Mở đầu
Thực hiện công cuộc đổi mới nền kinh tế của Tỉnh, cùng với các chính sách
phát triển kinh tế trong quá trình toàn cầu hoá và tham gia hội nhập. Tỉnh uỷ Hà
Tây dới sự chỉ đạo của Đảng và Nhà nớc đã từng bớc thực hiện có hiệu quả hệ
thống các chính sách kinh tế- xã hội đợc ban hành nh: chính sách việc làm, thu
nhập, giáo dục-đào tạo nghề, phát triển các ngành nghề, doanh nghiệp, công ty
Nhờ đó đã góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng tiến bộ, thúc đẩy quá
trình phát triển kinh tế xã hội diễn ra nhanh hơn. Tuy nhiên bên cạnh những
thành tựu đã đạt đợc có thể nói rằng còn tồn tại khá nhiều vấn đề xã hội gay gắt
nh: tình trạng ngời cha có việc làm và thiếu việc làm ngày càng gia tăng, phân
hoá giàu nghèo giữa hai khu vực thành thị -nông thôn ngày càng sâu sắc, tệ nạn
xã hội cũng có chiều hớng tăng lên
Nhng trong tất cả các vấn đề xã hội nêu trên thì vấn đề thất nghiệp và thiếu
việc làm là đáng quan tâm nhất trong giai đoạn hiện nay, vì nó là vấn đề mang
tính toàn cầu. Nó không phải là vấn đề đáng quan tâm của riêng Tỉnh mà đối với
cả nớc ta và các nớc khác trên thế giới, không phân biệt phát triển hay đang phát
triển. Do đó trong công cuộc CNH-HĐH và hội nhập kinh tế của tỉnh thì việc
nghiên cứu các chơng trình, mục tiêu và đề ra các giải pháp giải quyết việc làm
cho ngời lao động có ý nghĩa vô cùng quan trọng và thiết thực. Với ý nghĩa đó tôi
đã chọn đề tài: Một số biện pháp giải quyết việc làm cho ngời lao động trên
địa bàn tỉnh Hà Tây.
Nội dung của chuyên đề gồm ba phần:
Phần I: Lý luận chung về vấn đề việc làm và giải quyết việc làm.
Phần II: Phân tích thực trạng vấn đề giải quyết việc làm ở tỉnh Hà Tây giai
đoạn 1999-2003.
Phần III: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm giải quyết việc làm cho ngời
lao động ở tỉnh Hà Tây.
1
Tôi xin trân thành cảm ơn cô giáo hớng dẫn TS. Nguyễn Nam Phơng và cán
bộ giúp đỡ Phạm Văn Thanh- trởng phòng chính sách lao động cùng toàn thể cán
bộ của phòng đã tận tình hớng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành chuyên đề này.
động đợc trả công bằng tiền hoặc hiện vật.
- Theo điều 33 của Bộ luật lao động Việt Nam: Việc làm là những hoạt
động có ích không bị pháp luật ngăn cấm và đem lại thu nhập cho ngời lao động.
Việc làm là nhu cầu, quyền lợi nhng đồng thời cũng là nghĩa vụ và trách nhiệm
3
đối với mọi ngời. Theo đại hội Đảng lần thứ VII: Mọi việc mang lại thu nhập
cho ngời lao động có ích cho xã hội đều đợc tôn trọng.
- Theo khái niệm này việc làm đợc thể hiện dới các dạng sau:
+ Làm những công việc mà ngời lao động khi thực hiện nhận đựoc tiền l-
ơng, tiền công bằng tiền mặt hoặc bằng hiện vật cho công việc đó.
+ Làm những công việc khi ngời lao động thực hiện thu lợi nhuận cho
bản thân ( ngời lao động có quyền sử dụng quản lý hoặc sở hữu t liệu sản xuất
và sức lao động cho bản thân để sản xuất sản phẩm).
+ Làm những công việc cho hộ gia đình nhng không đợc trả thù lao dới
hình thức tiền công, tiền lơng cho công việc đó ( do chủ gia đình làm chủ sản
xuất).
- Theo quan niệm của thế giới về việc làm thì: ngời có việc làm là những
ngời làm một việc gì đó đợc trả tiền công, lợi nhuận hoặc đợc thanh toán bằng
hiện vật hoặc những ngời tham gia vào các hoạt động mang tính chất tự tạo việc
làm vì lợi ích hay vì thu nhập gia đình không đợc nhận tiền công hoặc hiện vật.
Khi vận dụng vào điều kiện và hoàn cảnh của nớc ta thì khái niệm về việc
làm có sự thay đổi và đợc nhiều ngời đồng tình đó là: Ngời có việc làm là ngời
làm việc trong những lĩnh vực, ngành nghề, dạng hoạt động có ích, không bị pháp
luật ngăn cấm, đem lại thu nhập để nuôi sống bản thân và gia đình đồng thời góp
một phần cho xã hội( theo giáo trình: Về chính sách giải quyết việc làm ở Việt
Nam của PTS. Nguyễn Hữu Dũng- Trần Hữu Trung )
Với khái niệm trên thì nội dung của việc làm đã đợc mở rộng và tạo ra khả
năng to lớn giải phóng tiềm năng lao động, giải quyết việc làm cho nhiều ngời cụ
thể.
+ Thị trờng việc làm đã đợc mở rộng rất lớn gồm tất cả các thành phần
nghiệp. Đó là tình trạng có việc làm nhng do nguyên nhân khách quan ngoài ý
muốn của ngời lao động họ phải làm việc không hết thời gian theo luật định hoặc
làm những công việc có thu nhập thấp, không đủ sống muốn tìm thêm việc làm
bổ sung. Theo tổ chức lao động quốc tế ILO thiếu việc làm đợc thể hiện dới hai
dạng:
Thiếu việc làm hữu hình: Chỉ hiện tợng lao động làm việc thời gian ít hơn
thờng lệ, họ không đủ việc làm, đang tìm kiếm việc làm thêm và sẵn sàng làm
việc. Cụ thể ở Việt Nam một tuần làm việc dới 40 giờ, một tháng làm việc dới 22
ngày là thiếu việc làm.
5
Thớc đo thiếu việc làm hữu hình:
K
1
= (Số giờ làm việc thực tế/ Số giờ quy định) * 100%.
Thiếu việc làm vô hình là trạng thái là những ngời có đủ việc làm, làm đủ
thời gian thậm chí nhiều thời gian hơn mức bình thờng nhng thu nhập thấp không
đảm bảo cuộc sống và có nhu cầu muốn làm việc thêm để có thu nhập.
Thớc đo thiếu việc làm vô hình:
K
1
= ( Thu nhập thực tế/ Mức lơng tối thiểu hiện hành) * 100%
1.2. Giải quyết việc làm.
Giải quyết việc làm là nâng cao chất lợng việc làm và tạo ra việc làm để
thu hút ngời lao động vào guồng máy sản xuất của nền kinh tế. Giải quyết việc
làm không chỉ nhằm tạo thêm việc làm mà còn phải nâng cao chất lợng việc làm.
Đây là vấn đề còn ít đợc chú ý khi đề cập đến vấn đề giải quyết việc làm, ngời ta
chỉ quan tâm đến khía cạnh thứ hai của nó là vấn đề tạo ra việc làm.
Vậy tạo việc làm là gì?
Tạo việc làm là hoạt động kiến thiết cho ngời lao động có đợc một công
việc cụ thể mang lại thu nhập cho họ và không bị pháp luật ngăn cấm. Ngời tạo ra
A
= C
B
/ V
B
song năng lực sản xuất đợc mở rộng thêm vì vốn ba đoạn C
A
- C
B
, số việc làm V
A
đến V
B
.
- Trong điều kiện mở rộng quy mô, song trình độ công nghệ cao hơn trớc,
biểu hiện tỷ lệ C/V cao hơn tức là vốn đầu t cao hơn song khả năng thu hút lao
động lại bị hạn chế.
7
(Vốn)
N
I
B
K
A
C
I
C
B
C
A
rộng việc làm lại lớn hơn.
Trên đồ thị, đờng AK là đờng biểu hiện trình độ công nghệ thấp hơn. tại
điểm K có C
K
< C
B
nhng lợng việc làm V
K
> V
B
tức là lợng việc làm tăng tơng
đối một lợng V
B
V
K
.
Tuy nhiêm sự tồn tại hai yếu tố C và V dới dạng là những khả năng. Để
chuyển hoá khả năng đó thành hiện thực đòi hỏi những điều kiện nhất định. Đó là
những điều kiện kinh tế, xã hội, thông qua hệ thống các chính sách của Nhà nớc
nh chính sách thu hút ngời lao động, qua việc ký kết hợp đồng lao động tập thể và
thoả ớc lao động tập thể, quy định điều kiện và an toàn lao động vv
1.3. Thất nghiệp.
* Khái niệm.
Thất nghiệp là một hiện tợng kinh tế- xã hội tồn tại trong nhiều chế độ xã
hội, trong tất cả các thời kỳ của mọi nền kinh tế.
Thất nghiệp hiểu một cách đơn giản là mất việc làm hay là sự tách rời sức
lao động khỏi t liệu sản xuất. Khái niệm về thất nghiệp ngày càng đợc bổ sung và
mở rộng dần nên hiện nay có rất nhiều khái niệm khác nhau về thất nghiệp nhng
nhìn chung đều xoay quanh 3 đặc trng của ngời thất nghiệp đó là: Những ngời
trong độ tuổi lao động có khả năng lao động, nhng không có việc làm và đang
nhằm khuyến khích để tăng tổng cầu thờng mang lại kết quả tích cực.
+ Thất nghiệp theo mùa vụ: tuỳ thuộc vào mùa vụ trong năm, đặc biệt là
trong nông nghiệp và một số ngành công nghiệp thực phẩm và xây dựmg, nó xuất
hiện nh là kết quả của những biến động thời vụ trong các cơ hội lao động.
+ Thất nghiệp tạm thời: xảy ra do thay đổi việc làm hoặc do cung cầu lao
động không phù hợp. Ngời ta cũng gọi loại này là thất nghiệp tự nhiên, với ý
nghĩa là thời gian tìm việc ngắn và không ảnh hởng đến tình trạng cân bằng trên
thị trờng lao động.
* Xét về tính chủ động của ngời lao động phân chia thành:
9
+ Thất nghiệp tự nguyện: là loại thất nghiệp xảy ra khi ngời lao động bỏ
việc để tìm một công việc khác tốt hơn hoặc cha tìm đợc một việc làm phù hợp
với khả năng và nguyện vọng.
+ Thất nghiệp không tự nguyện: là loại thất nghiệp xảy ra khi ngời lao
động chấp nhận làm việc ở mức tiền lơng, tiền công phổ biến nhng vẫn không tìm
đợc việc làm.
+ Thất nghiệp hữu hình: xảy ra khi ngời lao động có sức lao động muốn
tìm kiếm việc làm nhng không tìm đợc việc làm ở mức tiềm công hiện hành. Loại
thất nghiệp này có thể thống kê đợc
+ Thất nghiệp vô hình: là khi ngời lao động làm các việc với năng suất rất
thấp không góp phần tạo ra sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân gì đáng kể mà
cốt có thu nhập lấy từ tái phân phối để sống. Loại thất nghiệp này thờng thấy khả
phổ biến ở nông thôn nơi thời gian sử dụng lao động còn rất thấp (76%). Loại
này rất khó thống kê.
2. Vai trò của việc làm và giải quyết việc làm trong nền kinh tế quốc dân.
Việc làm đang là vấn đề bức xúc có tính thời sự không chỉ đối với nớc ta
mà còn đối với tất cả các nớc trên thế giới, sức ép về việc làm đang ngày càng gia
tăng. Vì vậy giải quyết việc làm là một trong những mục tiêu quan trọng của nớc
ta hiện nay. Mà đối tợng để giải quyết việc làm chính là con ngời, cụ thể là ngời
lao động, một lực lợng chiếm tỷ lệ rất lớn và đóng vai trò quan trọng trong xã hội.
tạo cơ hội cho ngời lao động thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình, trong đó
quyền cơ bản nhất của họ là quyền đợc làm việc nhằm nuôi sống bản thân và gia
đình, góp phần xây dựng đất nớc.
Nh vậy, ta thấy đợc tầm quan trọng của việc làm và giải quyết việc làm đối
với ngời lao động trong xã hội hiện nay.
II.Các nhân tố ảnh hởng đến vấn đề giải quyết việc làm .
1. Yếu tố tự nhiên.
Yếu tố tự nhiên bao gồm: vị trí địa lý, khí hậu, tài nguyên khoáng sản
của một vùng hay một quốc gia. Nó có ảnh hởng rất lớn đến vấn đề giải quyết
việc làm cho vùng đó hay quốc gia đó. Cụ thể:
Một nớc có vị trí địa lý thuận lợi nh: nằm ở trung tâm kinh tế thế giới, có
nhiều tài nguyên khoáng sản(đầu vào cho sản xuất), nhiều danh lam thắng
cảnh sẽ thu hút đ ợc các nhà đầu t không chỉ trong nớc mà còn cả các nớc trên
thế giới, việc trao đổi lu thông hàng hóa ra bên ngoài cũng đợc thuận lợi, thu hút
đợc các du khách đến thăm quan du lịch-> phát triển dịch vụ một trong những
ngành đem lại nhiều lợi nhuận cho nền kinh tế Do đó thúc đẩy phát triển kinh
11
tế- xã hội, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng tiến bộ từ đó chuyển dịch cơ cấu
lao động, giúp giải quyết việc làm cho ngời lao động. Đối với Việt Nam cũng nhờ
có vị trí thuận lợi đó là một nớc nằm ở gần trung tâm kinh tế Đông Nam á do đó
việc trao đổi, buôn bán hàng hóa,thơng mại, dịch vụ đối với các nớc trong khu
vực diễn ra cũng rất thuận lợi đã góp phần tăng quy mô sản xuất trong nớc, tạo ra
nhiều chỗ làm việc mới. Mặt khác, cũng do nằm ở vị trí địa lý đó nên khí hậu
Việt Nam tơng đối thuận lợi: Miền Bắc đợc chia làm 4 mùa rõ rệt, lợng ma lớn,
độ ẩm cao trung bình trên 80% thuận lợi cho việc nuôi trồng nhiều loại động,
thực vật, phát triển nền nông nghiệp đa dạng ( một ngành kinh tế vẫn là chủ lực
hiện nay của nớc ta), trồng các cây công nghiệp ngắn ngày, dài ngày, xen canh
tăng vụ Miền Nam lại chỉ có hai mùa là mùa m a và mùa khô, khí hậu nóng, ẩm
thuận lợi cho việc trồng các cây công nghiệp ( cà phê, chè, cao su, ca cao ) và
cây thực phẩm( lúa, sắn, đậu ) -> không những góp phần nâng cao đời sống của
môn kỹ thuật của nớc ta còn rất thấp 19,62% ( năm 2002) nên vấn đề tìm một
công việc mới là rất khó khăn cho họ và giải quyết việc làm cho họ vẫn còn là
một thách thức. Về tài nguyên thiên nhiên, khoáng sản của nớc ta tuy nhiều và
phong phú nhng do cha có biện pháp khai thác hợp lý nên gây lãng phí và tạo ra
ít công ăn việc làm cho ngời lao động. Mặt khác, do nớc ta mới chỉ xuất khẩu dới
dạng thô các khoáng sản nh than, quặng mà ch a chú trọng vào phát triển các
ngành công nghiệp chế biến vừa giải quyết đợc nhiều việc làm cho ngời lao động,
vừa tăng giá thành sản phẩm.
2. Yếu tố kinh tế- xã hội.
Đây là yếu tố có ảnh hởng trực tiếp đến vấn đề giải quyết việc làm cho ng-
ời lao động. Khi nhắc đến yếu tố kinh tế thì vấn đề đáng quan tâm nhất là kết cấu
hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật của nền kinh tế đó vì nó phản ánh chính xác nhất
tình hình kinh tế- xã hội của nớc đó. Vậy nó có ảnh hởng nh thế nào đến vấn đề
giải quyết việc làm?
Khi đợc hỏi các nhà đầu t Nhật Bản vấn đề họ ngại nhất khi đầu t vào Việt
Nam là gì thì đa số đều trả lời là do cơ sở vật chất của ta còn nghèo nàn, lạc hậu
tiếp đến là tới các chính sách, thủ tục hành chính của nớc ta còn rờm rà. Vậy cơ
sở vật chất kỹ thuật, kết cấu hạ tầng đã ảnh hởng rất lớn đến việc thu hút đầu t
vào nớc ta dẫn đến ảnh hởng đến việc tạo việc làm cho ngời lao động. Sở dĩ nó
ảnh hởng đến việc thu hút đầu t là vì khi các nhà đầu t nhảy vào xây dựng các
KCN, KCX, nhà máy, xí nghiệp khai thác, sản xuất thì họ thờng có xu hớng
chung là đặt nó nằm tại vị trí thuận lợi có đờng giao thông phát triển, phơng tiện
thông tin hiện đại, gần nguồn nguyên liệu để tạo điều kiện thuận lợi cho việc
vận chuyển, lu thông hàng hóa ra bên ngoài và cung cấp nguyên, nhiên, vật liệu
từ bên ngoài vào góp phần tiết kiệm tối đa chi phí sản xuất. Nên cơ sở vật chất trở
thành một yếu tố quan trọng. Mặt khác cơ sở vật chất, giao thông hiện đại còn
góp phần thúc đẩy các ngành thơng nghiệp, dịch vụ phát triển giải quyết việc làm
tại chỗ cho nhiều hộ gia đình buôn bán, kinh doanh. Nớc ta đợc biết đến với
13
nhiều cảnh quan đẹp nếu có cơ sở vật chất tốt không những thu hút đợc nhiều du
sẽ còn thu hút đợc rất nhiều lao động vào làm việc.
Ngòai cơ sở vật chất, kết cấu hạ tầng cơ sở và các ngành kinh tế ảnh hởng
đến vấn đề giải quyết việc làm ra thì yếu tố khoa học công nghệ cũng có ảnh h-
14
ởng rất lớn đến vấn đề này theo 2 hớng: khoa học công nghệ phát triển hiện đại
đợc áp dụng vào trong sản xuất làm tăng cả số lợng và chất lợng hàng hóa. Việc
mở rộng thị trờng tiêu thụ đợc dễ dàng làm tăng quy mô sản xuất-> tăng chỗ làm
việc mới. Tuy nhiên khi áp dụng khoa học kỹ thuật vào trong sản xuất, ngời ta sử
dụng các thiết bị tự động hóa ở nhiều khâu do đó làm giảm số lợng lao động làm
việc chân tay ở những bộ phận này-> lao động làm việc chân tay không tìm đợc
việc làm có xu hớng gia tăng.
3.Yếu tố dân số.
Dân số là yếu tố chủ yếu của quá trình phát triển, nó vừa là chủ thể vừa là
khách thể của xã hội, vừa là ngời sản xuất ra mọi của cải vật chất trong xã hội,
vừa là ngời tiêu dùng. Vì vậy quy mô, cơ cấu và chất lợng dân số có ảnh hởng rất
lớn đến quá trình kinh tế xã hội. Tuy nhiên, ảnh hởng đó là tích cực hay tiêu cực
còn tùy thuộc vào mối quan hệ giữa tốc độ tăng dân số với nhu cầu và khả năng
phát triển kinh tế xã hội của mỗi nớc trong mỗi thời kỳ. Do quy mô dân số lớn,
tốc độ tăng dân số cao đã làm cho quy mô số ngời trong độ tuổi lao động có khả
năng tăng cao. Dân số đông, nguồn nhân lực dồi dào đó là thế mạnh của một nớc,
là yếu tố để mở rộng và phát triển sản xuất. Nhng đối với nớc ta là một nớc chậm
phát triển, khả năng mở rộng và phát triển sản xuất còn hạn chế, thiết bị khoa học
công nghệ, kỹ thuật còn lạc hậu, thiếu thốn thì nguồn lao động đông và tăng
nhanh lại gây ra sức ép lớn về vấn đề việc làm. Năm 1986 ở nớc ta số ngời trong
độ tuổi lao động mới chỉ có 30 triệu ngời nhng đến năm 2003 là trên 43 triệu ng-
ời. Tỷ trọng nguồn nhân lực trong dân số ngày càng gia tăng. Mỗi năm nớc ta
phải tạo ra thêm 1,2-1,4 triệu chỗ làm việc mới đáp ứng đợc nhu cầu việc làm cho
ngời lao động cha kể số sinh viên sắp ra trờng, số ngời làm việc nội trợ thì số ng-
ời cha có việc làm là rất lớn. Ngoài ra, để đảm bảo việc làm cho ngời lao động ở
khu vực nông thôn, tận dụng hết quỹ thời gian lao động thì cần hơn 10 triệu chỗ
rất lớn vào việc khai thác và sử dụng các nguồn lực hiện có của đất nớc nh: Tài
nguyên thiên nhiên, vốn, khoa học công nghệ và đặc biệt là vốn con ngời vì con
ngời tạo ra mọi của cải vật chất và giá trị tinh thần. Nớc ta là một trong những n-
ớc có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú đa dạng với nhiều danh lam thắng
cảnh, di tích lịch sử đã đợc xếp hạng tạo điều kiện cho sự phát triển của ngành th-
ơng mại dịch vụ. Tuy vậy, các nguồn lực trên muốn đem lại hiệu quả thiết thực
thì cần phải có sự đầu t khai thác hợp lý và con ngời là yếu tố quyết định trong sự
khai thác đó. Ngày nay, sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật góp phần quan trọng
thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội của đất nớc nhng đi kèm với nó cần có một
đội ngũ lao động có kiến thức, trình độ để vận hành nó do đó phải đào tạo và sử
dụng hợp lý nguồn lực về con ngời.
16
Nớc ta theo ớc tính có khoảng 10 triệu ngời trong độ tuổi lao động cha đợc
sử dụng. Lực lợng này nếu không đợc sử dụng sẽ là một sự lãng phí rất lớn về
nguồn lực, là gánh nặng cho ngân sách của Nhà nớc, kìm hãm sự phát triển kinh
tế do phải tăng các chi phí bằng tiền cho số ngời thất nghiệp.
Vậy giải quyết việc làm có một ý nghĩa quan trọng về mặt kinh tế, làm
giảm chi phí cho ngân sách Nhà nớc, thúc đẩy phát triển kinh tế, thu hút nhân tài,
tránh hiện tợng chảy máu chất xám
+ Về mặt xã hội: Giải quyết việc làm giúp xóa đói giảm nghèo, giảm tình
trạng thất học, giảm tệ nạn xã hội góp phần nâng cao đời sống tinh thần của nhân
dân
2. Sự cần thiết của giải quyết việc làm:
Trong quá trình tồn tại và phát triển con ngời vừa đóng vai trò là ngời hởng
thụ, vừa đóng vai trò là nguồn cung cấp đầu vào quan trọng cho quá trình sản
xuất. Điều đó thể hiện:
- Con ngời trong cuộc sống của mình luôn xuất hiện các nhu cầu về ăn
mặc, ở, đi lại Do đó, con ng ời cần phải sử dụng và tiêu dùng của cải vật chất
thông qua quá trình phân phối và tái phân phối.
- Mọi của cải mà con ngời sử dụng không phải tự nhiên có, mà với t cách
Phúc, Hà Nam, Phú Thọ nên tạo nhiều điều kiện thuận lợi cho sự phát triển kinh
tế- xã hội, trao đổi lu thông hàng hoá.
Hà Tây là một tỉnh có diện tích khá rộng lớn của cả nớc, với diện tích đất
tự nhiên là 2193,95 km2, đợc hình thành từ ba vùng sinh thái: vùng núi, vùng gò
đồi, vùng đồng bằng. Toàn tỉnh có14 huyện, thị xã đợc chia làm 325 xã, phờng,
thị trấn, trong đó có 9 xã miền núi, 2 xã thuộc đảo sông Hồng và một số xã gò
đồi, ở những vùng này cở sở hạ tầng kém phát triển, đời sống của ngời dân còn
thấp.
Hà Tây cũng là tỉnh có quy mô và mật độ dân số cao, theo số liệu thống kê
năm 2003 của cục thống kê Hà Tây dân số của toàn tỉnh là 2.490.023 ngời (trong
đó nam giới là 1.207.613 ngời và nữ giới là 1.282.410 ngời) đứng vị trí thứ 5 so
với cả nớc. Mật độ dân số vào khoảng 1134 ngời/ km2 nhng phân bố không đều
giữa các vùng, dân tập trung đông ở 2 thị xã Hà Đông,Sơn Tây và các vùng đồng
bằng con ở miền núi và gò đồi dân c ít. Dân số Hà Tây sống chủ yếu là ở nông
thôn chiếm trên 90%, số ngời trong độ tuổi lao động chiếm khoảng trên 1,2 triệu
ngời trong đó đa số là lao động trẻ, cần cù có trình độ văn hoá, gần 30% số lao
động đã qua các cấp đào tạo ĐH, CĐ, THCN & CNKT. Đây là một lợi thế về
nguồn nhân lực phục vụ cho sự nghiệp CNH- HĐH của tỉnh nói riêng và cả nớc
nói chung. Tuy nhiên tốc độ tăng dân số của tỉnh vẫn còn ở mức cao so với cả n-
ớc 2,05%( năm 2001)và trên 1,8% (năm 2003) nên đời sống của ngời dân trong
tỉnh nói chung vẫn ở mức trung bình, thu nhập bình quân đầu ngời mấy năm gần
đây tuy có cải thiên hơn trớc nhng vẫn còn thấp, số ngời thất nghiệp vẫn còn cao,
19
phân hoá giàu nghèo ngày càng rõ nét, tình trạng dân c đổ xô ra Hà Nội kiếm
việc làm nhiều đa số là lao động tự do.
2. Một số thành tựu kinh tế- xã hội của tỉnh đạt đợc năm 2003.
Cùng với quá trình CNH- HĐH và hội nhập kinh tế của cả nớc nền kinh tế
Hà Tây cũng đạt đợc những tiến bộ vợt bậc: Tổng sản phẩm quốc dân của tỉnh
tăng đều trong mấy năm gần đây, tuy nhiên trong năm 2003 có giảm sút nhng
vẫn cao so với mức chung của cả nớc 7,4% ( 2003 ).
động và đa 1825 ngời đi làm việc có thời hạn ở nớc ngoài, giới thiệu và cung ứng
việc làm cho 9600 lao động vào làm việc tại các công ty liên doanh, công ty cổ
phần, công ty TNHH, các DNNN( theo báo cáo tình hình kinh tế xã hội của tỉnh
năm 2003)
Năm 2003 toàn tỉnh có 168 doanh nghiệp Quốc Doanh trong đó 53 DNTW
và trên 1500 công ty TNHH-> thu hút một lợng lớn lao động vào làm việc. Toàn
tỉnh có 1116 làng nghề trong đó có 160 làng nghề đợc công nhận theo tiêu chí
của tỉnh. Với chủ trơng của tỉnh về việc khôi phục phát triển làng nghề truyền
thống nhân cấy nghề mới, mỗi năm đã dạy nghề và giải quyết việc làm cho gần 1
vạn lao động. Mạng lới dạy nghề mỗi năm đã đào tạo trên 70% số lao động của
tỉnh.
* Mục tiêu năm 2004: tổng sản phẩm quốc dân GDP đạt 10%, giải quyết
việc làm cho 27000 lao động và đa 1200 ngời đi làm việc có thời hạn ở nớc
ngoài, giảm tỷ lệ thất nghiệp khu vực thành thị xuống dới 5% và nâng thời gian
sử dụng lao động ở nông thôn lên 82,3%, cơ cấu kinh tế vẫn chuyển dịch theo h-
ớng tiến bộ nâng tỷ trọng các ngành công nghiệp, xây dựng lên 37,1% và các
ngành TM- DV lên 28,4%, giảm tỷ trọng các ngành nông, lâm, ng nghiệp xuống
còn 34,5%. Phát triển mạng lới cơ sở dạy nghề, tạo ra các trờng trọng điểm để
nậng cao trình độ cho ngời lao động, khuyến khích phát triển các làng nghề,
ngành nghề truyền thống bằng việc cho vay vốn u đãi, tìm thị trờng tiêu thụ
3.Những yếu tố ảnh hởng đến vấn đề giải quyết việc làm ở tỉnh.
3.1. Vị trí địa lý- khí hậu.
Hà Tây nằm ở vị trí có toạ độ địa lý là 20,31
0
- 21,17
0
Vĩ Bắc và 105,17
0
-
106
+ Vùng đồng bằng, độ cao trung bình 5-7m khí hậu nóng ẩm, nhiệt độ
trung bình hàng năm là 23,8
0
C, lợng ma trung bình 1.700- 1.800mm.
+ Vùng đồi có độ cao trung bình 15-50m, khí hậu lục địa chịu ảnh hởng
của gió Lào, nhiệt độ trung bình hàng năm 23,5
0
C, lợng ma trung bình 2.300-
2.400mm.
+ Vùng núi Ba Vì có độ cao trung bình 700m, khí hậu mát mẻ, nhiệt độ
trung bình 18
0
C.
Với tài nguyên khí hậu nh trên Hà Tây có điều kiện để nuôi trồng nhiều
loại động, thực vật, thuận lợi cho việc phát triển nền nông nghiệp đa dạng-> cải
thiện đời sống của ngời dân đồng thời góp phần tạo việc làm cho ngời lao động,
22
tăng thời gian sử dụng lao động ở nông thôn. Vì ngoài những vụ chính trong năm
ra, ngời dân còn tăng gia trồng nhiều loại cây ngắn ngày, cây công nghiệp hay
nuôi gia súc, gia cầm, nh vậy họ tự tạo công ăn việc làm cho mình suốt cả năm.
Tuy nhiên bên cạnh những điều kiện thuận lợi trên thì Hà Tây cũng gặp
không ít khó khăn vì đây là vùng chịu nhiều lụt bão và là nơi thoát lũ cho Hà Nội
nên đời sống của nhân dân không ổn định vào những mùa ma bão. Trong khi đó
Hà Tây có trên 90% dân số sống ở nông thôn, đời sống của ngời nông dân dựa
chủ yếu vào nông nghiệp nên khi gặp khó khăn trong sản xuất nông nghiệp họ trở
thành những ngời thất nghiệp. Do trình độ của ngời dân thấp nên vấn đề tìm việc
làm là rất khó khăn, một bộ phận đổ ra thành phố để kiếm sống dới nhiều dạng
nghề nh: bốc vác, buôn bán nhỏ,phu hồ ->khó kiểm soát đ ợc những lao động
này và giải quyết việc làm cho họ là một thách thức lớn.
Mặt khác Hà Tây là tỉnh tơng đối rông,vùng núi và gò đồi chiếm tỷ lệ
kiện để phát triển ngành công nghiệp chế biến, tạo ra các khu công nghiệp chế
biến lơng thực, thực phẩm dần từng bớc chuyển dịch cơ cấu kinh tế giảm tỷ trọng
nông nghiệp-> chuyển dịch cơ cấu lao động, tạo ra nhiều chỗ việc làm mới cho
ngời lao động ở nông thôn.
ở Hà Tây, diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng là 122.821 ha( chiếm
57.2% tổng diện tích đât), đất lâm nghiệp mới sử dụng 9.405 ha ( chiếm 4.4%
tổng diện tích). Trong khi đó đất có khả năng sử dụng cho nông nghiệp là trên
135.000 ha, đất có thể sử dụng cho lâm nghiệp là 15.000 ha. Nh vậy nếu tận dụng
tối đa nguồn tài nguyên này sẽ giải quyết việc làm cho một bộ phận không nhỏ
lao động và tăng thời gian sử dụng lao động ở nông thôn lên cao hơn, chất lợng
việc làm đợc đảm bảo hơn.
Ngoài nguồn tài nguyên đất phong phú Hà Tây còn đợc biết đến với nhiều
cảnh quan di tích lịch sử. Hà Tây là địa phơng đứng thứ 3 cả nớc về số lợng di
tích lịch sử ( hơn 300) với mật độ 14 di tích/100km
2
trong khi cả nớc là 2,2 di
tích/100km
2
. Tỉnh có nhiều di tích lịch sử quý giá gắn với lịch sử phát triển của
dân tộc, có nhiều điểm du lịch đạt tầm cỡ quốc gia và quốc tế. Các di tích lịch sử
và điểm du lịch của Hà Tây đợc hình thành theo cụm: Cụm chùa Hơng, cụm Ba
Vì- Suối Hai- Ao vua- Đồng Mô; cụm Sơn Tây- Thạch Thất Quốc Oai; nên dễ
dàng quy hoạch xây dựng thành những trung tâm du lịch lớn. Mà ngành du lịch là
một trong những ngành mang lại nhiều lợi nhuận và việc làm vì kéo theo nó là
các ngành dịch vụ phát triển nh: dịch vụ ăn uống, nhà nghỉ, hàng lu niệm, hớng
dẫn viên do đó tạo công ăn việc làm cho bộ phận dân c sống ở những vùng
quanh đó. Nh ở chùa Hơng: vào mùa lễ hội kéo dài suốt 3 tháng ngời dân ở xung
quanh chùa có các nghề: chèo đò, bán hàng lu niệm, hàng ăn uống, trông xe, cho
thuê nhà trọ Tuy nhiên, việc làm ở đây lại không đ ợc ổn định mà theo mùa lễ
24
đồng đều tạo thành hệ thống liên hoàn về đến các vùng kinh tế, các cụm dân c,
các khu du lịch, đặc biệt với 3 cửa ngõ vào thủ đô là các quốc lộ 1;6 và 32 đã tạo
điều kiện thuận lợi cho việc lu chuyển hàng hoá từ tỉnh ra bên ngoài cũng nh
25