CPH Doanh nghiệpNN trên địa bàn Tỉnh Hà Tây thực trạng & Giải pháp - Pdf 12


Mở đầu
* Tính cấp thiết của đề tài.
Doanh nghiệp Nhà nớc là thành phần kinh tế chủ lực và đóng vai
trò chủ đạo của nền kinh tế quốc dân. Trong suốt mấy chục năm qua
DNNN giữ những vị trí then chốt, đi đầu ứng dụng tiến bộ khoa học và
công nghệ, nêu gơng về năng suất chất lợng, hiệu quả kinh tế-xã hội
và chấp hành pháp luật: chi phối nhiều ngành và lĩnh vực then chốt, là
lực lợng nòng cốt trong tăng trởng kinh tế, trong xã hội và đóng góp
ngân sách Nhà Nớc, góp phần quan trọng trọng ổn định kinh tế xã hội,
đồng thời DNNN là lực lợng chính trong việc bảo đảm cung cấp sản
phẩm và dịch vụ công ích chủ yếu của xã hội. Tuy nhiên khi Việt Nam
chuyển sang nền kinh tế thị trờng thì các DNNN đã dần bộc lộ những
yếu điểm và tỏ ra không có hiệu quả nh: hiệu quả sản xuất, kinh doanh
và sức cạnh tranh thấp; Không tơng ứng với điều kiện và lợi thế có đ-
ợc, tốc độ tăng trởng của một số đơn vị có biểu hiện giảm dần; Không
ít DNNN còn ỷ lại vào sự bảo hộ, bao cấp của nhà nớc đầu t đổi mới
công nghệ chậm, trình độ công nghệ lạc hậu

Do đó gây ra những
hậu quả không tốt ( Nhà Nớc thất thoát vốn, thu nhập của ngời lao
động thấp, DNNN trở thành gánh nặng cho ngân sách Nhà Nớc

) Vì
vậy việc duy trì các DNNN ở những lĩnh vực không quan trọng là
không cần thiết.1

Trong điều kiện từng bớc mở rộng hội nhập quốc tế và khu vực,


* Kết cấu của đề tài:
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục TLTK đề tài đợc chia làm
3 chơng:
Chơng 1
:
Cổ phần hoá DNNN Bớc đi tất yếu trong nền Kinh tế thị trờng.
Chơng II
:
Thực trạng cổ phần hoá DNNN trên địa bản tỉnh Hà Tây
.
Chơng III
:
Một số giải pháp đẩy nhanh tiến độ cổ phần hoá DNNNtrên địa bàn
tỉnh Hà Tây
* Mục đích nghiên cứu đề tài.
- Trên cơ sở lý luận chung, đề tài đánh giá 1 cách toàn diện toàn
diện tiến trình cổ phần hoá DNNN ở tỉnh Hà Tây thời gian qua, từ đó
nêu bật kết quả đạt đợc,những mặt tồn tại và nguyên nhân của chúng.
- Đề xuất nhiều giải pháp đẩy nhanh tiến trình cổ phần hoá
DNNN trong tỉnh trong thời gian tới.
- Hoàn thành tốt đề tài sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho em hoàn
thành khoá học.
* Đối tợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài:
- Đối tợng là các DNNN trớc và sau CPH.3

- Phạm vi nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Hà Tây và một số doanh

quyền tự chủ trong SXKD và giữa các đơn vị , các tổ chức kinh tế này
có mối liên hệ trao đổi với nhau để thoả mãn nhu cầu của mình. Đây là
điều kiện để có nền kinh tế hàng hoá, nền kinh tế thị trờng.
- Bộ phận thứ hai cấu thành nền kinh tế thị trờng chính là hệ
thống thị trờng, các quan hệ thị trờng, môi trờng kinh tế cho sự tồn tại
và vận động của các chủ thể SXKD. Trong nền kinh tế thị trờng có cả
một hệ thống thị trờng gồm: Thị trờng hàng hoá t liệu tiêu dùng, t liệu
sản xuất, thị trờng sức lao động, thị trờng tiền tệ, thị trờng vốn, thị tr-
ờng chứng khoán

Đó là hệ thống thị trờng thống nhất, không bị chia
cắt theo địa giới hành chính, hơn nữa về một số mặt, một số lĩnh vực
nó còn mở rộng gắn liền với thị trờng thế giới.
- Bộ phận nữa của nền kinh tế thị trờng là kết cấu hạ tầng kinh tế
xã hội của đất nớc. Đây là bộ phận vừa là điều kiện vừa là biểu hiện
của sự phát triển của nền kinh tế thị trờng. Đó chính là hệ thống giao 5

thông vận tải, mạng lới thơng mại, du lịch, mạng thông tin liên lạc, hệ
thống ngân hàng, các công ty tài chính, bảo hiểm và các tổ chức t
vấn

- Bộ phận cuối cùng cấu thành nền kinh tế thị trờng là những vấn
đề hết sức quan trọng và không thể thiếu đợc đó chính là hệ thống thể
chế pháp luật tạo nên môi trờng pháp lý hớng dẫn và điều chỉnh các
hành vi của các chủ thể kinh tế, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các
chủ thể kinh tế nh: quyền tự do kinh doanh theo pháp luật, quyền
chuyển nhợng tài sản, quyền sở hữu tài sản

huy tối đa mọi nguồn lực của xã hội, nó kích thích sự sáng tạo của
mọi chủ thể kinh tế, nhạy bén linh hoạt trong việc đáp ứng nhu cầu đa
dạng, phong phú và luôn biến đổi của thị trờng.
Cơ chế thị trờng với sự điều tiết của bàn tay vô hình là cơ chế
chọn lọc tự nhiên, đào thải những doanh nghiệp làm ăn kém hiệu quả
tạo ra sức mạnh cho cả hệ thống doanh nghiệp phát triển.
Cơ chế thị trờng là một cơ chế kích thích và điều tiết có hiệu
quả, nhng cơ chế thị trờng không phải là vạn năng, hoàn hảo, không có
khuyết tật. Trong khi kích thích tới mức cao độ tính năng động, sáng
tạo vì mục tiêu lợi nhuận, cơ chế thị trờng cũng kích thích đầu cơ, làm
cho quan hệ cung cầu, giá cả thị trờng không phải bao giờ cũng phản
ánh đúng nhu cầu của xã hội. Trong khi kích thích sản xuất ở những
khâu, những bộ phận riêng biệt nó đã phá vỡ sự cân đối chung, những
điều kiện sản xuất bình thờng của nền kinh tế, gây nên những hậu quả
cho nền kinh tế nh khủng hoảng, thất nghiệp, ô nhiễm môi trờng, mất
cân bằng xã hội, làm suy thoái đạo đức con ngời

và nhiều hậu quả
khác về kinh tế xã hội.7

Khắc phục những khuyết tật của cơ chế thị trờng đảm bảo cho
nền kinh tế phát triển ổn định, có hiệu quả, bảo vệ ngời lao động, bảo
vệ môi trờng sinh thái, hạn chế những phân cực của xã hội

chính là
những yêu cầu, là cơ sở khách quan của chức năng quản lý kinh tế của
Nhà nớc.

thành lập và tổ chức quản lý hoạt động SXKD theo những mục tiêu
kinh tế xã hội của Nhà nớc đề ra. Sự ra đời và tồn tại của các DNNN ở
mỗi nớc trên thế giới đều do những nguyên nhân kinh tế, xã hội khách
quan chi phối, do vậy vai trò của DNNN đối với các nớc cũng khác
nhau. Tuy vậy chúng đều trở thành một bộ phận quan trọng trong cơ
cấu của nền kinh tế mỗi nớc, thể hiện:
-
Thứ nhất
: DNNN là thực lực kinh tế quan trọng, là công cụ hữu
hiệu trong tay Nhà nớc để Nhà nớc thực hiện chức năng điều chỉnh cho
nền kinh tế. Nh ta đã biết nền kinh tế thị trờng do sự tác động của bàn
tay vô hình nó đã mang lại cho nền kinh tế nhiều khuyết tật, các doanh
nghiệp cạnh tranh không bình đẳng, lợi ích của các doanh nghiệp
không phải lúc nào cũng phù hợp với lợi ích của xã hội. Do vậy nếu
không đợc điều chỉnh sẽ dẫn đến tình trạng các doanh nghiệp sẽ tự
phát vận động và phát triển theo từng xu hớng riêng, vì lợi ích cá
nhân, điều này sẽ làm cho nền kinh tế phát triển theo hớng mất cân
đối dễ dẫn đến suy thoái và khủng hoảng kinh tế.9

Để điều chỉnh nền kinh tế, Nhà nớc dùng hệ thống các chính
sách pháp luật tạo hành lang và tạo ra sự kích thích, điều tiết quan
trọng nhằm vừa phát huy thế mạnh vốn có, vừa đảm bảo hành lang
pháp lý cần thiết hớng vào mục tiêu chung. Đó là hớng quan trọng
nhất, song chỉ riêng điều đó cha đủ, Nhà nớc cần phải có một thực lực
kinh tế, một sức mạnh nằm ngay trong đời sống kinh tế xã hội, thông
qua điều hành trực tiếp các DNNN mà tác động gián tiếp vào các
doanh nghiệp khác phát triển theo quỹ đạo của mình từ đó góp phần

của nền kinh tế quá độ lên Chủ nghĩa xã hội. DNNN giữ vai trò chủ
đạo trong nền kinh tế quốc dân, nó làm nền móng, làm nòng cốt cho
sự nghiệp công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nớc.
Trong nền kinh tế thị trờng DNNN có những nét đặc trng khác
hẳn với các DNNN trong nền kinh tế tập trung bao cấp, đó là:
- DNNN là một tổ chức kinh tế có đầy đủ t cách pháp nhân, có
quyền tự chủ kinh doanh, tự chủ về tài chính. Nhà nớc không can thiệp
trực tiếp và tuyệt đối bằng hệ thống chỉ tiêu pháp lệnh Nhà nớc, mà
Nhà nớc quản lý các doanh nghiệp thông qua hệ thống chính sách và
pháp luật. Các DNNN chịu trách nhiệm trớc Nhà nớc về việc bảo toàn
và phát triển vốn Nhà nớc giao, đảm bảo các chỉ tiêu về thu nộp ngân
sách Nhà nớc, Nhà nớc xoá bỏ bao cấp đối với DNNN.
- Hoạt động trong nền kinh tế thị trờng, do đó các DNNN chịu sự
chi phối hoàn toàn bởi các quy luật kinh tế khách quan của nền kinh tế
thị trờng. DNNN đợc quyền tự huy động vốn và đầu t vốn, cạnh tranh
bình đẳng với các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác
nhau và có thể bị phá sản theo luật phá sản nếu kinh doanh thua lỗ kéo
dài.11

2.2: Xu hớng vận động của DNNN.
Nh trên chúng ta đã nghiên cứu, DNNN có vai trò rất quan trọng
trong nền kinh tế của mỗi nớc, tuy vậy thực tế cho thấy các DNNN
làm ăn ngày càng kém hiệu quả, ngay cả trong điều kiện đợc Nhà Nớc
u đãi song các DNNN vẫn làm ăn kém hiệu quả hơn doanh nghiệp t
nhân. Điều này cho thấy nếu các nớc vẫn duy trì nhiều DNNN thì sẽ
dẫn đến tình trạng nền kinh tế kém hiệu quả, ngân sách Nhà Nớc phải
trợ cấp cho DNNN lớn và có thể dẫn đến khủng hoảng kinh tế Nhà N-

từ bỏ các DNNN. Hơn 60 nớc đã tuyên bố
từ bỏ
DNNN:

Pháp 200
DNNN, ở Hà Lan 75 DNNN, ở Thuỵ Điển 75 DNNN....

Việt Nam việc giải bài toán DNNN đang ngày càng bộc lộ
những yếu điểm của nó, thì Nhà nớc đã chỉ đạo việc sắp xếp và chuyển
đổi DNNN để tăng cờng hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp này.
Trong đó CPH là biện pháp khá phổ biến.

các nớc khác nhau cách giải quyết vấn đề này là khác nhau.
Trên thế giới việc giải
bài toán
DNNN thực tế đã diễn ra theo 3 h-
ớng sau đây:
Thứ nhất:
Bán tài sản của các DNNN nhằm thu về cho ngân sách
của chính phủ một khoản thu đáng kể. Chẳng hạn ở Anh năm 1987 thu
về 3,75 tỷ bảng Anh nhờ bán tài sản của các DNNN.

Pháp, Italia
cũng đã thu về hàng chục tỷ USD do bán các tài sản của các DNNN.
Thứ hai:
á
p dụng những những biện pháp chủ yếu nhằm cải tiến
quản lý các DNNN. Đó là những biện pháp nhằm đặt giám đốc DN vào
nhỏ. Giữa chúng tuy có sự khác nhau về đặc điểm, về mục đích kinh
doanh, nhng lại là sự kế tiếp khách quan, tất yếu của cùng một quá
trình phát triển dựa trên sở hữu t nhân. Hình thái kinh doanh một chủ
ngày càng phát triển theo những quy luật kinh tế tồn tại của nền sản
xuất TBCN thì quy mô tích tụ và tập trung t bản ngày càng lớn hơn.
Với mục đích kinh doanh là ngày càng thu đợc lợi nhuận cao và sự chi
phối bởi hai cực cạnh tranh và độc quyền, quá trình trên đã làm cho t
bản nhỏ lần lợt bị t bản lớn đánh bại.
+ Hình thức kinh doanh chung vốn:

Sự ra đời của hình thức này đáp ứng yêu cầu phát triển của kinh
tế hàng hoá, thị trờng thế giới ngày càng mở rộng, quy mô buôn bán
sản xuất đòi hỏi tập trung t bản ngày càng cao, các nhà t bản cá biệt
không tự mình đáp ứng đợc nữa. Khi xuất hiện hình thái này dần dần
chiếm lĩnh các ngành trọng yếu, quy mô lớn. Đây là bớc tiến hoá trong
chế độ tín dụng từ phơng thức kinh doanh chủ yếu dựa vào vay mợn
sang phơng thức kinh doanh chủ yếu dựa vào góp vốn. Vì vậy, xét về
mặt sở hữu, hình thái kinh doanh chung vốn là tiền đề cho sự ra đời
công ty cổ phần với t cách là sự chung vốn của nhiều ngời cùng tham
gia quản lý, kinh doanh, cùng chia sẻ lợi nhuận và rủi ro theo phần
vốn góp.
+ Hình thái công ty cổ phần : 15

Chính sự ra đời và phát triển của chế độ tín dụng đã góp phần
thúc đẩy nhanh quá trình tập trung t bản bằng việc thúc đẩy nhanh quá
trình tuần hoàn và di chuyển các loại vốn, tăng nhanh quy mô sản xuất
kinh doanh và thúc đẩy nhanh quá trình sản xuất hoá sở hữu trong nền

Thứ hai
:
Chế độ cổ phần tạo điều kiện cải tạo hoạt động của
Doanh nghiệp.
-
Thứ Ba
:
Tạo điều kiện ổn định thúc đẩy đơn vị phát triển lâu
dài, tạo điều kiện để cán bộ công nhân viên gắn bó với doanh
nghiệp, phát huy khả năng đóng góp xây dựng Doanh nghiệp.
-
Thứ t
:
Chế độ cổ phần tạo điều kiện hình thành thị trờng
chứng khoán, cho phép giải quyết vấn đề khan hiếm và hiệu
quả sử dụng vốn.
-
Thứ năm
:
Chế độ cổ phần cho phép giải quyết tốt mối quan
hệ giữa các lợi ích kinh tế (Nhà Nớc, Công ty và các cá nhân)
thực hiện tốt nguyên tắc các thành phần kinh tế đều bình đẳng
trớc pháp luật.
1.3. Bản chất của công ty cổ phần
a
.
Một số khái niệm
Theo thông t số 104/1998/TT-BTC các khái niệm thuộc về CTCP
gồm có các khái niệm nh sau:

18

- Giám đốc (tổng giám đốc): là ngời điều hành hoạt động kinh
doanh hàng ngày của công ty và chịu trách nhiệm trớc hội đồng quản
trị và thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn đợc giao.
- Ban kiểm soát: là tổ chức của công ty có trách nhiệm thay mặt
cổ đông kiểm soát các hoạt động của công ty, chủ yếu là vấn đề tài
chính.
b. Đặc điểm của công ty cổ phần.
* Xét về mặt tài chính.
Đặc trng có tính quyết định để phân biệt công ty cổ phần với
các loại hình tổ chức kinh tế khác là vốn của công ty cổ phần đợc chia
thành nhiều phần. Điều này rất thuận lợi, bởi những đối tợng có số
tiền tích luỹ nhỏ không đủ điều kiện thành lập doanh nghiệp hay một
loại hình kinh doanh nào thì việc xuất hiện Công ty cổ phần đã tạo cho
họ cơ hội đầu t một cách có lợi và an toàn cho những khoản vốn nhỏ
nhng gộp lại trở thành rất lớn thông qua cách mua cổ phiếu. Hình thức
cổ phiếu có sức hấp dẫn riêng mà các hình thức khác không có, bởi vì:
- Việc mua cổ phiếu không những đem lại cho cổ đông lợi tức
cổ phần mà còn hứa hẹn mang đến cho cổ đông một khoản thu nhập
ngầm nhờ việc gia tăng trị giá cổ phiếu khi Công ty làm ăn có hiệu
quả.19

- Các cổ đông có quyền tham gia quản lý theo điều lệ của Công
ty và đợc pháp luật đảm bảo, điều đó làm cho quyền sở hữu của cổ

Công ty cổ phần có t cách pháp nhân độc lập. Công ty có đủ t
cách là bên
nguyên
có quyền yêu cầu luật pháp xử lý những cá nhân,
tổ chức xâm phạm đến quyền lợi của Công ty. Công ty cũng có thể là
bên bị đơn có thể bị toà án truy tố khi Công ty vi phạm lợi ích của
cá nhân, của tổ chức kinh tế nào đó hoặc vi phạm luật pháp gây ra
thiệt hại cho xã hội.
Các cổ đông ngời góp vốn cho Công ty chỉ có trách nhiệm
với cam kết tài chính của Công ty và đợc giới hạn bằng số tiền mà họ
đóng góp dới hình thức mua cổ phiếu và các cổ đông chỉ chịu trách
nhiệm tài chính trong phạm vi số tiền đã đầu t vào công ty mà không
phải chịu trách nhiệm vô hạn. Nhờ đặc điểm này công ty cổ phần đã
khắc phục đợc những trở ngại quan trọng mà các hình thức kinh doanh
khác không thực hiện đợc nh tránh mạo hiểm cho toàn bộ số tài sản
của mình, cổ phiếu đã tạo sự tin tởng và chủ động đầu t của những ng-
ời có vốn không e ngại với những hậu quả tài chính có thể xảy ra với
toàn bộ tài chính gia đình họ.
* Xét về mặt tổ chức quản lý.
Cơ cấu tổ chức của Công ty cổ phần phản ánh rất rõ đặc điểm
về sự phân định giữa quyền sở hữu và quyền quản lý kinh doanh.
Quyền sở hữu tối cao đối với Công ty thuộc về Đại hội cổ đông, thờng
đợc tổ chức mỗi năm một lần để lựa chọn và bãi miễn hội đồng quản
trị, quyết định sửa đổi điều lệ Công ty, phân chia lợi nhuận, phát hành
cổ phiếu bầu ban kiểm soát, còn toàn bộ hoạt động quản lý kinh doanh 21

thuộc về Ban giám đốc điều hành, tổng giám đốc (Giám đốc) có thể là

Phòng
(ban )
chuyên
môn
Phòng
(ban )
chuyên
môn
Phòng
(ban )
chuyên
môn
Phó giám đốc
(Giám đốc điều
hành)
Phòng
(ban )
chuyên
môn

- Hình thức CTCP có khả năng phát huy tính tự chủ, tính sáng
tạo, tính tự giác của những ngời góp vốn tạo thành sức mạnh tập thể
vững chắc hơn giúp công ty có thể phát triển lâu dài.
- Việc phát triển mô hình CTCP sẽ tạo tiền đề tốt để phát triển
thị trờng chứng khoán và giải bài toán khan hiếm vốn ở Việt Nam.
2. Tính tất yếu của cổ phần hoá DNNN
.
2.1: Khái niệm cổ phần hoá DNNN.
- Xét về mặt hình thức: Cổ phần hoá DNNN là Nhà nớc bán một
phần hay toàn bộ giá trị cổ phần của mình trong DNNN cho các đối t-

cổ phiếu thu hút thêm vốn.
Trong thực tế trong quá trình thực hiện, tuỳ theo điều kiện cụ thể
của từng doanh nghiệp, có thể sử dụng từng hình thức trên hay kết hợp
giữa các hình thức trên.
2.3: Tính tất yếu của cổ phần hoá DNNN.
Khi bớc sang nền kinh tế thị trờng đặc biệt vào những thập niên
cuối thế kỷ XX, khu vực hoá và toàn cầu hoá là xu thế phát triển tất
yếu của nền kinh tế thế giới. Việc gia nhập các tổ chức kinh tế của
khu vực và thế giới nh AFTA, NAFTA, EU và WTO luôn là mong
muốn của bất cứ quốc gia nào. Xu thế hoà nhập tạo cơ hội cạnh tranh
bình đẳng cho tất cả các Doanh nghiệp song cũng đặt các Doanh
nghiệp vào một cuộc chơi khắc nghiệt với quy luật mạnh thắng, yếu 24

thua. Hàng rào thuế quan mà Chính Phủ các nớc sử dụng để bảo vệ
các sản phẩm trong nớc sản xuất mất tác dụng. Vì vậy, biện pháp duy
nhất để các Doanh nghiệp không bị loại khỏi cuộc chơi là phải tăng c-
ờng khả năng cạnh tranh của chính mình để tạo chỗ đứng vững trên th-
ơng trờng. Trong khi đó theo báo cáo của Bộ Tài Chính, những thập
niên 90, các DNNN Việt Nam chủ yếu trong tình trạng trang thiết bị
lạc hậu từ 3-5 thế hệ. Cơ cấu kinh tế cha phù hợp, chủ yếu là ngành
nông nghiệp chiếm 27%, thơng mại 43%, công nghiệp và xây dựng
chiếm 30% (trong khi các nớc phát triển là 70-80%); cơ cấu của vốn
cha hợp lý (81% vốn cố định, 19% vốn lu động). Quy mô của Doanh
nghiệp nhỏ (dới 1 tỷ đồng) chiếm 68%. Thực tế trên đã khiến hiệu quả
sử dụng vốn của các DNNN rất thấp. Mỗi đồng vốn chỉ tạo ra 2,3 đồng
doanh thu và 0,1 đồng lợi nhuận. Tài sản cố định trong các DNNN
chiếm từ 70-80% nhng chỉ cung cấp đợc 44% tổng sản phẩm xã hội.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status