Thực trạng và giải pháp giải quyết việc làm cho người lao động nông thôn đối với các hộ nông dân bị thu hồi đất tại xã Phúc Lộc - TP. Yên Bái - T. Yên Bái. - Pdf 29


i
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
HOÀNG THỊ HUẾ
Tên đề tài:
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO NGƯỜI
LAO ĐỘNG NÔNG THÔN ĐỐI VỚI CÁC HỘ NÔNG DÂN BỊ THU HỒI
ĐẤT TẠI XÃ PHÚC LỘC - TP. YÊN BÁI - T. YÊN BÁI
Khãa luËn tèt nghiÖp ®¹i häc

Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Kinh tế nông nghiệp
Khoa : Kinh tế và PTNT
Khóa học : 2010 - 2014
THÁI NGUYÊN - 2014

i
LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan khóa luận “Thực trạng và giải pháp giải quyết việc làm
cho người lao động nông thôn đối với các hộ nông dân bị thu hồi đất tại xã
Phúc Lộc - TP. Yên Bái - T. Yên Bái”, được nghiên cứu tại xã Phúc Lộc -
TP. Yên Bái - T. Yên bái là đề tài nghiên cứu độc lập. Đề tài đã sử dụng nhiều
nguồn thông tin liên quan khác nhau để phục vụ cho việc viết khóa luận, các
nguồn thông tin đã được chỉ rõ nguồn gốc. Ngoài ra nguồn số liệu điều tra
thực tế ở địa bàn nghiên cứu đã được xử lý.
Em xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong khóa luận
này là hoàn toàn trung thực và chưa hề được sử dụng cho bất cứ một học vị
nào khác.
Em xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện khóa luận đã
được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong khóa luận đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Thái Nguyên, ngày 25 tháng 05 năm 2014
Sinh viên Hoàng Thị Huế


hoàn thiện hơn. Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 25 tháng 05 năm 2014
Sinh viên Hoàng Thị Huế

iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BQ : Bình quân
CC : Cơ cấu
CMKT : Chuyên môn kỹ thuật
CNH : Công nghiệp hóa
CN : Công nghiệp
CV : Công việc
CN-TTCN : Công nghiệp- tiểu thủ công nghiệp
CSXH : Chính sách xã hội
DT : Diện tích
DV : Dịch vụ
ĐH : Đại học
ĐT : Đô thị
ĐTH : Đô thị hóa
ĐVT : Đơn vị tính
HĐH : Hiện đại hóa
KCN : Khu công nghiệp
KCX : Khu chế xuất
KĐT : Khu đô thị
KCHT : Kết cấu hạ tầng

Bảng 3.9: Tình hình biến động ngành nghề của các hộ trước và sau THĐ
năm 2013 53
Bảng 3.10: Cơ cấu thu nhập bình quân của các hộ điều tra trước và sau THĐ
năm 2013 56
Bảng 3.11: Thực trạng sử dụng tiền đền bù của các nhóm hộ điều tra
năm 2013 59
Bảng 3.12: Bảng tổng hợp kết quả lao động được giải quyết việc làm của xã
Phúc Lộc giai đoạn 2011 - 2013 65

DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1: Biểu đồ tình hình biến động việc làm, lao động ở các nhóm
hộ điều tra 51

v
MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iii
DANH MỤC CÁC BẢNG iv
DANH MỤC CÁC HÌNH iv
MỤC LỤC v
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2
2.1. Mục tiêu chung 2
2.2. Mục tiêu cụ thể 2
3. Ý nghĩa khoa học của đề tài 2
3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu 2
3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn 3

1.2.1.3. Kinh nghiệm giải quyết việc làm cho lao động nông thôn ở
Thái Lan 19
1.2.2. Kinh nghiệm giải quyết việc làm cho người lao động bị THĐ ở
Việt Nam 19
1.2.2.1. Kinh nghiệm chung giải quyết việc làm cho lao động nông thôn ở
Việt Nam 19
1.2.2.2. Kinh nghiệm giải quyết việc làm cho lao động nông thôn ở huyện Lạc
Thủy tỉnh Hòa Bình 20
1.2.2.5. Kinh nghiệm giải quyết việc làm cho lao động nông thôn ở Thành
phố Hải Phòng. 21
1.2.2.6. Những bài học kinh nghiệm về giải quyết việc làm cho lao động nông
thôn ở xã Phúc Lộc. 22

vii

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 23
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 23
2.1.1.Đối tượng nghiên cứu 23
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu 23
2.1.2.1. Phạm vi thời gian 23
2.1.2.2. Phạm vi không gian 23
2.2. Nội dung nghiên cứu ……………………………………………………23
2.3. Câu hỏi nghiên cứu 23
2.4. Phương pháp nghiên cứu 24
2.4.1. Phương pháp chọn hộ nghiên cứu 24
2.4.2. Phương pháp điều tra 25
2.4.2.1. Xây dựng phiếu điều tra 25
2.4.2.2. Phương pháp chuyên gia 25
2.4.3. Phương pháp thu thập thông tin 26

nhóm hộ 42
3.3.1.2. Chất lượng nguồn lao động ở các nhóm hộ điều tra trên địa bàn 46
3.3.2. Hiện trạng việc làm của người lao động trước và sau khi THĐ 48
3.3.3. Sự thay đổi nghề nghiệp của các hộ dân sau THĐ 52
3.3.4. Sự biến động trong thu nhập của hộ điều tra trước và sau khi thu hồi đất 55
3.4. Các chính sách hỗ trợ đền bù của nhà nước đối với người lao động
bị THĐ 59
3.4.1. Tình hình sử dụng tiền đền bù của các hộ dân sau THĐ 59
3.4.2. Chính sách hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm tại địa phương 62
3.4.3. Các chính sách giải quyết việc làm của xã 63
3.4.4. Thực trạng công tác giải quyết việc làm cho người lao động bị THĐ ở
xã Phúc Lộc 64
3.5. Đánh giá chung về giải quyết việc làm cho lao động của các hộ bị THĐ 67

ix
3.5.1. Ý kiến của hộ bị thu hồi đất 67
3.5.2. Đánh giá của chuyên gia về những hộ bị mất đất về cơ hội việc làm 67
CHƯƠNG 4: CÁC GIẢI PHÁP GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO
NGƯỜI LAO ĐỘNG NÔNG THÔN BỊ THĐ TẠI XÃ PHÚC LỘC -
TP.YÊN BÁI - TỈNH YÊN BÁI 69
4.1. Quan điểm - Phương hướng - Mục tiêu giải quyết việc làm cho lao động
nông thôn bị THĐ ở xã Phúc Lộc 69
4.1.1. Quan điểm - Phương hướng giải quyết việc làm cho lao động bị THĐ 69
4.1.2. Mục tiêu giải quyết việc làm cho lao động bị THĐ 70
4.2. Các giải pháp giải quyết việc làm nhằm ổn định và nâng cao thu nhập cho
người dân sau khi THĐ 71
4.2.1. Giải pháp chung 71
4.2.2. Giải pháp cụ thể 71
4.2.2.1. Giải pháp về việc làm và thu nhập cho hộ bị thu hồi đất 71
4.2.2.2. Một số giải pháp chủ yếu nhằm giải quyết việc làm cho lao động

hoá và công nghiệp hóa đang phát triển mạnh ở các nước.
Trong bối cảnh đó, việc chăm lo giải quyết việc làm đã trở thành nhiệm
vụ cơ bản và cấp bách, đòi hỏi mỗi cấp, mỗi ngành, mỗi gia đình và toàn xã
hội phải quan tâm. Chính vì vậy, việc xây dựng kế hoạch giải quyết việc làm
là nhiệm vụ hết sức quan trọng và cần thiết. Nhất là những hộ nông dân sau
khi bị thu hồi đất nó hỗ trợ, thúc đẩy, xây dựng các kế hoạch bộ phận khác
trong tổng thể hệ thống quốc gia nhằm đáp ứng nhu cầu CNH - HĐH, góp
phần đưa nước ta có được vị thế mới trên trường quốc tế.
Phúc Lộc là một xã nghèo thuộc TP. Yên Bái - T. Yên Bái, ngành nghề
chính là sản xuất nông nghiệp. Mặc dù những năm gần đây đời sống nhân dân

2
đã có những bước chuyển biến tích cực. Nhưng vấn đề việc làm cho người lao
động trong xã vẫn là vấn đề nan giải, nhất là sau khi một phần diện tích đất
nông nghiệp bị thu hồi tháng 10 năm 2011 thì vấn đề việc làm cho người lao
động càng trở nên cấp thiết hơn. Vì vậy:
Em tiến hành chọn đề tài nghiên cứu: “Thực trạng và giải pháp giải
quyết việc làm cho người lao động nông thôn đối với các hộ nông dân bị
thu hồi đất tại xã Phúc Lộc - TP. Yên Bái - T. Yên Bái”
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2.1. Mục tiêu chung
Tìm hiểu thực trạng việc làm cho người lao động nông thôn trong độ
tuổi từ 15 - 60 ở xã Phúc Lộc, đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm giải quyết
việc làm tạo điều kiện ổn định cuộc sống, nâng cao thu nhập cho người lao
động nông thôn trên địa bàn xã Phúc Lộc.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá thực trạng lao động thông qua việc làm và giải quyết việc
làm cho người lao động nông thôn ở xã Phúc Lộc - TP. Yên Bái - T. Yên Bái
sau khi bị thu hồi đất.
- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả các chính

5. Bố cục của khóa luận
Ngoài phần mở đầu và kết luận, khóa luận có 4 chương.
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn
Chương 2: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương 4: Các giải pháp giải quyết việc làm cho người lao động nông
thôn bị THĐ tại xã Phúc Lộc - TP. Yên Bái - T. Yên Bái. 4
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Khái niệm việc làm, giải quyết việc làm và các khái niệm có liên quan
1.1.1.1. Lao động
* Khái niệm lao động
Lao động, trong kinh tế học, được hiểu là một yếu tố sản xuất do
con người tạo ra và là một dịch vụ hay hàng hóa. Người có nhu cầu về hàng
hóa này là người sản xuất. Còn người cung cấp hàng hóa này là người lao
động. Cũng như mọi hàng hóa và dịch vụ khác, lao động được trao đổi trên thị
trường, gọi là thị trường lao động. Giá cả của lao động là tiền công thực tế mà
người sản xuất trả cho người lao động. Mức tiền công chính là mức giá của
lao động. Lao động là một loại hàng hóa đặc biệt, dịch vụ lao động cũng như
những hàng hóa và dịch vụ khác được mua bán trên thị trường lao động. Số
lượng lao động phụ thuộc vào dân số, quy mô và cơ cấu của nguồn lao động
do quy mô và cơ cấu dân số quyết định.
Lực lượng lao động là khái niệm để đánh giá nguồn lao động ở các
nước đang phát triển. Lực lượng lao động bao gồm những người có việc làm
hoặc đang tìm việc làm. Những người đang tích cực tìm việc làm được coi là

khác nhau là một tiêu chí quan trọng đánh giá chất lượng nguồn lao động nông
thôn. Trình độ THPT là trình độ cơ sở rất quan trọng tạo điều kiện cho người lao
động có khả năng tự học hỏi, tiếp thu và áp dụng những kỹ thuật mới vào sản xuất
và kinh doanh. Sự hiểu biết về pháp luật, việc xây dựng đời sống văn minh, hiệu
quả của các chính sách phát triển nông nghiệp, phụ thuộc rất lớn vào trình độ
văn hoá của người lao động. Vì vậy, việc đánh giá đúng trình độ văn hoá của lao
động nông thôn là cơ sở quan trọng để đưa ra những biện pháp đào tạo và chuyển
giao khoa học kỹ thuật đến người lao động.

6
+ Trình độ chuyên môn: Trình độ chuyên môn có thể được phân theo
các mức độ sau:
- Trình độ sơ cấp và công nhân kỹ thuật
- Trình độ trung cấp
- Trình độ Cao đẳng và trình độ Đại học
- Trình độ trên Đại học
- Ngành hoạt động:
Phân chia lao động theo ngành hoạt động sẽ gồm các ngành sau:
- Trồng trọt
- Chăn nuôi
- Lâm nghiệp
- Thuỷ sản
- Phi nông nghiệp
Việc nghiên cứu như vậy sẽ nắm được thực trạng việc làm và thu nhập
của các ngành khác nhau, so sánh cụ thể thời gian lao động và thu nhập được
tạo ra từ mỗi ngành, từ đó đưa ra những giải pháp phát triển phù hợp. Trong
nông thôn, việc phân chia lao động theo ngành như trên thực chất chỉ mang
tính tương đối. Việc phân chia như trên là dựa vào thu nhập và thời gian lao
động được phân bổ cho các ngành. Trong thực tế, mỗi hộ nông dân thường có
cả trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp và thuỷ sản, ít nhất cũng có chăn nuôi và

Dựa vào trả lời cho các câu hỏi điều tra, mỗi người trưởng thành (từ đủ 15
tuổi trở lên) trong các hộ gia đình được điều tra được xếp vào một trong ba
nhóm sau đây: Có việc làm; thất nghiệp; không nằm trong lực lượng lao động
- Người có việc làm: Là những người thuộc lực lượng lao động mà
trong tuần lễ tính trước thời điểm điều tra:
+ Đang làm công việc để nhận tiền lương, lợi nhuận hay tiền mặt.
+ Đang làm công việc không được trả tiền lương hay lợi nhuận trong
các sản xuất kinh doanh của hộ gia đình mình.

8
Một người được coi là thất nghiệp nếu trong tuần lễ trước điều tra
người đó không có việc làm nhưng có nhu cầu và nỗ lực tìm kiếm việc làm.
Như vậy, người không thuộc hai loại trên, chẳng hạn sinh viên hệ tập
trung dài hạn, người nội trợ hoặc nghỉ hưu, những người ở tù hay những người
không có ý định tìm kiếm việc làm đều không nằm trong lực lượng lao động.
Lực lượng lao động được định nghĩa là tổng số những người đang có
việc làm và những người thất nghiệp.
Theo định nghĩa trong cuốn sách sử dụng lao động và giải quyết việc
làm ở Việt Nam “Thiếu việc làm là không tạo được điều kiện cho người lao
động sử dụng hết thời gian lao động của mình” [14].
1.1.1.4. Giải quyết việc làm ở nông thôn
* Khái niệm giải quyết việc làm
Giải quyết việc làm chính là tạo ra các cơ hội để người lao động có việc
làm và tăng thu nhập, phù hợp với lợi ích của bản thân, gia đình, cộng đồng
và xã hội.
* Nội dung giải quyết việc làm
- Đánh giá tình hình việc làm cho lao động của địa phương trong từng
thời kỳ bao gồm: Số lượng lao động và chất lượng lao động; số lao động chưa
có việc làm hay nhu cầu việc làm.
- Thực thi các chính sách giải quyết việc làm như: chính sách đào tạo

thu hồi đất, bị thiệt hại tài sản gắn liền với đất bị thu hồi, được bồi thường đất, tài
sản, được hỗ trợ và bố trí tái định cư theo quy định tại Nghị định này [2].
* Lý do của việc thu hồi đất: Trong thời đại ngày nay, công nghiệp hóa, hiện
đại hóa là con đường giúp các nước chậm phát triển rút ngắn thời gian so với
các nước đi trước. Về thực chất, đây là quá trình cơ cấu lại nền kinh tế, phát
triển mạnh cơ sở hạ tầng công cộng, các công trình phúc lợi xã hội.
Để làm được điều này, tất yếu là phải phân bổ lại các nguồn lực phát
triển về việc làm ổn định đời sống cư dân nông thôn, trước hết là nguồn nhân

10
lực, đất đai và lao động. Phải thu hồi đất và chuyển một bộ phận đất đai tập
trung chủ yếu là đất nông nghiệp sang phục vụ cho xây dựng khu dân cư tập
trung, cũng như cho việc xây dựng, phát triển kết cấu hạ tầng và các công
trình công cộng phục vụ lợi ích công cộng.
* Chính sách bồi thường, tái định cư cho người có đất bị thu hồi
Tại điều 42 - Luật đất đai 2003 quy định:
1. Nhà nước thu hồi của người sử dụng đất mà người bị thu hồi đất có
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc đủ điều kiện để được cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất theo quy định thì được bồi thường.
2. Người bị thu hồi loại đất nào thì được bồi thường bằng việc giao đất
mới có cùng mục đích sử dụng, nếu không có đất để bồi thường thì được bồi
thường bằng giá trị quyền sử dụng đất tại thời điểm có quyết định thu hồi.
3. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương lập và thực
hiện các dự án tái định cư trước khi thu hồi đất để bồi thường bằng nhà ở, đất
cho người bị thu hồi đất ở mà phải di chuyển chỗ ở. Khu tái định cư phải
được quy hoạch chung cho nhiều dự án trên cùng một địa bàn và phải có điều
kiện phát triển bằng hoặc tốt hơn nơi ở cũ.
Trường hợp không có khu tái định cư thì người bị THĐ được bồi
thường bằng tiền và được ưu tiên mua hoặc thuê nhà thuộc sở hữu Nhà nước
đối với khu vực đô thị; bồi thường bằng đất đối với khu vực nông thôn,

thu hồi lớn nhất, chiếm khoảng 50% diện tích đất thu hồi trên toàn quốc.
Những địa phương có diện tích đất thu hồi lớn là Tiền Giang (20.308 ha),
Đồng Nai (19.752 ha), Bình Dương (16.627 ha), Quảng Nam (11.812 ha), Cà
Mau (13.242 ha), Hà Nội (7.776 ha), Hà Tĩnh (6.391 ha), Vĩnh Phúc (5.573
ha) [18].
Theo số liệu điều tra của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, tại
16 tỉnh trọng điểm về thu hồi đất, diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi chiếm
khoảng 89% và diện tích đất thổ cư chiếm 11%. Đồng bằng sông Hồng là
vùng có diện tích đất bị thu hồi lớn nhất, chiếm 4,4% tổng diện tích đất nông
nghiệp, tỷ lệ này ở Đông Nam Bộ là 2,1%, ở nhiều vùng khác dưới 0,5% [18].

12
1.1.3.2. Tình hình THĐ cho xây dựng KCN, đô thị và KCHT ở huyện Mê Linh
từ năm 1986 đến năm 2012.
THĐ để xây dựng cho KCN, ĐT và KCHT trong thời gian qua như sau:
Một là: Thu hồi đất nông nghiệp để xây dựng KCN. Để xây dựng KCN
trong toàn huyện tính đến tháng 12/2011 là 1202,82 ha (chiếm 13,28% đất
nông nghiệp năm 2000), tháng 6/2012 lên tới 1.444,259 ha đất nông nghiệp
của huyện [5].
Hai là: Thu hồi đất để xây dựng các khu đô thị: quy hoạch phát triển đô thị
đến năm 2012 trên toàn huyện có tổng diện tích đất cần thu hồi là 1.590,85 ha.
Ba là: Thu hồi để xây dựng KCHT từ năm 2000 đến 2011 diện tích đất
bị thu hồi cho KCHT chiếm diện tích 43.991 ha. Tổng diện tích đất đã thu hồi
trên toàn huyện đến tháng 6 năm 2012 là 1.937,159 ha tác động tới 18.427 hộ
dân với 41.276 nhân khẩu [5].
1.1.3.3. Tình hình thu hồi đất xây dựng các KCN ở tỉnh Hải Dương
Tỉnh Hải Dương đã được Chính phủ cho phép thành lập đến năm 2015
và định hướng đến năm 2020 là 17 khu công nghiệp tập trung, với diện tích
quy hoạch 3.607 ha, trong đó có 10 KCN đã được phê duyệt quy hoạch chi
tiết KCN với diện tích đất quy hoạch 2.623 ha. Trong 10 KCN đang đầu tư

chuyển đổi trên hộ là 0,54ha. Như vậy, năm 2011 đa số các hộ ở xã đã bị thu
hồi đất với diện tích thu hồi tương đối lớn có thể sẽ gây rất nhiều khó khăn
cho người dân khi mà đa số họ sống dựa vào đất đai.
Việc THĐ diễn ra từ tháng 10 - 2011 đến nay với quy mô rất nhanh và
mạnh. Khác với việc thu hồi đất để chuyển đổi ngành nghề như xây dựng khu
công nghiệp, mà việc thu hồi đất ở xã Phúc Lộc thu hồi đất để xây dựng công
trình phúc lợi nên khá khó khăn trong việc giải quyết được việc làm cho lao
động nông thôn tại chỗ. Chính vì vậy, sau khi các hộ nông dân của xã mất đi
một phần rất lớn đất sản xuất nông nghiệp thì vấn đề việc làm càng trở lên
khó khăn và nan giải hơn [15].

14
1.1.4. Ảnh hưởng của việc thu hồi đất đến việc làm của người lao động
nông thôn
Khi đất sản xuất nông nghiệp của người lao động nông thôn bị thu hồi,
đời sống của người dân có nhiều thay đổi. Khi mất đất sản xuất nông nghiệp
thì hầu hết người dân phải chuyển sang nghề khác hoặc chuyển đến nơi khác
làm ăn sinh sống. Như vậy kéo theo việc làm, thu nhập và cơ cấu thu nhập
của người dân cũng thay đổi. Đây cũng chính là yếu tố bị ảnh hưởng nhiều
nhất của việc THĐ nói chung đất sản xuất nông nghiệp nói riêng. Và có
những yếu tố cũng bị ảnh hưởng không kém chính là điều kiện sống và điều
kiện sinh hoạt thay đổi.
- Những ảnh hưởng tích cực:
Trước hết, việc THĐ sẽ tạo điều kiện cho cơ sở hạ tầng sẽ được hoàn
thiện hơn, góp phần thu hút vốn đầu tư của nước ngoài cho địa phương, làm
cải thiện điều kiện sống và điều kiện sinh hoạt của người dân. Đồng thời, việc
THĐ sẽ làm cho cơ cấu ngành cũng thay đổi theo hướng tích cực (tỷ trọng
ngành nông nghiệp giảm dần) phù hợp với định hướng phát triển của đất nước
trong công cuộc CNH - HĐH.
Việc thu hồi đất tuy làm cho người dân làm nông nghiệp gặp khó khăn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status