Đề án Kinh tế chính trị
Mục lục
A.Phần mở đầu .2
B.Phần nội dung 4
I> Vai trò DNVVN trong nền kinh tế thị trờng . 4
1. Khái niệm về DNVVN .4
2. Vai trò của DNVVN đối với sự phát triển kinh tế
Xã hội nớc ta hiện nay ..5
II> Thực trang các DNVVN nớc ta hiện nay và xu thế phát triển .8
1. Thực trạng các DNVVN ở nớc ta hiện nay 8
2. Xu thế phát triển của DNVVN 16
III> Phơng hớng giải pháp đổi mới cơ chế quản lý DNVVN ...17
1. Tính tất yếu khách quan của việc đổi mới cơ chế quản lý DNVVN ...17
2. Phơng hớng đổi mới 19
3. Một số giải pháp cơ bản để đổi mới cơ chế quản lý DNVVN 29
IV> So sánh với một số nớc trên thế giới ...33
C. Kết luận ..34
Quản lý Kinh tế 43 B
1
Đề án Kinh tế chính trị
A. Phần mở đầu .
Tìm đến cái mới, cái tiên tiến hơn đó là xu thế, là tất yếu của con ngời. Nếu ở
những ngày đầu tiên sơ khai con ngời tốn tại với nghề săn bắn hái lợm thủ công thì
ngay nay con ngời tiến bộ với những kỹ thuật hiện đại, thông tin điện tử đều phát
triển với tốc độ rất cao. Cuộc sống của con ngời ngày nay đợc hoàn thiện hơn nhờ
ứng dụng khoa học công nghệ vào trong sản xuất. Nhng sự phát triển đó cũng có
những mặt trái của nó nh gây ô nhiễm môi trờng, phá huỷ sinh thái, ảnh hởng đến
chất lợng cuộc sống đó là xét về mặt khoa học. Còn về mặt xã hội cùng với sự phát
triển nh vũ bão về khoa học kỹ thuật thì hố sâu ngăn cách giàu nghèo ngày càng
rộng hơn. Trên thế giới hiện nay chia làm 3 loại : Các nớc phát triển, các nớc công
nghiệp mới và các nớc đang phát triển. Hầu nh sự phát triển về khoa học công nghệ
cô lập mình với thế giới năng động và dồn dập biến đổi của khu vực và toàn cầu.
Trong những năm đó đất nớc ta gặp rất nhiều khó khăn và việc tất yếu là phải đổi
mới. Qua 15 năm đổi mới chúng ta đã gặt hái đợc rất nhiều thành công. Một trong
những nguyên nhân giúp chung ta thành công trong công cuộc đổi mới đó là nhận
thức đúng vai trò của DNVVN và có những bớc đi đúng. Nhng trong việc quản lý
DNVVN còn có những bất cập và vấn đè cấp thiết là phải đổi mới cơ chế chính sách
đối với DNVVN nhằm thúc đẩy sự phát triển của chúng ở nớc ta. Xuất phát từ yêu
cầu đó tôi xin nhận là đề tài này với mong muốn có một cái nhìn đúng đắn hơn trong
sự phát triển của DNVVN. Do trình độ còn hạn chế nên bài viết không khỏi còn
nhiều thiếu sót mong thầy và các bạn đọc đóng góp ý kiến.
Quản lý Kinh tế 43 B
3
Đề án Kinh tế chính trị
B. Phần nội dung .
I> Vai trò của DNVVN trong nền kinh tế thị trờng :
1. Khái niệm DNVVN .
ở Việt Nam hiện nay, phát triển DNVVN đang đợc Nhà nớc quan tâm đặc biệt.
Vì sự thành đạt về kinh tế xã hội của một quốc gia phụ thuộc rất lớn vào sự phát
triển kinh tế của các DN. Mà trong giai đoạn đầu phát triển kinh tế thị trờng thì DN
qui mô vừa và nhỏ có ý nghĩa vô cùng quan trọng. Tuy nhiên cho đến nay vẫn cha có
đợc một định nghĩa chung, cũng nh nhận thức chung có hệ thống về vai trò, vị trí và
cơ chế quản lý DNVVN. Để nhận diện DNVVN một cách có cơ sở khoa học, chúng
ta hãy đi từ việc xác định DN nói chung :
DN là một tổ chức kinh doanh, có t cách pháp nhân, thực hiện các hoạt động sản
xuất, cung ứng trao đổi những hàng hoá trên thị trờng theo nguyên tắc tối đa hoá lợi
ích của đối tợng tiêu dùng thông qua tối đa hoá lợi ích của chủ sở hữu về tài sản của
DN. Hiện nay ngời ta phân loại DN theo nhiều cách khác nhau, tuỳ theo tính chất
hoạt động, ngành kinh tế kỹ thuật, nguồn vốn sở hữu, qui mô DN và tính chất
quản lý
Theo ngành kinh tế kỹ thuật có DN Công Nghiệp, Nông- Lâm Ng Nghiệp,
Trong nền kinh tế chủ yếu còn là sản xuất nhỏ của nớc ta, DNVVN chiếm tỉ
trọng lớn trong tổng số DN và có vai trò đặc biệt quan trong trong việc phát triển
kinh tế - xã hội. Cùng với nnong nghiệp và kinh tế nông thôn, DNVVN trong công
nghiệp là một trong những nhân tố bảo đảm sự ổn định và bền vững của nền kinh tế,
tăng trởng kinh tế, tạo việc làm cho ngời lao động, khai thác và tận dụng có hiệu quả
tiềm năng về vốn, tay nghề và những nguồn lực còn tiềm ẩn trong dân c, phát triển
các nghề truyền thống góp phần phân bố công nghiệp, bổ sung cho công nghiệp lớn
và đảm bảo những cân bằng về kinh tế-xã hội, môi trờng .
So với DN lớn, DNVVN có những lợi thế : cơ động, linh hoạt, dễ dàng chuyển h-
ớng sản xuất, kinh doanh nhạy bén với những thay đổi của thị trờng, sẵn sàng đầu t
vào những lĩnh vực thử nghiệm, đổi mới công nghệ. Do số lợng DNVVN rất lớn nên
lĩnh vực này có khả năng đa dạng hoá sản phẩm, thoả mãn nhu cầu đa dạng của cuộc
sống. Tuy nhiên do qui mô chỉ ở mức vừa và nhỏ, nguồn vốn hạn hẹp, các DN khó
có đIều kiện áp dung công nghệ tiên tiến, chất lợng lao động và khả năng tiếp thị
thấp nên sc cạnh tranh của từng DN bị hạn chế.
Quản lý Kinh tế 43 B
5
Đề án Kinh tế chính trị
Vai trò của DNVVN thể hiện cụ thể ở những điểm sau :
a) Đóng góp vào kết quả của họat động kinh tế :
Trong các loại hình sản xuất kinh doanh ở nớc ta, DNVVN có sức lan toả vào
mọi lĩnh vực của đời sống xã hội. Theo tiêu chí mới, số lợng DNVVN chiếm 98%
tổng số các DN thuộc các hình thức DNNN, DN Tập thể ,DN T nhân ,Cty Cổ phần,
Cty TNHH, DN có vốn đầu t nớc ngoài và các cơ sở kinh tế cá thể. Tính đến năm
1996, nớc ta có 2,2 triệu hộ cá thể sản xuất kinh doanh, 5790 DN Nhà nớc, 21360
DN và Cty T nhân, số lựơng các DNVVN thể hiện ở bảng sau :
Năm
Tiêu chí
1992 1994 1995 1996
Tổng số DN 1514615 1558627 2078125 2245558
thâý vai trò đặc biệt quan trọng của các DNVVN trong việc tạo việc làm, thu hút ng-
ời lao động với chi phí thấp, chủ yếu bằng vốn và tài sản của dân .
Việt Nam là nớc nông nghiệp năng suất lao động xã hội và thu nhập dân c còn
thấp, việc phát triển DNVVN là phơng hớng cơ bản để tăng năng suất lao động, đa
dạng hoá sản phẩm và tăng thu nhập dân c. Qua khảo sát một số địa phơng ở vùng
đồng bằng Sông Hồng những ngời lao động trong các DNVVN có mức thu nhập
bình quân từ 200-300 ngàn đồng/tháng gấp 3-4 lần của lao động nông nghiệp. Số lao
động đang làm việc trong các loại hình sản xuất kinh doanh đợc thể hiện ở bảng sau:
Năm
Tiêu chí
1994 1995 1996
Lao động (ngời) 5453404 6368509 6903242
DN nhà nớc 1654605 1800870 1848000
Tập thể 135284 102557 98400
DN có vốn nớc ngoài 97823 144380 208100
DN & công ty t nhân 336146 339809 379742
Cá thể 3229537 3980853 4300000
c, Thu hút vốn đầu t phát triển kinh tế
Nhờ đờng lối phát triển kinh tế của đảng và nhà nớc, hàng năm các loại hình DN
đã thu hút một lợng vốn đáng kể của dân c,đa nguồn vốn đó vào chu chuyển, khắc
phục một nghịch lý đã tồn tại trong nhiều năm là các DN thiếu vốn trầm trọng trong
Quản lý Kinh tế 43 B
7
Đề án Kinh tế chính trị
khi lợng vốn trong dân còn nhiều khả năng tiềm ẩn cha đợc khai thác. Tuy lợng vốn
thu hút vào một DN không nhiều, nhng nhờ số lợng DNVVN khá lớn nên tổng số
vốn thu hút vào sản xuất kinh doanh ngày càng tăng.
d, Làm cho nền kinh tế năng động:
Số lợng các DNVVN khá lớn lại thờng xuyên tăng lên, nên đã làm tăng khả năng
cạnh tranh và giảm bớt mức độ rủi ro cho các DN, đồng thời tăng số lợng chủng loại
trong quá trình chuyển đổi theo lộ trình AFTA là làm thế nào để các DNVVN có
thể cạnh tranh đợc với các công ty, các tập đoàn xuyên quốc gia khi chúng ta
thực hiện các cam kết của các tổ chức này. Trong khi đó các DNVVN gặp phải
những khó khăn, một phần xuất phát từ chính bản thân các DN và một phần từ cơ
chế, chính sách của Nhà nớc
1.2/ Về tình hình sản xuất kinh doanh
Phát triển DNVVN cùng với các DN hiện đại, qui mô lớn là một trong những ph-
ơng sách tốt nhằm nâng cao hơn việc sử dụng có hiệu quả các nguồn lực cho sản
xuất, do đó nâng cao sản lợng, thu nhập thực tế và mức sống của nhân dân. Theo số
liệu thống kê năm 1998 DNVVN đã thu hút 25-26% lực lợng lao động phi nông
nghiệp và đang có xu hớng tăng, đóng góp khoảng 25-26%GDP của cả nớc tăng
thêm nguồn thu cho ngân sách nhà nớc. DNVVN ở các thành phố góp phần làm
giảm tỉ lệ thất nghiệp giải quyết phần lớn các tệ nạn xã hội do thất nghiệp gây ra.
Phát triển DNVVN ở nông thôn đã thu hút phần lớn lao động d thừa và lao động
nông nhàn góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động nông thôn theo h-
ớng CNH, HĐH, duy trì các ngành nghề truyền thống, tạo thêm việc làm tăng thu
nhập cho ngời lao động.
Tuy nhiên cần thấy rằng trong thực tế phần lớn các DNVVN ở nớc ta không đạt đ-
ợc mức hiệu qủa kinh tế xét theo tiêu chuẩn CNH, HĐH. Hoạt động dới dạng thủ
công và gia đình, các DNVVN này thờng chỉ sử dụng những kỹ thuật lạc hậu và sản
xuất ra những sản phẩm chất lợng cha cao, khó cạnh tranh trong điều kiện hội nhập
khu vực và thế giới nh hiện nay. Sản phẩm của các DN nhỏ ở nông thôn mới chỉ đáp
ứng đợc nhu cầu tiêu dùng hiện tại, chất lợng và mẫu mã cha thích úng với thị hiếu
của ngời tiêu dùng nên chủ yếu phục vụ cho thị trờng tại chỗ (66% tiêu thụ tại
huyện, 21% tiêu thụ tại xã,12% tại làng, 1% xuất khẩu).
Theo đánh giá của phòng thơng mại và công nghiệp VN thì tình hình sản xuất
kinh doanh của DNVVN trong một vài năm trở lại đây đều cho thấy sự giảm sút.
Quản lý Kinh tế 43 B
9
Đề án Kinh tế chính trị
Quản lý Kinh tế 43 B
10
Đề án Kinh tế chính trị
1.4/ Về thị trờng :
Sức cạnh tranh và tiếp cận với thị trờng thế giới còn ở mức độ rất thấp. Những
sản phẩm của các DNVVN phải cạnh tranh với một số lợng lớn các hàng hoá nhập
lậu với giá rẻ hơn. Điều này xuất phát từ việc các DNVVN khó có thể tiếp cận đợc
với thị trờng thế giới. Do những hạn chế về hoạt động thơng mại, tham gia vào các
hoạt động thị trờng không mang tính định hớng. Các DNVVN cha chủ động tự giác
tham gia các hiệp hội, tổ chức để nắm bắt kịp thời cho hoạt động sản xuất kinh
doanh. Theo đánh giá về kết quả nghiên cứu thịu trờng mới đây cho thấy các
DNVVN nhất là các DN ngoài quốc doanh có ít tiếng tăm trên thị trờng, do vậy khả
năng tiếp cận nguời tiêu dùng còn hạn chế, không dám bỏ tiền ra thuê quảng cáo
trên các phơng tiện thông tin; nhất là thiếu khả năng tiếp cận thị trờng nớc ngoài để
mở rộng sản xuất kinh doanh.
Sức cạnh tranh giảm trên thị trờng trong nớc: Các DNVVN gặp nhiều khó khăn
do những thủ tục và điều kiện cạnh tranh không bình đẳng ở thị trờng trong nớc. Lý
do xuất phát từ việc bản quyền và các quyền sở hữu trí tuệ khác cha đợc thực hiện
một cách nghiêm túc.Do đó những hàng giả, hàng nhái còn phổ biến. Cơ sở hạ tầng
còn yếu kém cũng làm giảm khả năng cạnh tranh ngay trên thị trờng trong nớc.
Chất lợng hàng hoá cha cao, mẫu mã hàng hoá cha đáp ứng đợc nhu cầu về thị hiếu
của khách hàng, lại bị cạnh tranh bởi hàng nhập khẩu, do đó sức bán kém. Bên cạnh
đó các DNVVN đôi khi lại ở thế yếu do sự độc quyền của một số DN lớn mà không
bị cản trở bởi luật cạnh tranh .
Thị trờng tiêu thụ không ổn định do thiếu thông tin về thị trờng. Một số đại
diện của các DNVVN phải thừa nhận rằng họ hầu nh có rất ít thông tin về thị trờng
có liên quan đến DN họ, nếu có nguồn thông tin đó cũng khó đảm bảo độ chính xác
và kịp thời. Điều này ảnh hởng không nhỏ đến việc sản xuất kinh doanh của DN.
Đặc biệt là thị trờng xuất khẩu đối với các DNVVN, những vấn đề nh yêu cầu cấp
giấy phép xuất khẩu, hạn ngạch xuất khẩu, các thủ tục xuất khẩu rờm rà tạo thành
thuật của các DNVVN vẫn thấp và còn lạc hậu khá xa so với mức trung bình thế
giới.
Khoảng gần 50%DN ở nông thôn chỉ sử dụng công nghệ thô sơ ; 15,5%sử dụng
các công cụ nửa cơ giới, hơn 35,5% có sử dụng máy chạy điện. Phần lớn thiết bị của
các DN ngoài quốc doanh trên địa bàn là các công cụ tự chế hoặc thanh lý từ các
Quản lý Kinh tế 43 B
12
Đề án Kinh tế chính trị
doanh nghiệp nhà nớc nên hàng hoá sản xuất ra có chất lợng không cao, không đảm
bảo cạnh tranh trên thị trờng.
Bên cạnh đó còn phải kể đến thực trạng mặt bằng sản xuất thiếu, cơ sở hạ
tầng yếu kém và không ổn định cũng tác động bất lợi đến hoạt động cuả DN.
1.6/ Về kiến thức và tay nghề của lực lợng lao động và đội ngũ quản lý ở các
DNVVN :
Nguồn nhân lực hoạt động trong các DNVVN cũng là một vấn đề đáng quan tâm.
Các DNVVN thờng thu hút một số lợng lớn lao động góp phần đáng kể trong việc
tạo thêm việc làm. Song nguồn nhân lực của DNVVN vẫn còn nhiều hạn chế. Nhiều
chủ DN cha đợc đào tạo chuyên môn bài bản, đội ngũ công nhân lành nghề, kỹ s bậc
cao bị thiếu hụt đã cản trở sự phát triển của các DNVVN.
Trớc hết, trình độ và tay nghề của ngời lao động và đội ngũ quản lý trong
DNVVN là một vấn đề bức xúc hiện nay. lực lợng công nhân kỹ thật và lao động
lành nghề đợc đào tạo quá ít, trình độ thấp. Theo ớc tính thì đa số các chủ DN và lực
lợng lao động trong các DNVVN hiện nay có trình độ cấp II (40-45%), số lao động
có trình độ tay nghề giản đơn, cha đợc đào tạo chiếm khoảng 60-70%. Trong khi đó
chỉ có một số lợng nhỏ các chủ doanh nghiệp có trình độ đại học.
Trình độ chuyên môn của các chủ DNVVN còn nhiều hạn chế nh vậy nhng
quan trọng hơn là trình độ quản lý của họ cũng cha đáp ứng đợc những đòi hỏi của
nền kinh tế thị trờng có nhiều biến động nh hiện nay. Thực tế cho thấy phần lớn các
chủ DN cha đủ khả năng quản lý DN khi đăng ký nhiều ngành nghề. Kinh nghiệm
quản lý DN theo phơng thức hiện đại còn yếu kém, cùng với phần đông lao động thủ
mô và vi mô nhằm hỗ trợ các DNVVN ở nớc ta còn hạn chế, nặng về hình thức,
thiếu hớng dẫn cụ thể, nh chính sách đối với những DN sử dụng nhiều lao động và
chính sách vay vốn tín dụng với lãi suất u đãi nhằm giải quyết việc làm cho ngời lao
động. Các hệ thống thông tin, các dịch vụ t vấn về mặt hàng, khách hàng, thị trờng,
công nghệ, thiết bị, luật pháp, thông lệ quốc tế về kinh doanh
+ Cơ chế quản lý cha tạo đợc môi trờng kinh doanh thuận lợi cho các DN vợt
qua các hạn chế tài chính, kỹ thuật và thị trờng.
Vốn, lao động, công nghệ, kỹ thuật và thị trờng là những vấn đề quan trọng cho
phát triển cuả các DNVVN. Thế nhng thực tế ở nớc ta cho thấy thị trờng tài chính
cha hoàn thiện, cha phát triển, đặc biệt là hoạt động của hệ thống ngân hàng, tổ chức
tín dụng, khả năng hạn hẹp về tích tụ vốn bên trong và huy động vốn ngoài DN. Nớc
Quản lý Kinh tế 43 B
14