1 số giải pháp đẩy mạnh hoạt động thương mại trên địa bàn tỉnh Hà Tây - Pdf 11

Mục lục
Mục lục .................................................................................................................... 1
Lời nói đầu .............................................................................................................. 2
Ch ơng 1: Lợi nhuận của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị
tr ờng ........................................................................................................................ 3
1.1. Lợi nhuận và vai trò của lợi nhuận đối với doanh nghiệp. ............................... 3
1. 1.2. Lợi nhuận của doanh nghiệp .......................................................................... 6
1.2.Xác định lợi nhuận của doanh nghiệp. ............................................................. 11
1.2.1. Các yếu tố cấu thành lợi nhuận của doanh nghiệp. ...................................... 11
1.2.2. Ph ơng pháp xác định lợi nhuận của doanh nghiệp. ...................................... 12
1.2.3. Tỷ suất lợi nhuận của doanh nghiệp. ............................................................ 20
1.3. Nhân tố ảnh h ởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp ..................................... 25
Ch ơng 2: Thực trạng về lợi nhuận của công ty TNHH th ơng
mại TBC .................................................................................................................... 29
2.1 Tổng quan về công ty Th ơng Mại TCB ........................................................... 29
2.1.1 Sơ l ợc quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH Th ơng Mại TCB
................................................................................................................................. 29
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của công ty ............................................................................ 30
Biểu 2: Mô hình bộ máy kế toán của Công ty ........................................................ 31
2.1.3 Đặc điểm của công ty .................................................................................... 32
2.2 Thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Th ơng mại TBC ....... 33
2.2.1 Thực trạng hoạt động kinh doanh .................................................................. 33
2.2.2 Tình hình tài chính trong công ty TNH th ơng mại TBC ................................ 34
Năm 2002:10,575 ................................................................................................... 36
2.2.3 Tình hình thực hiện nghĩa vụ ngân sách nhà n ớc năm 2003 ......................... 45
2.3. Nhận xét về lợi nhuận của Công ty TNHH TBC ............................................ 48
2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân ................................................................................ 49
2.3.2.1 Hạn chế ...................................................................................................... 49
Ch ơng 3. Giải pháp tăng lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh
của Công ty TNHH Th ơng mại TBC. .......................................................... 51
3.1 Sự cần thiết khách quan ................................................................................... 51

Chơng 1: Lợi nhuận của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng
Chơng2: Thực trạng về lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
TNHH Thơng mại TBC.
Chơng 3: Giải pháp làm tăng lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh của Công ty
TNHH thơng mại TBC
Bài viết đợc hoàn thành dới sự giúp đỡ và chỉ bảo tận tình của Cô giáo hớng dẫn
PGS TS Lu Thị Hơng, cũng nh các anh các chị, nhất là chị Phó giám đốc
Nguyễn Ngọc Bích tại sơ sở thực tập.
Em xinh chân thành cảm ơn!
2
Chơng 1: Lợi nhuận của doanh nghiệp trong nền kinh tế
thị trờng
1.1. Lợi nhuận và vai trò của lợi nhuận đối với doanh nghiệp.
Từ những năm 90 trở lại đây, có rất nhiều loại hình doanh nghiệp khác nhau
ra đời, do cơ chế luật pháp thông thoáng, t duy con ngời thay đổi và phát triển.
Vậy doanh nghiệp là gì? Nó có phải đơn thuần chỉ là một cửa hàng buôn bán lặt
vặt ngoài phố, hay những nhà xởng sản xuất xe đạp Thống nhất, những bao phân
lân để rồi khi không có tiền thì lấy chính sản phẩm đó trả thay tiền lơng?
Chúng ta sẽ đi tìm hiểu xem doanh nghiệp sẽ đợc hiểu nh thế nào là đúng
nghĩa nhất.
1.1.1. Doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng.
Theo Luật Doanh nghiệp ban hành ngày 12/6/1999 thì :
Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch
ổn định, đợc đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực
hiện hoạt động kinh doanh. Hoạt động kinh doanh ở đây đợc hiểu là việc thực
hiện một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu t, từ sản xuất đến
tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trờng nhằm mục đích sinh lời.
Nh thế có thể hiểu doanh nghiệp là chủ thể kinh tế độc lập, có t cách pháp
nhân, hoạt động kinh doanh trên thị trờng nhằm tăng giá trị của chủ sở hữu.
ở Việt Nam hiện nay có rất nhiều loại hình doanh nghiệp nh : Doanh nghiệp

nghiệp phải chịu tránh nhiệm vô hạn đối với các nghĩa vụ và các khoản nợ, không
có sự tách biệt giữa tài sản cá nhân và tài sản của doanh nghiệp. Thời gian hoạt
động của doanh nghiệp phụ thuộc hoàn toàn vào ngời chủ sở hữu doanh nghiệp.
Khả năng thu hút vốn của loại hinh doanh nghiệp này bị hạn chế bởi nó phụ thuộc
hoàn toàn vào khả năng của ngời chủ sở hữu.
Kinh doanh góp vốn là loại hình doanh nghiệp rất phát triển ở nớc ta hiện
nay,do việc thành lập doanh nghiệp này hết sc dễ dàng với chi phí thấp, một số tr-
ờng hợp cần giấy phép kinh doanh. Các thành viên chính thức có trách nhiệm vô
hạn với các khoản nợ. Nếu nh một thành viên không hoàn thành trách nhiệm của
mình thì phần còn lại sẽ do các thành viên khác hoàn trả. Tuổi thọ của doanh
nghiệp hoàn toàn phụ thuộc vào các thành viên chính thức, doanh nghiệp sẽ tan vỡ
nếu một thành viên chết hoặc rút vốn. Việc huy động vốn của loại hình doanh
nghiệp này cũng phụ thuộc hoàn toàn vào khả năng, uy tín của các thành viên
chính thức, do vậy nó cũng khá hạn chế. Lãi thu đợc từ hoạt động kinh doanh của
các thành viên phải chịu thuế thu nhập cá nhân.
Hình thức cuối cùng là công ty: đây là loại hình doanh nghiệp mà ở đó có
kết hợp ba loại lợi ích: Các cổ đông(chủ sở hữu), của hội đồng quản trị và của các
nhà quản lý. Theo truyền thống, cổ đông kiểm soát toàn bộ phơng hớng, hoạt động
và chính sách của công ty. Cổ đông bầu nên hội đồng quản trị, sau đó HĐQT lựa
4
chọn ban quản lý. Các nhà quản lý hoạt động theo nguyên tắc đem lại lợi ích tốt
nhất cho các cổ đông. Việc tách rời quyền sở hữu khỏi các nhà quản lý mang lại
lợi thế cho công ty so với kinh doanh cá thể và góp vón nh:
Quyền sở hữu có thể dễ dàng chuyển nhợng cho cổ đông mới.
Sự tồn tại của công ty không phụ thuộc vào số lợng, tuổi thọ của các
cổ đông.
Trách nhiệm của các cổ đông chỉ giới hạn tại phần vốn góp của cổ
đông vào công ty.
Mỗi loại hình doanh nghiệp có các u nhợc điểm riêng. Việc phân loại này
chỉ mang tính tơng đối. Trong bài viết này, các mô hình trên đều gọi chung là

Lợi nhuận là thớc đo, là chỉ tiêu để đánh giá sự làm ăn có hiệu quả
hay không của doanh nghiệp.
Sự thay đổi liên tục trong phơng thức sản xuất kinh doanh, những chiến lợc
mới trong phơng thức quản lý. Mục tiêu của nó là để cho doanh nghiệp có thể tồn
tại bền vững và từ đó là đem lại nhiều lợi nhuận hơn nữa.
Lợi nhuận : Chỉ tiêu mà mọi thời kỳ kinh tế, mọi thành phần kinh tế
đều quan tâm và lấy đó làm đích để hớng tới, từ đây cũng nảy sinh rất nhiều những
quan điểm khác nhau về lợi nhuận
- Các nhà kinh tế học cổ điển trớc K.Mark cho rằng, cái phần trội
lên nằm trong giá bán so với chi phí là lợi nhuận. Theo Adam Smith lợi nhuận là
khoản khấu trừ thứ hai vào sản phẩm của lao động. Còn theo Ricardo lợi
nhuận là phần giá trị thừa ra ngoài tiền công
- K.Mark thì cho rằng giá trị thặng d, hay phần trội lên nằm trong
toàn bộ giá trị của hàng hoá, trong đó lao động thặng d hay là lao động không đợc
trả công của công nhân đã đợc vật hoá thì tôi gọi là lợi nhuận.
- Các nhà kinh tế học hiện đại nh Samuelson và W. D . Nordhaus lại
cho rằng lợi nhuận là khoản thu dôi ra, bằng tổng số thu trừ đi tổng số chi hay nó
cách khác lợi nhuận đợc định ngiã là sự chênh lệch giữa tổng thu nhập và tổng
chi phí của một doanh nghiệp. David Begg thì cho rằng lợi nhuận là khoản dôi
ra của doanh thu so với chi phí.
Các khái niệm trên tuy đợc phát biểu khác nhau song đều có điểm
chung, là coi lợi nhuận là số phần thừa ra từ chênh lệch giữa những khoản thu đợc
và chi phí phải bỏ ra.
Đứng về phía góc độ doanh nghiệp, lợi nhuận là khoản còn lại của
doanh nghiệp sau khi trừ đi toàn bộ chi phí ( chi phí nguyên vật liệu, tiền lơng,
thuế thu nhập doanh nghiệp..
Lợi nhuận đợc định nghĩa nh vậy, thế nhng xuất phát từ đâu để có các
khoản lợi nhuận đó, đây quả thật là vấn đề gây nhiều tranh cãi.
- Phái trọng thơng thì cho rằng lợi nhuận đợc tạo ra trong lĩnh vực
lu thông

thức nào khác? Điều này hoàn toàn phụ thuộc vào ngời chủ doanh nghiệp. Nhng
hiện nay có một phơng pháp chung mà các doanh nghiệp hay áp dụng để phân
phối lợi nhuận.
Lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp một phần dùng để chia lãi cổ phần,
còn lãi là lợi nhuận không chia. Tỷ lệ phần lợi nhuận chia lãi và không chia tuỳ
thuộc vào chính sách của Nhà nớc (Đối với doanh nghiệp Nhà nớc) hay chính sách
cổ tức cổ phần của đại hội cổ đông ( Đối với doanh nghiệp khác) ở mỗi doanh
nghiệp trong từng thời kỳ khác nhau.
7
Đối với các doanh nghiệp Nhà nớc Việt Nam, lợi nhuận sau thuế sau khi
nộp phạt và các khoản khác nếu có đợc trích lập các quỹ của doanh nghiệp nh quỹ
đầu t phát triển, quỹ dự phòng tài chính, quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm, quỹ
khen thởng và quỹ phúc lợi.
- Các quỹ doanh nghiệp:
+ Quỹ đầu t phát triển: Quỹ này đợc sử dụng vào các mục đích
sau:
Đầu t mở rộng và phát triển kinh doanh
Đổi mới , thay thế thiêt bị máy móc, dây chuyền công nghệ,
nghiên cứu, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật.
Đổi mới trang thiết bị, điều kiện làm việc của doanh
nghiệp.
Đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ thuật, nghiệp vụ
cho các cán bộ công nhân viên của doanh nghiệp.
Bổ sung vốn lu động.
Tham gia liên doanh, liên kết, mua cổ phiếu.
Trích nộp cấp trên ( Nếu có)
+Qũy dự phòng tài chính: Dùng để bù đắp khoản chênh lệch từ những thiệt
hại, tổn thất về tài sản do thiên tai, những rủi ro trong kinh doanh không đợc tính
vào giá thành và đền bù của cơ quan bảo hiểm.
Trích nộp để hình thành quỹ dự phòng tài chính của tổng công ty (nếu là

Thởng đột xuất cho cá nhân, tập thể trong doanh nghiệp có sáng kiến
cải tiến kỹ thuật mang lại hiệu quả kinh doanh.
Việc phân chia lợi nhuận ra thành các quỹ là việc làm cần thiết, nó có thể
giúp cho doanh nghiệp phản ứng một cách nhanh chóng đối với những rủi ro sảy
ra và khích lệ tinh thần cho các cá nhân có thành tích. Ngoài ra, việc phân chia lợi
nhuận thành quỹ dự phòng tài chính tạo ra một tâm lý an tâm hơn trong quá trình
sản xuất kinh doanh.
Qua một số phân tích ở trên, ta có thể thấy đựơc lợi nhuận là vô cùng quan
trọng đối với doanh nghiệp. Vậy ngoài doanh nghiệp ra, lợi nhuận còn có vai trò
nào khác? Chúng ta sẽ xem xét ở phần dói đây:
Vai trò của lợi nhuận.
Lợi nhuận không chỉ là yếu tố cần thiết cho sự tồn tại của doanh nghiệp mà
còn là nguồn dinh dỡng chính nuôi dỡng nền kinh tế của một quốc gia. Lấy gì để
thu thuế khi doanh nghiệp làm ăn thua lỗ? Việc xem xét vai trò của lợi nhuận đối
với từng đối tợng cụ thể sẽ làm chúng ta hiểu tầm quan trọng của nó.
*Đối với doanh nghiệp
Mục tiêu của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong
nền kinh tế thị trờng là lợi nhuận và tối đa hoá lợi nhuận. Nó là chỉ tiêu tổng hộp
nói lên hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Lợi nhuận là động cơ, mục đích
của nhà đầu t khi bỏ vốn ra để kinh doanh. Điều này đợc thể hiện:
Lợi nhuận là nguồn tích luỹ quan trọng để doanh nghiệp bổ
xung vốn vào mở rộng sản xuất kinh doanh. Bởi vì có lợi nhuận thì mới có thể
9
trích lợi nhuận, lập các quỹ trong doanh nghiệp nh: Quỹ khuyến khích phát triển
sản xuất, quỹ khen thởng, quỹ phúc lợi Từ các quỹ này, doanh nghiệp có thể bổ
xung vốn lu động, vốn cố định khi điều kiện sản xuất kinh doanh đòi hỏi. Và
cũng chính từ các quỹ này, doanh nghiệp mới có điều kiện nâng cao đời sống của
cán bộ công nhân viên về mọi mặt, góp phần khuyến khích ngời lao động gắn bó
với công việc, thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh phát triển.
Lợi nhuận đạt đợc cao hay thấp sẽ tác động trực tiếp đến khả năng

chất, văn hóa tinh thần của nhân dân. Muốn thu đợc thuế thì doanh nghiệp phải
làm ăn có lãi. Sự phát triển của các doanh nghiệp tạo ra sự tích luỹ trong xã hội,
tạo sự ổn định về mặt kinh tế cho một quốc gia, từ đó có sự ổn định về chính trị.
Lợi nhuận là yếu tố thúc đẩy sự phát triển xã hội, thông qua việc
doanh nghiệp liên tục cải tiến khoa học kỹ thuật và mở rộng không ngừng để có đ-
ợc mức thu nhập nh mong muốn. Lấy ví dụ nh trong thời kỳ bao cấp, sự tồn tại và
phát triển của doanh nghiệp quốc doanh phụ thuộc hoàn toàn vào sự bao cấp của
Nhà nớc, vốn do Nhà nớc cấp phát hoàn toàn, sử dụng hiệu quả nh thế nào doanh
nghiệp hoàn toàn không chịu trách nhiệm, lỗ đã có Nhà nớc bù. Vì thế trong thời
kỳ này, doanh nghiệp làm ăn không năng động do động lực kích thích bị thui chột,
tình trạng thua lỗ kéo dài, từ đó nhìn toàn cảnh xã hội là nghèo nàn, lạc hậu.
Từ khi xoá bỏ chế độ kinh tế tập trung quan liêu bao cấp, doanh
nghiệp chuyển sang chế độ hoạch toán kinh doanh, bộ mặt nền kinh tế có sự thay
đổi hết sức tích cực. Doanh nghiệp hoạt động có mục đích của nó, khiến cho nó
trở nên năng động, sáng tạo và luôn đổi mới mình.
Nh vậy, có thể đi đến kết luận: lợi nhuận có vai trò vô cùng to lớn đối
với nền kinh tế, nó chính là động lực, mục tiêu để doanh nghiệp hoạt động và phát
triển, là nguồn tích luỹ của xã hội, là sự thể hiện sức mạnh của nền kinh tế .
Trên đây, chúng ta thấy sự cần thiết khi doanh nghiệp làm ăn có lãi,
nhng việc tính toán một cách chính xác doanh nghiệp đó có thực sự có lợi nhuận
hay không là việc không phải dễ dàng. Ngày nay, ngời ta đa ra phơng pháp để tính
toán lợi nhuận của doanh nghiệp, ta sẽ xem xét phần tiếp theo:
1.2.Xác định lợi nhuận của doanh nghiệp.
1.2.1. Các yếu tố cấu thành lợi nhuận của doanh nghiệp.
Lợi nhuận là chỉ tiêu phản ánh kết quả cuối cùng của hoạt động sản
xuất kinh doanh trong doanh nghiệp. Trong nền kinh tế thị trờng năng động, để
tăng cờng khả năng cạnh tranh, thu đựơc nhiều lợi nhuận, doanh nghiệp có xu h-
ớng đa dạng hoá hoạt động sản xuất kinh doanh của mình trên nhiều lĩnh vực
khác nhau. Do đó, lợi nhuận của doanh nghiệp không chỉ đơn thuần thu đợc từ quá
trình sản xuất kinh doanh mà có thể còn thu đựơc từ kết quả quá trình hoạt

kinh doanh, lợi nhuận từ hoạt động tài chính và lợi nhuận từ hoạt động bất thờng.
Lợi nhuận sau thuế( thu nhập sau thuế) của doanh nghiệp là chênh
lệch giữa lợi nhuận trớc thuế và thuế thu nhập doanh nghiệp.
12
Thuế thu
nhập doanh
nghiệp
Thu nhập
trước thuế
Thuế suât thuế thu
nhập doanh nghiệp
=
X
Lợi nhuận
sau thuế
Lợi nhuận
trước thuế
Thuế thu
nhập doanh
nghiệp
=
-
Trong phần nghiên cứu dới đây, lợi nhuận đề cấp là lợi nhuận trớc thuế, gọi
chung là lợi nhuận của doanh nghiệp. Nh đã nói ở phần trên:
Trong đó:
Doanh thu từ hoạt động bất thờng là khoản thu về việc thanh lý, nh-
ợng bán tài sản cố định, tiền thu từ vi phạm hợp đồng, thu các khoản nợ khó đòi
mà đã nghi là đã mất.
Chi phí hoạt động bất thờng là những khoản chi nh : chi phạt thuế, bị
phạt vi phạm hợp đồng, chi cho thanh lý, nhợng bán tài sản cố định

HĐBT
Chi phí cho
HĐBT
= -
Lợi nhuận
từ HĐTC
Doanh thu
từ HĐTC
Chi phí cho
HĐTC
= -
nhuận chiếm tỷ trọng lớn trong doanh nghiệp thông thờng là lợi nhuận từ hoạt
động sản xuất kinh dona, và cũng là mục đích nghiên cứu chính của bài viết này.
Lợi nhuận = Doanh thu tiêu thụ - Chi phí hoạt động
hoạt động kinh doanh sản phẩm dịch vụ kinh doanh
Tuy nhiên việc tính toán đợc doanh thu tiêu thụ sản phẩm và chi phí cho
hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp rất khó thực hiện, việc tính toán này chỉ
mang tính tơng đối.
Một sản phẩm đợc sản xuất ra, doanh nghiệp cha thể coi là đã hoàn thành
công việc của mình, việc có bán đợc sản phẩm đó trên thị trờng hay không sẽ
quyết định thắng lợi của doanh nghiệp. Tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp coi là
hoạt động xuất bán sản phẩm. Cho đơn vị mua để nhận đợc số tiền về sản phẩm
đó. Quá trình tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp đợc coi là hoàn thành khi doanh
nghiệp đợc chấp nhận trả tiền của bên mua hàng. Việc hoàn thành quá trình tiêu
thụ sản phẩm cũng có nghĩa là doanh nghiệp có doanh thu tiêu thụ sản phẩm.
Doanh thu của doanh nghiệp là số tiền mà khách hàng chấp nhận trả. Tuy nhiên
khi khách hàng chấp nhận trả tiền , thì khoản tiền đó cúng cha chắc chắn đợc coi
hoàn toàn là doanh thu của doanh nghiệp, đôi khi hàng hoá có thể bị trả lại do kém
chất lợng, hay do một vài lý do nào đó, khách hàng trả lại hàng , vì vậy doanh
nghiệp phải giám giá hàng bán, hoặc khấu cho khách.

Trong quá trình sản xuất, doanh nghiệp phải tiêu hao các loại vật t, nguyên
vật liệu, hao mòn máy móc thiết bị, trả công cho ngời lao động...Do vậy chi phí
sản xuất của một doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của tất cả các hao phí về vật
chất và về lao động mà doanh nghiệp phải bỏ ra để sản xuất sản phẩm trong một
thời kỳ nhất định. Các chi phí này phát sinh có tính thờng xuyên và gắn liền với
quá trình sản xuất sản phẩm. Do đặc điểm của chi phí sản xuất là chi phí hàng
ngày gắn liền với từng vị trí sản xuất, từng loại sản phẩm và từng loại hoạt động
sản xuất kinh doanh, việc tổng hợp, tính toán chi phí sản xuất cần đợc tiến hành
trong từng khoảng thời gian nhất định không phân biệt sản phẩm đã hoàn thành
hay cha hoàn thành. Để quản lý và kiểm tra chặt chẽ việc thực hiện các định mức
15
Lợi nhuận
từ HĐKD
Doanh thu
thuần
Chi phí hoạt
động kinh
doanh
= -
Doanh thu
thuần
Tổng
doanh thu
Các khoản
giảm trừ
doanh thu
-=
=
Tổng
doanh thu

Phân loại chi phí theo cách này để có phơng thức quản lý phù hợp với từng loại chi
phí.
Để quản lý tốt chi phí, ngoài phân loại chi phí, các doanh nghiệp cần phải
xem xét cơ cấu chi phí sản xuất để định hớng thay đổi tỷ trọng mỗi loại chi phí sản
xuất.
Cơ cấu chi phí sản xuất là tỷ trọng giữa các yếu tố chi phí trong tổng số chi
phí sản xuất. Các doanh nghiệp trong cùng một ngành và giữa các ngành khác
nhau có chi phí sản xuất khác nhau. Cơ cấu chi phí sản xuất chịu tác động của
nhiều yếu tố nh: loại hình và quy mô sản xuất của từng doanh nghiệp, trình độ kỹ
thuật, trang thiết bị, điều kiện tự nhiên, công tác tổ chức, năng lức quản lý, trình
độ tay nghề của công nhân...
Việc nhiên cứu cơ cấu chi phí có ý nghĩa hết sức quan trọng, nó giúp cho
doanh nghiệp:
-Xác định tỷ trọng và xu hớng thay đổi của từng yếu tố chi phí sản xuất
-Kiểm tra gía thành sản phẩm và có biện pháp hạ giá thành sản phẩm.
Đối với một doanh nghiệp sản xuất thì ngoài chi phí cho hoạt động sản xuất
ra các sản phẩm còn có:
Chi phí tiêu thụ sản phẩm
Đối với các doanh nghiệp, tiêu thụ sản phẩm là hết sức quan trọng. Khối l-
ợng sản phẩm hàng hoá tiêu thụ ảnh hởng quyết định tới quy mô sản xuất kinh
16
doanh của doanh nghiệp. Để thực hiện tiêu thụ sản phẩm, doanh nghiệp cũng phải
bỏ các chi phí nhất định
Chi phí lu thông sản phẩm bao gồm: Chi phí trực tiếp tiêu thụ sản phẩm; chi
phí hỗ trợ Marketing và phát triển
Chi phí trực tiếp tiêu thụ sản phẩm bao gồm: chi phí chọn lọc, đóng gói; chi
phí vận chuyển, bao bì, vận chuyển, bảo quản; chi phí thuê kho bến bãi vv...
Chi phí hỗ trợ Marketing và phát triển bao gồm: chi phí điều tra nghiên cứu
thị trờng; chi phí quảng cáo, giới thiệu sản phẩm; chi phí bảo hành sản phẩm
vv...tỷ trọng của chi phí này có xu hớng tăng trong điều kiện nền kinh tế thị trờng

thực hiện tốt tiêu thụ sản phẩm, doanh nghiệp có thể hạ giá bán để tiêu thụ sản
phẩm và thu hồi vốn nhanh. Đồng thời, hạ giá thành là yếu tố để tăng lợi nhuận.
Hạ giá thành sản phẩm trong kỳ đợc xác định cho những sản phẩm so sánh
đợc qua hai chỉ tiêu: mức giảm giá thành và tỷ lệ hạ giá thành sản phẩm.
Riêng đối với sản phẩm xây dựng cơ bản, ngời ta chỉ so sánh giá thành thực
tế với giá thành kế hoạch hoặc giá thành dự toán của khối lợng sản phẩm trong
cùng một kỳ.
Các nhân tố ảnh hởng tới chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm doanh
nghiệp:
- Sự tiến bộ khoa học-kỹ thuật và công nghệ
- Tổ chức lao động khoa học và chiến lợc sử dụng lao động
- Tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh và quản lý tài chính.
Ngoài cách phân loại trên, thờng đợc các doanh nghiệp sản xuất a thích, ngời ta
còn có cách phân loại sau:
Chi phí hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh bao gồm các chi phí có liên quan
đến quá trình hoạt động sản xuất- kinh doanh của doanh nghiệp. Đây cũng là một
cách tiếp cận phổ biến trong nền kinh tế thị trờng.
Dựa vào tính chất các yếu tố chi phí: chi phí hoạt động kinh doanh đợc chia
thành : Chi phí nguyên vật liệu, nhiên liệu, động lực( gọi tắt là chi phí vật t). Chi
phí vật t phụ thuộc vào 2 yếu tố là mức tiêu hao vật t và giá vật t. Chi phí khấu hao
tài sản cố định(KHTSCĐ), lu ý là chi phí KHTSCĐ đợc xác định dựa vào nguyên
giá TSCĐ cần tính khấu hao và tỷ lệ KHTSCĐ. Chi phí tiền lơng và các khoản phụ
cấp có tính chất lơng. Chi phí bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công
đoàn. Chi phí dịch vụ mua ngoài. Thuế và các chi phí khác.
Dựa vào nội dung các yếu tố chi phí: chi phí hoạt động kinh doanh đợc chi
phí gián tiếp.
Chi phí sản xuất trực tiếp bao gồm: Chi phí vật t trực tiếp. Chi phí nhân công
trực tiếp . Chi phí sản xuất chung , Việc tính toán các khoản mục này cho ta biết
tổng chi phí cần bỏ ra trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, tuy nhiên

công tác phí ...
Phân loại các khoản mục chi phí trên đợc áp dụng cho các doanh nghiệp sản
xuất, việc tính toán đa ra công thức trên có vẻ khá đơn giản tuy nhiên thực tế thì
khó khăn hơn. Cồn đối với các doanh nghiệp thơng mại tính toán chi phí đợc thực
hiện đơn giản hơn. Giá vốn hàng bán trong các doanh nghiệp thơng mại đợc tính
theo công thức sau:
Giá vốn hàng hoá = Giá mua vào + Chi phí vận chuyện
Còn các khoản mục chi phí khác thì hoàn toàn tơng tự.
19
Các công thức trên để tính toán doanh nghiệp có thể thu đợc bao nhiêu lợi
nhuận trong kỳ hoạch toán, tuy nhiên nó không thể thực sự đánh giá đợc doanh
nghiệp có làm ăn hiệu quả hay không. Bởi vì lợi nhuận là chỉ tiêu tài chính cuối
cùng, nên nó chịu tác động rất nhiều của các nhân tố chủ quan, khách quan khác.
Để đánh giá chất lợng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp chỉ tiêu lợi nhuận
và nhóm chỉ số khác nữa.
1.2.3. Tỷ suất lợi nhuận của doanh nghiệp.
Đây là nhóm chỉ tiêu phản ánh tổng hợp nhất hiệu quả sản xuất-
kinh doanh và hiệu quả quản lý của doanh nghiệp. Nó báo gồm một nhóm chỉ tiêu
nh:
Doanh lợi tiêu thụ sản phẩm là tỷ số giữa thu nhập sau thuế trên doanh thu,
phản ánh số lợi nhuận sau thuế có trên một đồng doanh thu. Tỷ suất này càng lớn
thì doanh nghiệp đợc đánh giá là làm ăn có lãi, có thể sử dụng chỉ tiêu này để so
sánh giữa các thời kỳ khác nhau, cũng thấy phần nào hiệu quả làm ăn của doanh
nghiệp.
* Tỷ số thu nhập sau thuế trên vốn chủ sở hữu ( Doanh lợi vốn chủ sở
hữu) : ROE =
Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng vốn tự bỏ vào kinh doanh thì thu đợc bao nhiêu
lợi nhuận sau thuế. Nó phản ánh khả năng sinh lợi của vốn chủ sở hữu, đây là chỉ
tiêu đặc biệt đợc các nhà đầu t quan tâm khi họ quyết định bỏ vốn vào đầu t.
Chỉ tiêu này đợc so sánh qua các thời kỳ khác nhau của doanh nghiệp

=
Trong đó:
T
g
; tỷ suất lợi nhuận giá thành
P; lợi nhuận tiêu thụ trong kỳ
Z
t
: giá trị toàn bộ sản phẩm hàng hoá tiẹu thụ trong kỳ
Thông qua chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận giá thành có thể thấy rõ hiệu quả của
chi phí bỏ vào sản xuất và tiêu thụ sản phẩm trong kỳ. Nó cho biết cứ 100 đồng
chi phí sẽ mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận.
Việc sử dụng nhóm chỉ tiêu trên giúp chúng ta thấy đợc hiệu qủa hoạt động
sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp qua các thời kỳ và so với các doanh
nghiệp khác cùng lĩnh vực. Tuy nhiên, nó không giúp ta thấy đợc những nhân tố
nào ảnh hởng tới lợi nhuận. Để làm đợc việc này cấn phải sử dụng phơng pháp
phân tích tài chính Dupont. Với phơng pháp này, nhà phân tích tài chính sẽ biết đ-
ợc nguyên nhân dẫn tới hiện tợng tốt xấu trong hoạt động của doanh nghiệp. Bản
chất của phơng pháp này là tách một tỷ số tổng hợp phản ánh mức sinh lợi của
doanh nghiệp nh doanh lợi vốn chủ sở hữu (ROE) hay doanh lợi tài sản (ROA)
thành tích các tỷ số có quan hệ nhân quả với nhau.
ROE = = x = ROA x EM
EM gọi là số nhân vốn, phản ánh mức độ huy động vốn từ bên ngoài của
doanh nghiệp. EM càng cao chứng tỏ khả năng huy động vốn của doanh nghiệp
càng lớn.
ROE phản ánh mức sinh lợi của một đồng VCSH mức tăng tài sản cho
vốn chủ sở hữu. Còn ROA ( Thu nhập sau thuế trên tài sản) phản ánh mức sinh lợi
của toàn bộ danh mục tài sản của doanh nghiệp.
21
Ta có thể phân tích phơng pháp Dupon:

Tồn kho
TSLĐ
khác
DL vốn chủ
Nhìn vào sơ đồ trên, thấy đợc yếu tố nào trực tiếp, gián tiếp ảnh hởng tới
doanh lợi vốn chủ, để từ đó có những biện pháp hạn chế tác động xấu tới tỷ số này
và kích thích những nhân tố có tác động tốt.
Nhìn vào vế trái của sơ đồ trên ta cũng có thể thấy đợc nhân tố nào làm
tăng, nhân tố nào làm giảm thu nhập sau thuế của doanh nghiệp. Ngoài những ph-
ơng pháp để tính toán khi nào doanh nghiệp làm ăn có lãi, ngời ta còn sử dụng ph-
ơng pháp phân tích điểm hoà vốn.
Phân tích điểm hoà vốn:
Điểm hoà vốn là tại đó, doanh thu bán hàng bằng chi phí bỏ ra, hoặc là một
điểm mà tại đó lợi nhuận bằng không. Nh vậy, trên điểm hoà vốn sẽ có lãi và dới
điểm hoà vốn sẽ bị lỗ. Phân tích điểm hoà vốn sẽ giúp cho các nhà quản trị tài
chính xem xét kinh doanh trong mối liên hệ giữa nhiều yếu tố tác động tới lợi
nhuận, cho phép xác định rõ ràng vào thời điểm nào trong kỳ kinh doanh, hay mức
sản xuất tiêu thụ bao nhiêu sản phẩm công ty không bị lỗ, từ đó có các quyết định
chủ động và tích cực để hoạt động kinh doanh đạt hiệu quả cao. Về mặt toán học
thì điểm hoà vốn là điểm giao nhau của đờng biểu diễn doanh thu với đờng biểu
diển tổng chi phí:
23
Nếu gọi:
F : làchi phí
v: là chi phí khả biến cho một sản phẩm
Q: là sản lợng hoà vốn
g: là giá bán một đơn vị sp
Vậychi phí khả biến là: VQ, chi phí sản xuất là : y
1
= F + vQ

Vùng lỗ
Y
1
=y
2
DT,CP
y
F
M
Y
2
=gQ
CP biến đổi vQ
Đường chi phí
Chi phí cố định (F)
Y
1
=F+vQ

Hình 1: Đồ thị điểm hoà vốn
Cũng nh các công cụ quản lý tài chính khác, mô hình phân tích điểm hòa
vốn cũng có những hạn chế của nó. Nghiên cứu mô hình này phải đặt tronh những
điệu kiện giả thiết nhất định:
- Toàn bộ chi phí đợc phân biệt hợp lý thành hai bộ phận là chi
phí biến đổi và chi phí cố định.
- Định phí luôn cố định trong mọi mức độ sản lợng
- Biến phí đơn vị không thay đổi với bất kể số lợng sản xuất là
bao nhiêu.
- Giá bán nh nhau ở mọi mức độ của sản lợng tiêu thụ
- Doanh nghiệp chỉ tiêu thụ một loại sản phẩm.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status