêu ch̉n SA 8000 là cơ sở cho các cơng ty cải thiện được điều kiện làm
việc. Mục đích của SA 8000 khơng phải để khún khích hay chấm dứt hợp đờng
với các nhà cung cấp, mà cung cấp hỗ trợ về kỹ tḥt và nâng cao nhận thức
nhằm nâng cao điều kiện sớng và làm việc.
SA 8000 giúp các doanh nghiệp đạt được những gì tớt đẹp nhất: đạt được
mục tiêu đặt ra và đảm bảo lợi nḥn liên tục. Cơng việc chỉ có thể được thực
hiện tớt khi có mợt mơi trường tḥn lợi, và sự ra đời của tiêu ch̉n q́c tế SA
8000 chính là để tạo ra mơi trường đó.
5.1. Lợi ích của SA 8000 :
Lợi ích đứng trên quan điểm của người lao động, các tổ chức
cơng đồn và tổ chức phi chính phủ
Tạo cơ hội để thành lập tổ chức cơng đồn và thương lượng tập thể.
Là cơng cụ đào tạo cho người lao động về quyền lao động.
Nhận thức của cơng ty về cam kết đảm bảo cho người lao động được
làm việc trong mơi trường lành mạnh về an tồn, sức khoẻ và mơi
trường .
Lợi ích đứng trên quan điểm của khách hàng:
Có niềm tin về sản phẩm được tạo ra trong mợt mơi
trường làm việc an toàn và cơng bằng
Giảm thiểu chi phí giám sát
Các hành động cải tiến liên tục và đánh giá định kỳ
của bên Thứ Ba là cơ sở để chứng tỏ uy tín của cơng ty
SV Trang 6
Chuyên Đề Chuyên Sâu GVHD: Nguyễn Ngọc Tuấn
thiện điều kiện làm việc của người lao động, đảm bảo rằng khách hàng
được cung cấp sản phẩm khơng có sự bóc lột như trong tiêu chuẩn đã đề
cập đến.
Tạo ra sự cạnh tranh mới, doanh nghiệp sẽ thu hút khách mới bằng
việc cạnh tranh với đối thủ của họ rằng doanh nghiệp đối xử cơng bằng với
người cơng nhân và đang tn thủ các u cầu của tiêu chuẩn SA 8.000, đặc
biệt là các khách hàng từ Châu âu và Mỹ.
SV Trang 7