BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
NGUYỄN VĂN DŨNG GIẢI PHÁP GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG
XUẤT KHẨU VỀ NƯỚC TẠI THÀNH PHỐ VĨNH YÊN,
VĨNH PHÚC LUẬN VĂN THẠC SĨ HÀ NỘI,NĂM 2013
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
i
LỜI CAM ðOAN Tôi xin cam đoan tất cả số liệu sơ cấp và kết quả nghiên cứu trong đề tài này
là kết quả làm việc trong suốt quá trình thực hiện đề tài và chưa được sử dụng trong
bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác.
Toàn bộ số liệu thứ cấp, phần trích dẫn tài liệu đều được tác giả ghi rõ nguồn gốc.
Tác giả luận văn
Nguyễn Văn Dũng
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
ii
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU vi
DANH MỤC CÁC HÌNH, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT viii
PHẦN 1. MỞ ðẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3
1.2.1 Mục tiêu chung 3
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3
1.3 Câu hỏi nghiên cứu 3
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu 3
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu 3
PHẦN 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ GIẢI QUYẾT VIỆC
LÀM CHO NGƯỜI LAO ðỘNG XUẤT KHẨU VỀ NƯỚC 5
2.1 Cơ sở lý luận về giải quyết việc làm cho người LĐXK về nước 5
2.1.1 Một số khái niệm có liên quan về lao động, LĐXK và việc làm 5
2.1.2 Giải quyết việc làm cho người LĐXK về nước 10
2.1.3 Vai trò của giải quyết việc làm cho người LĐXK về nước 14
2.1.4 Đặc điểm giải quyết việc làm cho người LĐXK về nước 17
2.1.5 Nội dung giải quyết việc làm cho người LĐXK về nước 19
2.1.6 Những yếu tố ảnh hưởng đến giải quyết việc làm cho người LĐXK
về nước ở Việt Nam 26
2.2 Cơ sở thực tiễn về giải quyết việc làm cho người LĐXK về nước 30
2.2.1 Thực trạng quản lý và giải quyết việc làm cho người LĐXK về nước
ở một số nước trên thế giới 30
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
iv
2.2.2 Thực trạng giải quyết việc làm cho người LĐXK về nước ở Việt
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
v
4.4 Giải pháp giải quyết việc làm cho người LĐXK trở về tại thành phố
Vĩnh Yên
80
4.4.1 Công tác đào tạo nghề, gắn đào tạo nghề với việc sử dụng lao động 80
4.4.2 Giải pháp cho vay vốn để giải quyết việc làm 82
4.4.3 Hỗ trợ phát triển thị trường lao động 84
4.4.4 Nâng cao năng lực truyền thông, theo dõi và quản lýngười LĐXK về
nước 89
PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 93
5.1 Kết luận 93
5.2 Kiến nghị 95
5.2.1 Đối với các cơ quan quản lý Nhà nước 95
5.2.2 Đối với chính quyền và các tổ chức xã hội ở địa phương 95
5.2.3 Đối với các doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn 95
5.2.4 Đối với người lao động 95
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 96
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU
Bảng 2.1: Tổng hợp người lao động xuất khẩu về nước ở Việt Nam 33
Bảng 2.2: Tình hình sử dụng thời gian làm việc của người lao động xuất khẩu
vii
DANH MỤC CÁC HÌNH, ðỒ THỊ, SƠ ðỒ
Đồ thị 2.1: Cơ cấungười LĐXK về nước có việc làm 35
Hình 3.1: Bản đồ hành chính Thành phố Vĩnh Yên 41
Đồ thị 3.1: Dân số trung bình và tốc độ tăng của thành phố Vĩnh Yên 45
Đồ thị 4.1: So sánh việc làm của lao động trướcvà sau khi đi xuất khẩu về nước 59
Đồ thị 4.2: So sánh việc làm trước và sau khi đi XKLĐ 60
Đồ thị 4.3: Vận dụng kỹ năng, kinh nghiệm vào công việc hiện tại 80
Sơ đồ 4.1: Sơ đồtheo dõi và quản lý cơ sở dữ liệungười LĐXK 85
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
viii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CNH, HĐH:
Công nghiệp hóa, Hiện đại hóa
KCN, CCN: Khu công nghiệp, Cụm công nghiệp
KHLĐ&XH: Khoa học Lao động và Xã hội
LĐTB&XH: Lao động Thương binh và Xã hội
LĐXK: Lao động xuất khẩu
TLSX: Tư liệu sản xuất
TM-DV: Thương mại - Dịch vụ
UBND: Ủy ban nhân dân
hướng XKLĐ là hướng đi đúng, nhằm từng bước giải quyết tình trạng dư thừa lao
động, tăng thu nhập cho các hộ nông dân, đặc biệt là các hộ nghèo ở nông thôn.
Trong những năm qua, mỗi năm nước ta có hàng chục nghìn người đi làm
việc ở nước ngoài, gửi về nước hàng tỷ USD. Tuy nhiên đây chỉ là công việc có
thời hạn trong một vài năm, chưa mang tính chất ổn định lâu dài đối với mỗi
người lao động. Khi về nước, trên 80% lao động quay lại với công việc giản đơn,
trong lĩnh vực nông nghiệp với thu nhập thấp(Viện KHLĐ&XH, 2011). Đối
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
2
vớinhững lao động xuất phát từ nông thôn thường chịu rủi ro cao hơn, giải quyết
việc làm đang là vấn đề bức thiết hiện nay.
Vĩnh Yên là thành phố mới của tỉnh Vĩnh Phúc, vài năm trở lại đây, cùng
với xu hướng chung của cả nước đi XKLĐ diễn ra rất mạnh mẽ. Hàng năm tạo
nguồn ngoại tệ lớn giúp phát triển kinh tế khu vực nông thôn nói chung và các hộ
có người đi xuất khẩu nói riêng.
Nhưng trên thực tế, số người sau khi đi XKLĐ về nước thường không
muốn quay trở về làm nghề cũ mà thường mong muốn tìm được nghề mới phù
hợp với mình hơn, có thu nhập bằng hoặc cao hơn với thu nhập ở nước ngoài.
Vậy làm thế nào để những người lao động sau khi XKLĐ trở về có được việc
làm, cuộc sống ổn định, để họ tận dụng được những kinh nghiệm, kỹ năng học
được khi còn làm việc ở nước ngoài? Gần đây đã có một số nghiên cứu như:
công tác quản lý XKLĐ trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh (Nguyễn Minh Tuấn, 2011),
ảnh hưởng của việc XKLĐ đến đời sống hộ gia đình huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc
Giang (Trần Thị Lý, 2010), hiện tượng đi XKLĐ và những tác động của XKLĐ
đến hộ nông dân ở xã Tân Hội, huyện Đan Phượng, Hà Nội (Trần Thị Hương Lý,
2009), Khảo sát đánh giá thực trạng LĐXK đã trở về ở Việt Nam (Viện
KHLĐ&XH, 2011), Vấn đề việc làm và đời sống của người lao động sau khi đi
làm việc ở nước ngoài trở về trên địa bàn thị xã Chí Linh, tỉnh Hải Dương
LĐXK về nước tại thành phố Vĩnh Yên?
- Giải pháp nào để giải quyết việc làm cho người LĐXK về nước tại thành
phố Vĩnh Yên trong thời gian tới?
1.4 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1 ðối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là việc làm cho người LĐXK về nước tại thành phố
Vĩnh Yên, Vĩnh Phúc.
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu
1.4.2.1 Phạm vi về nội dung
Đề tài tập trung nghiên cứu vào các nội dung chủ yếu sau: i) Thực trạng
giải quyết việc làm nói chung và cho người LĐXK về nước nói riêng; ii) Phân
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
4
tích, đánh giá thực trạng giải quyết việc làm cho người LĐXK về nước tại thành
phố Vĩnh Yên; iii) Phân tích những yếu tố ảnh hưởng đến giải quyết việc làm cho
người LĐXK về nước tại thành phố Vĩnh Yên, Vĩnh Phúc; iv) Đề xuất những
giải pháp chủ yếu giải quyết việc làm cho người LĐXK về nước tại thành phố
Vĩnh Yên, Vĩnh Phúc.
1.4.2.2 Phạm vi về không gian
Được thực hiện trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc.
1.4.2.3 Phạm vi về thời gian
- Thu thập số liệu sơ cấp: năm 2013
- Thu thập số liệu thứ cấp: từ năm 2009 đến năm 2012
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
5
PHẦN 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ GIẢI QUYẾT VIỆC
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
6
nhằm biến đổi nó phù hợp với nhu cầu của mình. Nói cách khác, trong bất kỳ nền
sản xuất xã hội nào, lao động bao giờ cũng là điều kiện để tồn tại và phát triển
của xã hội.
* Về lao ñộng xuất khẩu:
- Xuất khẩu lao ñộng: Nghị định số 152/1999/NĐ-CP ngày 20/9/1999 của
Chính phủ nêu rõ: “xuất khẩu lao động và chuyên gia là một hoạt động kinh tế -
xã hội góp phần phát triển nguồn nhân lực, giải quyết việc làm, tạo thu nhập và
nâng cao trình độ tay nghề cho lao động tăng nguồn thu ngoại tệ cho đất nước…
cùng với giải quyết việc làm trong nước là chính, XKLĐ và chuyên gia là một
chiến lược quan trọng, lâu dài, góp phần xây dựng đội ngũ lao động cho công
cuộc xây dựng đất nước trong thời kỳ CNH, HĐH…”
- Lao ñộng xuất khẩu:nói về bản thân người lao động hoặc tập thể người
lao động ở những độ tuổi khác nhau, tình trạng sức khỏe khác nhau, trình độ
khác nhau đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài theo các hình thức khác nhau.
- Người lao ñộng xuất khẩu về nước: nghĩa là những người Việt Nam đi
lao động ở nước ngoài đã hoàn thành thời gian lao động ở nước ngoài ghi trên
hợp đồng lao động. Các nước đang phát triển rất quan tâm đến vấn đề XKLĐ để
tận dụng lợi thế so sánh phát triển kinh tế đất nước tạo việc làm cho lao động,
song một vấn đề đặt ra là làm thế nào để giải quyết việc làm cho người LĐXK về
nước. Đây là một bài toán đặt ra cho các nước để làm sao cho hoạt động XKLĐ,
tạo việc làm cho lao động không chỉ mang tính tạm thời mà là hoạt động mang
tính chiến lược lâu dài trong công tác tạo việc làm cho người laođộng, làm cho
việc đi XKLĐ là một lợi thế để khi về nước người LĐXK có cơ hội tốt hơn trong
việc tìm kiếm việc làm.
2.1.1.2 Khái niệm về việc làm, thiếu việc làm và thất nghiệp
* Việc làm:
Ở mỗi quốc gia khác nhau do phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: điều kiện
hiện vật)”.
Như vậy, việc làm là một phạm trù kinh tế - xã hội, việc làm chịu sự chi
phối của nhiều mối quan hệ. Quan niệm đúng về việc làm là cơ sở khoa học cho
việc đào tạo nghề và tạo việc làm.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
8
* Thiếu việc làm:
Thiếu việc làm hay còn gọi là thất nghiệp hoặc thất nghiệp trá hình là
những người làm việc ít hơn mức mình mong muốn.Thiếu việc làm được hiểu là
người lao động không có đủ việc làm theo thời gian quy định trong tuần, trong
tháng hoặc là làm những công việc có thu nhập thấp không đủ để đảm bảo cuộc
sống nên muốn làm thêm. Căn cứ vào tình hình hoạt động kinh tế thường xuyên
của những người đủ 15 tuổi trở lên trong 12 tháng thì dân số hoạt động kinh tế
thường xuyên được chia làm 2 loại:
- Dân số có việc làm thường xuyên: gồm những người từ đủ 15 tuổi trở
lên có tổng số ngày làm việc trên thực tế lớn hơn hoặc bằng số ngày có nhu
cầu làm thêm.
- Dân số có việc làm không thường xuyên: gồm những người từ đủ 15 tuổi
trở lên có tổng số ngày làm việc thực tế nhỏ hơn số ngày có nhu cầu làm thêm.
* Thất nghiệp:
Theo đúng nghĩa của từ thì thất nghiệp là mất việc làm hay sự tách rời sức
lao động ra khỏi tư liệu sản xuất.
Theo ILO: “Thất nghiệp là tình trạng tồn tại khi một số người trong độ
tuổi lao động muốn có việc làm nhưng không tìm được việc làm ở mức lương
thịnh hành”.
Thất nghiệp là một trong những hiện tượng kinh tế - xã hội tồn tại trong
nhiều chế độ xã hội. Để kích thích nền kinh tế phát triển thì cần thiết duy trì một tỷ
lệ thất nghiệp hợp lý và các nhà kinh tế cho rằng tỷ lệ đó từ 3% đến 5%. Tuy nhiên
vực sản xuất tư nhân; cầu cho đầu tư và tiêu dùng của chính phủ. Nếu tổng cầu
đưa mức sản lượng xuống thấp hơn mức sản lượng tiềm năng khi đó sẽ có một
mức thất nghiệp nhất định. Để giảm thất nghiệp thì cần kích cầu bằng cách tăng
trực tiếp chi tiêu của chính phủ hoặc chính phủ có chính sách khuyến khích đầu
tư tư nhân như cho vay với lãi suất thấp, trợ cấp giá cho đầu tư
Thất nghiệp theo mùa: là thất nghiệp phát sinh do cầu lao động dao động
thường xuyên vào những thời kỳ nhất định trong năm như: cầu lao động của
nông nghiệp giảm sau vụ trồng cấy và kéo dài đến khi thu hoạch mùa màng, cầu
của ngành xây dựng giảm vào các mùa mưa
Thất nghiệp chu kỳ: là thất nghiệp gắn liền với sự suy giảm theo thời kỳ
của nền kinh tế. Khi nền kinh tế gặp khủng hoảng, suy thoái thất nghiệp tăng.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
10
Thất nghiệp cổ ñiển: là thất nghiệp xuất hiện khi nhu cầu tiền lương thực tế
đòi cao hơn tiền lương cân bằng trên thị trường lao động do sự đấu tranh của công
đoàn đòi tăng lương cho công nhân hoặc do luật tiền lương tối thiểu của nhà nước
đưa ra mức lương tối thiểu cao hơn mức lương cân bằng trên thị trường lao động.
2.1.2 Giải quyết việc làm cho người LðXK về nước
Tạo việc làm: tạo việc làm là quá trình tạo ra số lượng và chất lượng
TLSX, số lượng và chất lượng sức lao động và các điều kiện kinh tế - xã hội khác
để kết hợp sức lao động và TLSX với nhau.
Theo quan niệm này thì tạo việc làm cho người lao động đòi hỏi phải có
những yếu tố cơ bản đó là TLSX với số lượng và chất lượng đầy đủ, yếu tố này
muốn có được trong nền kinh tế đòi hỏi phải có mặt của doanh nghiệp và cần
thiết phải có yếu tố quan trọng khác đó chính là sức lao động đáp ứng với số
lượng và chất lượng TLSX đã được tạo ra, muốn có được phải phụ thuộc về phía
người lao động. Tuy nhiên để có được sự kết hợp của hai yếu tố thì đòi hỏi phải
có những điều kiện kinh tế - xã hội khác, những điều kiện này chủ yếu thông qua
Như vậy, người LĐXK về nước muốn tìm được việc làm phù hợp thì ngay
trước khi đi XKLĐ cần tham gia các khóa đào tạo, định hướng nghề nghiệp nó
không chỉ giúp lao động có đủ điều kiện đi XKLĐ mà còn là hành trang giúp
người LĐXK có cơ hội học tập tiếp thu kiến thức, kinh nghiệm sản xuất kinh
doanh tiên tiến của nước bạn. Khi về nước, những kiến thức, kỹ năng mà họ thu
nhận được chính là hành trang giúp họ tìm được việc làm phù hợp với năng lực
và sở thích của mình.
Về phía Nhà nước: thị trường lao động ngày càng phát triển thì càng cần
sự điều tiết của nhà nước thông qua các chính sách về giáo dục đào tạo, lao động
việc làm, phát triển sản xuất kinh doanh… các chính sách liên quan trực tiếp đến
việc quản lý và tạo việc làm cho người LĐXK về nước có những lợi thế nhất
định trong việc tìm được việc làm phù hợp, có thu nhập cao cho người LĐXK về
nước và cho chính gia đình họ.
Về phía người sử dụng lao ñộng: gồm các doanh nghiệp thuộc các thành
phần kinh tế, các tổ chức kinh tế xã hội trong và ngoài nước cần nắm bắt kịp thời
các thông tin thị trường đầu vào, đầu ra để không chỉ tạo ra chỗ làm mới mà còn
phải duy trì và phát triển chỗ làm của ngýời LÐXK về nýớc. Ðó cũng chính là
hoạt ðộng nhằm duy trì và phát triển sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp.
Người sử dụng lao động cần có vốn để mua công nghệ, máy móc, hạ tầng sản
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
12
xuất, thuê nhân công đồng thời cần biết tổ chức và quản lý lao động một cách
khoa học, tạo động lực cho lao động làm việc, nâng cao năng suất lao động, có
chiến lược đào tạo và phát triển tay nghề cho người lao động, như vậy mới nâng
cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp, mở rộng sản xuất, tạo ra ngày càng nhiều
chỗ làm mới cho lao động nói chung và người LĐXK về nước nói riêng.
Tóm lại, cơ chế tạo việc làm cho người LĐXK về nước cần có sự kết hợp
chặt chẽ giữa ba bên: Nhà nước, người sử dụng lao động và chính bản thân người
đồng có quy định về nội dung và tổ chức thực hiện, tại Điều 59 - Hỗ trợ việc làm
và Điều 60 - Khuyến khích tạo việc làm, quy định cơ quan thực thi chính sách,
đối tượng của chính sách trong tạo việc làm, hỗ trợ việc làm.
- Quyết định số 71/2009/QĐ-TTg ngày 29/4/2009 của Thủ tướng Chính
phủ đưa ra các nội dung về định hướng cho lao động sau khi về nước:
+ Tổ chức tư vấn cho người lao động làm việc phù hợp với ngành nghề
kinh nghiệm đã học hỏi và tích luỹ trong thời gian làm việc ở nước ngoài.
+ Tổ chức tư vấn, hướng dẫn cho người lao động và gia đình họ sử dụng
nguồn thu từ XKLĐ đầu tư phát triển kinh tế hộ, kinh tế trang trại, tổ chức các
khoá đào tạo về khởi sự doanh nghiệp.
- Thoả thuận ngày 15/4/2008 giữa Bộ LĐTB&XH với tổ chức JITCO,
IMM (Nhật Bản) về việc Nhật Bản cấp “Giấy chứng nhận về tay nghề, tiếng
Nhật cho người lao ñộng sau khi hoàn thành hợp ñồng trở về nước” để tìm kiếm
việc làm.
- Thoả thuận ngày 17/4/2008 giữa Bộ LĐTB&XH với tổ chức IMM (Nhật
Bản) về cam kết thực hiện đối với tu nghiệp sinh theo chương trình phi lợi
nhuận: Hỗ trợ 5.000 USD tạo việc làm mới sau kết thúc hợp đồng làm việc. Tiếp
nhận làm việc tại các chi nhánh Nhật Bản ở Việt Nam sau hoàn thành tu nghiệp.
- Chương trình tái xuất lao động tại Hàn Quốc được ký giữa Bộ
LĐTB&XH với Bộ Lao động Hàn Quốc. Người lao động sang làm việc tại Hàn
Quốc sau khi kết thúc hợp đồng 03 năm được sử dụng lại sau khi về nước một
tháng, hiện nay được ở lại đến 05 năm, bên cạnh đó được ưu tiên làm việc tại các
doanh nghiệp Hàn Quốc tại Việt Nam sau khi về nước.
* Chính sách theo các lĩnh vực cụ thể:
+ Về tín dụng:
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
14
- Quyết định số 144/2007/QĐ-TTg ngày 31/8/2007 của Thủ tướng Chính
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
15
làm cho người lao động là rất cần thiết. Sự phát triển của nền kinh tế phụ thuộc rất
nhiều vào nguồn nhân lực và nguồn vốn trong đó sử dụng hợp lý nguồn lao động
quyết định rất lớn đến ổn định chính trị, kinh tế - xã hội của một đất nước.
Việc khai thác và sử dụng hợp lý nguồn lao động là một trong những điều
kiện cần để phát triển nền kinh tế. Nguồn nhân lực là một nguồn lực quan trọng
và là yếu tố cơ bản để phát triển. Mọi chủ trương, chính sách vĩ mô nếu có sai
phạm người lao động rất có thể trở thành gánh nặng, thậm chí có thể gây trở ngại,
tổn thất cho nền kinh tế. Nếu chúng ta sử dụng hợp lý nguồn lao động sẽ làm cho
người lao động có thu nhập tăng lên, làm cho sức mua tăng từ đó thúc đẩy nền
kinh tế phát triển. Trong tổng thể nền kinh tế khi sản lượng ngày càng tăng sẽ
thúc đẩy tốc độ và quy mô của nền kinh tế phát triển.
Khi người lao động có việc làm, có thu nhập tăng ổn định sẽ làm cho tệ
nạn xã hội giảm xuống, khi việc làm trở nên khan hiếm, một bộ phận người lao
động không có việc làm sẽ dẫn tới phạm pháp gia tăng, tệ nạn ngày càng nhiều sẽ
làm tăng gánh nặng cho xã hội. Vì vậy giải quyết việc làm cho người lao động sẽ
góp phần phát triển nền kinh tế và ổn định chính trị của mỗi quốc gia.
Việc làm góp phần tăng thu nhập cho mỗi cá nhân, hạn chế sự phân hoá
giàu nghèo giữa các vùng, giữa thành thị và nông thôn, giữa các tầng lớp nhân
dân. Đối với khu vực kinh tế nông thôn, giải quyết việc làm trong giai đoạn vận
động phát triển kinh tế là yêu cầu cấp bách hiện nay.
Ngoài giải quyết những lao động ở trong nước, hiện nay chúng ta đang
phải định hướng giải quyết cho một bộ phận không nhỏ lao động sau khi làm
việc ở nước ngoài trở về nước, số lượng lao động này gia nhập vào lực lượng lao
động trong nước làm cho thất nghiệp tạm thời tăng lên. Xét về mặt kinh tế thì
thất nghiệp dẫn đến đói nghèo, không những gây thiệt hại lớn cho nền kinh tế mà
còn gây nhiều khó khăn cho cuộc sống của người lao động và gia đình họ, đây
chính là nguyên nhân dẫn đến những tệ nạn trong xã hội. Xét về mặt xã hội, thất