Giải pháp đẩy mạnh hoạt động bán hàng tại công ty TNHH Điện tử SHARP Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội - Pdf 25

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
VIỆN THƯƠNG MẠI & KINH TẾ QUỐC TẾ
o0o
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
Tên đ ề tài:
GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY
TNHH ĐIỆN TỬ SHARP VIỆT NAM – CHI NHÁNH HÀ NỘI

Giáo viên hướng dẫn : PGS – TS. Phan Tố Uyên
Tên sinh viên : NGUYỄN THU HẰNG
Mã sinh viên : CQ511329
Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh thương mại
Lớp :Quản trị kinh doanh thương mại 51A
Hệ : Chính quy
Thời gian thực tập : Đợt I năm 2013

Hà Nội, tháng 5/2013
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
********
LỜI CAM ĐOAN
Em tên là : NGUYỄN THU HẰNG
Sinh viên lớp: Quản trị Kinh doanh Thương mại 51A
Viện : Thương mại & Kinh tế Quốc tế
Trường : Đại học Kinh tế Quốc dân
Em xin cam đoan những vấn đề nghiên cứu trong chuyên đề thực tập là
hoàn toàn xác thực. Trong thời gian thực tập tại công ty TNHH Điện tử SHARP
Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội, em đã học hỏi, thu thập số liệu và nghiên cứu
một số giải pháp đẩy mạnh hoạt động bán hàng điện tử, điện lạnh tại Công ty.
Bằng kiến thức đã học và dưới sự hướng dẫn tận tình của PGS.TS. Phan Tố
Uyên cũng như toàn thể các cán bộ nhân viên trong công ty TNHH Điện tử

1. Tính cấp thiết của việc lựa chọn đề tài nghiên cứu 1
1.1. Cơ sở lý thuyết 1
1.2. Góc độ thực tiễn của công ty 2
2. Mục tiêu nghiên cứu 2
2.1. Mục tiêu chung 2
2.2. Mục tiêu cụ thể 2
3. Phạm vi nghiên cứu 2
4. Đối tượng 3
5. Phương pháp nghiên cứu 3
6. Nội dung nghiên cứu 3
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 3
LỜI MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của việc lựa chọn đề tài nghiên cứu 1
1.1. Cơ sở lý thuyết 1
1.2. Góc độ thực tiễn của công ty 2
2. Mục tiêu nghiên cứu 2
2.1. Mục tiêu chung 2
2.2. Mục tiêu cụ thể 2
3. Phạm vi nghiên cứu 2
4. Đối tượng 3
5. Phương pháp nghiên cứu 3
SV: Nguyễn Thu Hằng Lớp:QTKD Thương mại 51
6. Nội dung nghiên cứu 3
SV: Nguyễn Thu Hằng Lớp:QTKD Thương mại 51
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
1. Công ty TNHH : Công ty trách nhiệm hữu hạn.
2. Công ty TM : Công ty thương mại.
3. CLB : Câu lạc bộ
4. VCĐ : Vốn cố định

Sự chuyển hóa từ hàng sang tiền được thể hiện rõ nét trong giai đoạn bán hàng
và được coi là “ bước nhảy nguy hiểm” chết người và khó khăn nhất. Do đó,cần
phải tính toán toàn diện trong hoạt động bán hàng, lựa chọn những thế mạnh của
doanh nghiệp làm lợi thế cạnh tranh so với đối thủ cạnh tranh để lôi kéo khách
hàng, mở rộng thị trường tăng doanh thu và lợi nhuận trong kinh doanh. Vậy vấn đề
đặt ra là làm thế nào có thể đưa ra các giải pháp phù hợp để khắc phục các hạn chế
và thúc đẩy các lợi thế cho hoạt động bán hàng hiện nay để đảm bảo cho các công
ty phát triển bền vững và hiệu quả hơn.
SV: Nguyễn Thu Hằng Lớp: QTKD Thương mại 51
1
1.2. Góc độ thực tiễn của công ty
Trong thực tế hiện nay, thị trường luôn luôn biến động, thay đổi không ngừng,
cạnh tranh ngày càng quyết liệt giữa các doanh nghiệp cùng ngành. Chính vì thế để
tồn tại, doanh nghiệp phải đẩy mạnh hoạt động bán hàng để đạt mức tăng trưởng tối
đa nhất. Đây là điều không phải doanh nghiệp nào cũng thực hiện được. Đẩy mạnh
hoạt động bán hàng không còn là hoạt động mới mẻ mà đã trở thành mối quan tâm
hàng đầu quan trọng của các nhà quản trị, nhà hoạch định chiến lược và các nhà
quản lí kinh tế.
Xuất phát từ những vấn đề trên cùng với sự hướng dẫn nhiệt tình của PGS.TS.
Phan Tố Uyên, em xin lựa chọn đề tài:
"Giải pháp đẩy mạnh hoạt động bán hàng tại công ty TNHH Điện tử
SHARP Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Việc lựa chọn đề tài này, đầu tiên, em muốn vận dụng những lý luận,
kiến thức đã được học trên giảng đường vào thực tế. Dùng lý luận đó để giải
quyết vấn đề thực tế của công ty. Đẩy mạnh hoạt động bán hàng là việc làm
quan trọng và cấp bách đối với bất kỳ công ty nào có hoạt động kinh doanh
thương mại. Vậy nên, thông qua việc nghiên cứu đề tài em có thể bổ sung và
làm rõ hơn những gì đã được học trên lý thuyết nhằm hệ thống hóa cơ sở lý

Công ty.
Chương 2: Thực trạng về tình hình bán hàng tại công ty TNHH Điện tử Việt
Nam – Chi nhánh tại Hà Nội.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động bán hàng cho công ty
TNHH SHARP Điện tử Việt Nam – Chi nhánh tại Hà Nội đến năm 2020.
SV: Nguyễn Thu Hằng Lớp: QTKD Thương mại 51
3
CHƯƠNG 1
KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH ĐIỆN TỬ
SHARP VIỆT NAM – CHI NHÁNH HÀ NỘI VÀ SỰ CẦN
THIẾT KHÁCH QUAN PHẢI ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG
BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY
1.1 Khái quát về Công ty TNHH Điện tử SHARP Việt Nam – Chi nhánh
Hà Nội
1.1.1 Khái quát chung về Công ty TNHH Điện tử SHARP Việt Nam
Tên công ty: Công Ty TNHH ĐIỆN TỬ SHARP VIỆT NAM.
Tên giao dịch: SHARP VIETNAM.
Địa chỉ: Tầng 3, Cao Ốc Saigon Financial Center, 9 Đinh Tiên Hoàng, P. Đa
Kao, Q. 1, Tp. Hồ Chí Minh.
Điện thoại: (84-8) 39107499
Fax: (84-8) 39107500
Giám đốc/Đại diện pháp luật: Masashi Kubo.
Giấy phép kinh doanh: 411043000995 | Ngày cấp: 13/03/2006.
Mã số thuế: 0308159258
Ngày hoạt động: 01/05/2006
Văn phòng đại diện: Công ty TNHH Điện tử SHARP Việt Nam – Chi nhánh
Hà Nội.
Văn phòng giao dịch: Tầng 5, Tòa nhà Charmvit Tower, số 117 Trần Duy
Hưng, Trung Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội.
Loại hình doanh nghiệp: Công ty TNHH.

Nhiệm vụ của Công ty TNHH Điện Tử SHARP – Chi nhánh tại Hà Nội:
- Tuân thủ các nội quy cũng như các quyết định của Công ty SHARP Việt Nam.
- Thực hiện tiêu thụ hàng hóa thông qua các đại lý phân phối khắp các tỉnh
miền Bắc đế sản phẩm đến tay người tiêu dùng.
- Duy trì thị trường đã có và phát triển thêm các thị trường mới.
- Sử dụng nguồn vốn có hiệu quả, đầu tư đúng mục đích.
Triết lí kinh doanh của tập đoàn:
Tập đoàn SHARP không chỉ đơn thuần quan tâm đến mục tiêu mở rộng doanh
số. Điều thực sự chú trọng là làm sao sử dụng các công nghệ mới và độc đáo để góp
phần xầy dựng văn hóa và cuộc sống tốt đẹp cho mọi người trên khắp thế giới.
Tập đoàn toàn cầu SHARP quan tâm gắn kết mối quan hệ với nhân viên công
ty, khuyến khích, hỗ trợ họ trong việc phát triển tài năng và nâng cao mức sống. Sự
thịnh vượng của cả tập đoàn trong tương lai gắn liền với sự thịnh vượng của khách
SV: Nguyễn Thu Hằng Lớp: QTKD Thương mại 51
5
hàng, đại lí bán hàng và các cổ đông… Thực sự, tất cả đều thuộc về đại gia đình
SHARP.
Phương châm kinh doanh của tập đoàn:
Tập đoàn SHARP và các công ty con quyết trung thành với hai lí tưởng chủ
đạo: “Chân thành và sáng tạo. Chân thành là đức tính cơ bản của con người. Hãy
luôn chân thành. Sự hài hòa mang lại sức mạnh. Hãy tin tưởng lẫn nhau và làm việc
cùng nhau. Lịch sự là một phẩm chất đạo đức. Hãy luôn nhã nhặn và tôn trọng
người khác. Sự sáng tạo thúc đẩy tiến bộ. Hãy luôn ý thức rằng bạn cần phải đổi
mới và phát triển. Can đảm là nền tảng của cuộc sống vinh quan. Hãy đón nhận thử
thách với một thái độ tích cực”
Nhờ trung thành với hai lí tưởng này mà chúng tôi có thể có được niềm vui
thực sự khi làm việc và đóng góp những điều có ý nghĩa cho xã hội. Sharp tìm thấy
triết lí kinh doanh thông qua các hoạt động của công ty. Sở hữu “gene sáng tạo di
truyền” từ khi mới thành lập, Sharp sẽ tiếp tục cho ra đời những sản phẩm độc đáo
và phong cách sống mới như một tập đoàn đáng tin cậy nhất thế giới.

Từ chiếc máy tính năng lượng mặt trời đầu tiên tới màn hình LCD monitor lớn
nhất trên thị trường, từ máy photocopy tới pin năng lượng mặt trời, từ máy lọc
không khí tới lò hơi nước, và từ máy vi điện từ tới lò vi sóng, Sharp đáp ứng mọi
nhu cầu của cuộc sống thường nhật.
Việt Nam mở cửa hội nhập vào năm 1986. Cơ hội này khiến hàng hóa điện tử
SHARP được xâm nhập vào thị trường Việt Nam theo con đường nhập khẩu hàng
Nhật cũ, đã qua sử dụng – Một trong những mặt hàng được ưa chuộng thời bấy giờ
như ti vi màu, tủ lạnh và máy giặt đã cũ. Tuy nhiên chất lượng sản phẩm SHARP
vẫn được người tiêu dùng chấp nhận, họ thấy sản phẩm có chất lượng tốt, khả năng
dùng vẫn được lâu dài.
Phải đến khi năm 1995, Tập đoàn SHARP đã có mặt tại Việt Nam dưới hình
thức văn phòng đại diện được thành lập và thông qua nhà phân phối ủy thác sản
phẩm là Công ty Mitsui Việt Nam thì hàng hóa SHARP mới thực sự bắt đầu có
thương hiệu tại Việt Nam. Qua quá trình hoạt động SHARP đã phát triển không
ngừng và đã có một vị thế quan trọng trên thị trường Việt Nam. Với việc thành lập
công ty tại Việt Nam, SHARP sẽ tiếp quản toàn bộ trách nhiệm liên quan đến hàng
hóa như cam kết chất lượng; chế độ bảo hành; dịch vụ hậu mãi chăm sóc khách
hàng; thực hiện quyền nhập khẩu các sản phẩm điện tử, điện lạnh và điện gia dụng
từ tập đoàn mẹ.
Ngày 19/8/ 2006: Tập đoàn SHARP thành lập công ty TNHH Điện tử SHARP
Việt Nam và giới thiệu công nghệ SHARP ( The New Era of SHARP). Công ty
TNHH Điện tử SHARP là được đặt trụ sở chính tại Thành phố Hồ Chí Minh. Công
ty được thành lập theo Luật doanh nghiệp Việt Nam. Công ty ra đời là thành quả vô
SV: Nguyễn Thu Hằng Lớp: QTKD Thương mại 51
7
cùng to lớn của các thành viên, hạch toán kinh tế độc lập, tự chủ về tài chính, có tư
cách pháp nhân, có tài khoản độc lập và có con dấu riêng.
Năm 2007, công ty có hơn 200 địa điểm phân phối hàng điện tử chủ yếu là
đại lý phân phối, chi nhánh, các siêu thị điện máy trên toàn quốc nhưng chủ yếu tập
trung tại Thành phố Hồ Chí Minh, chiếm hơn 40%. Lực lượng lao động trong công

chính
Phòng tài
chính kế
toán
Phòng
kinh
doanh
Phòng
nghiên cứu
và phát triển
Văn phòng
đại diện tại
Hà Nội
Văn phòng
đại diện tại
Đà Nẵng.
Bộ phận
nhân sự
Bộ phận kế
toán
Bộ phận
kinh doanh
Giám đốc chi nhánh
Phó Giám Đốc
Bộ phận
chăm sóc
khách hàng
Công ty TNHH Điện tử SHARP Việt Nam có cơ cấu tổ chức trực tuyến chức
năng. Bộ máy tổ chức của công ty gồm: Tổng giám đốc và ba phòng ban có nhiệm
vụ quản lý và tham mưu kinh doanh cho ban lãnh đạo công ty tới việc ra quyết định

phòng ban khác về chiến lược, kế hoạch kinh doanh tổng hợp trong thời gian dài
SV: Nguyễn Thu Hằng Lớp: QTKD Thương mại 51
10
hạn, trung hạn và ngắn hạn, và kế hoạch tác nghiệp. Định hướng chiến lược các
hoạt động marketing tại công ty. Phân tích các sản phẩm nhập khẩu từ thị trường
nước ngoài về chức năng, giá cả hàng hóa, thị trường tiêu thụ, nhu cầu sản phẩm,…
Thông qua đó, tìm kiếm khách hàng và thực hiện các biện pháp marketing để mở
rộng thị trường mới và giữ được các khách hàng trung thành. Đồng thời phòng kinh
doanh có nhiệm vụ cung cấp hàng hóa cho các chi nhánh tại Hà Nội và Đà Nẵng
các sản phẩm điện tử, hàng gia dụng
•Phòng nghiên cứu và phát triển: Là một mắt xích quan trọng trong dây
chuyền cung ứng sản phẩm ra thị trường. Phụ trách về nghiên cứu các tính năng
mới của sản phẩm cũng như nghiên cứu để cải tiến sản phẩm cho phù hợp với nhu
cầu sử dụng của người tiêu dùng. Thực hiện các chương trình thử nghiệm về tính
năng, chi tiết kỹ thuật của ti vi LCD, máy giặt, tủ lạnh, để phù hợp với điều kiện về
khí hậu, độ ẩm của Việt Nam.
Công ty TNHH Điện tử SHARP Việt Nam hiện có hai văn phòng đại diện tại
Hà Nội và Đà Nẵng. Các văn phòng này hoạt động theo đăng ký kinh doanh của
công ty và theo phương pháp hạch toán độc lập và chỉ chịu sự quản lý, kiểm tra,
giám sát và hỗ trợ tham mưu từ công ty.
Tại mỗi văn phòng, cơ cấu tổ chức được chia làm các bộ phận và nhiệm vụ
của từng bộ phận như sau:
- Giám đốc: Triển khai các hoạt động đã được định hướng trên công ty. Tổ
chức và sắp xếp lại cho phù hợp với từng điều kiện, nguồn lực của chi nhánh để đạt
được hiệu quả tối đa nhất. Chịu trách nhiệm điều hành mọi hoạt động kinh doanh
của chi nhánh nơi mình quản lý. Báo cáo thường xuyên các hoạt động kinh doanh
của chi nhánh lên giám đốc công ty. Chịu trách nhiệm khi có những tranh chấp xảy
ra; có quyền bổ nhiệm, bãi nhiệm hoặc miễn nhiệm các chức năng quản lý của chi
nhánh; đại diện cho công ty ký các hợp đồng kinh tế.
- Phó giám đốc: Chỉ đạo điều hành phòng ban trong toàn công ty. Phục vụ cho

 Tìm kiếm khách hàng, nhất là các khách hàng tiềm năng
 Lên kế hoạch kinh doanh thường niên, kế hoạch định kỳ cho công ty.
 Thực hiện các hoạt động marketing cho công ty
 Xây dựng và bảo vệ thương hiệu của công ty, gia tăng uy tín, hình ảnh của
công ty đối với khách hàng.
 Thực hiện các hoạt động phân phối sản phẩm, hoạt động xúc tiến thương mại.
- Bộ phận chăm sóc khách hàng: Có chức năng kiểm tra chất lượng sản phẩm
và trong đó bao gồm cả một phần chức năng kỹ thuật đó là xây dựng tiêu chuẩn kỹ
thuật cho sản phẩm. Trung tâm bảo hành có chức năng kèm dịch vụ bảo hành sản
phẩm, sửa chữa, đổi sản phẩm sau khi bán cho khách hàng. Đồng thời bộ phận có
nhiệm vụ giải đáp các thắc mắc cho khách hàng về cách sử dụng sản phẩm đúng
cách, các vướng mắc trong khi sử dụng sản phẩm.
1.2 Kết quả hoạt động kinh doanh trong những năm gần đây của
Chi nhánh công ty TNHH Điện tử SHARP tại Hà Nội
Bảng 1.1: Báo cáo thực hiện một số chỉ tiêu tài chính năm 2009 – 2012.
Đơn vị tính: tỷ đồng.
SV: Nguyễn Thu Hằng Lớp: QTKD Thương mại 51
12
ST
T
Chỉ tiêu
Năm
2008
Năm 2009
Tốc độ
tăng so
với năm
2008
Năm 2010
Tốc độ

200,538 203,226 101,34 314,841 156,99 368,644 183,82
430,1
45
214,49
. (Nguồn: Công ty TNHH Điện tử SHARP Việt Nam)
Biểu đồ 1.1: Biểu đồ thể hiện chỉ tiêu về vốn cố định, vốn lưu động và tổng
nguồn vốn của Côn ty TNHH Điện tử SHARP Việt Nam từ năm 2008 – 2012
Đơn vị tính: Tỷ đồng
. (Nguồn: Công ty TNHH Điện tử SHARP Việt Nam)
Nhìn vào bảng và đồ thị phía trên ta thấy, tổng nguồn vốn được tăng dần năm
từ năm 2009 – 2012, tăng về cả vốn lưu động và vốn cố định khiến cho quy mô
kinh doanh ngày càng được mở rộng.
Trong đó, từ năm 2008 đến năm 2009, Tập đoàn toàn cầu SHARP tập trung giảm
SV: Nguyễn Thu Hằng Lớp: QTKD Thương mại 51
13
tổng số vốn cố định từ 44 tỷ xuống 43 tỷ đồng. Trong khi vốn lưu động từ 200,538 tỷ
đồng lên tới 203,226 tỷ đồng chiếm 101,34% so với năm 2008. Sang đến năm 2010,
tổng số vốn tiếp tục tăng đáng kể so với năm 2009, tăng 42,03%. Năm 2011 và 2012,
tổng số vốn tăng chậm hơn so với năm trước. Để đánh giá một cách chính xác hơn về
biến động tình hình tài chính của Công ty xem xét theo chỉ tiêu sau:
Xét theo tính chất: Tổng nguồn vốn bao gồm: Vốn cố định và Vốn lưu động,
trong cơ cấu nguồn vốn của công ty có sự thay đổi qua từng năm, ta thấy tỷ trọng
VLĐ và VCĐ có sự thay đổi qua các năm, biểu hiện là năm 2009 VLĐ chiếm:
203,226 tỷ đồng. Trong khi vốn cố định 43,323 tỷ đồng. Nhưng sang năm 2010 kết
cấu VLĐ và VCĐ có sự thay đổi, trong đó VLĐ tăng nhanh, trong khi VCĐ lại
giảm.Chiếm tỷ trọng lớn hơn VCĐ, thể hiện VLĐ là 314,841tỷ đồng VCĐ chiếm
32,755 tỷ đồng.
Năm 2012 so với năm 2010, thì VLĐ của công ty tăng nhanh còn VCĐ thì
dường như vẫn giữ nguyên dao động ở mức từ 32 - 35 tỷ đồng mỗi năm đạt chỉ tiêu
khoảng 74 - 80% so với năm 2008 do mức độ đầu tư vào cơ sở hạ tầng, nhà xưởng,

So với
2008
(%)
Giá trị
So với
2008
(%)
Giá trị
So với
2008
(%)
1 Doanh thu
248,265 250,775 101,01 308,471 124,25 489,995 197,36 495,671 199,65
2 Giá vốn hàng bán
213,505 218,081 102,14 276,681 129,59 448,219 163,09 445,111 208,49
3 Lợi nhuận gộp
34,760 32,694 94,05 31,792 91,46 41,776 120,19 50,560 145,45
4 Tổng chi phí bán
hàng& quản lý DN
25,606 23,566 92,03 19,188 79,94 25,392 99,17 29,994 171,14
5 Chi phí tài chính 5,437 5,889 108,31 6,431 118,28 8,991 165,37 9,773 179,74
6 Lợi nhuận trước
thuế
3,716 3,239 87,16 6,713 180,65 7,393 198,95 10,793 290,04
7 Thuế TNDN 1,040 0,809 77,78 1,728 166,15 2,070 199,04 2,698 259,42
8 Lợi nhuận sau thuế 2,677 2,429 90,76 4,444 166,07 5,323 198,92 8,095 302,50
( Nguồn: Công ty TNHH Điện tử SHARP Việt Nam)
Đánh giá tình hình thực hiện kinh doanh trong 5 năm từ năm 2008 - 2012 cho
thấy rằng tổng doanh thu tăng dần qua các năm, quy mô kinh doanh của công ty
đang dần được mở rộng

tạo niềm tin ở người tiêu dùng. Theo đó, lợi nhuận mà công ty thu được cũng tăng
đều qua các năm.
Qua các số liệu trên ta thấy sản phẩm của công ty đã và đang được người tiêu
dùng tín nhiệm. Do đó, doanh số bán hàng tăng, doanh thu tăng và lợi nhuận của
công ty cũng tăng lên. Có được kết quả đó là do công ty biết cân đối, tính toán các
khoản chi phí hợp lý.
Đây là một kết quả khá cao biểu hiện sự kinh doanh rất có hiệu quả của công
ty và thành quả mà rất ít doanh nghiệp ở Việt Nam có thể đạt được. Nhìn từ bảng
trên ta thấy được tình hình kinh doanh của công ty TNHH Điện tử SHARP Việt
Nam ngày càng sáng sủa và ổn định qua từng năm.
Xét về chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí bán hàng: Bao gồm các chi
phí cho bộ máy quản lý và điều hành doanh nghiệp, các chi phí có liên quan đến
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Chi phí bán hàng có xu hướng tăng. Chi
phí bán hàng là chi phí phát sinh trong quá trình bán hàng hay để bán được hàng
(chi phí quảng cáo, trả hoa hồng bán hàng ) hoặc chi phí phân phối, ngoài ra còn
bao gồm các khoản chi phí chi phí về bao bì đóng gói sản phẩm, chi phí cho nhân
viên bán hàng,chi phí khấu hao TSCĐ ở bộ phận bán hàng,tiền hoa hồng khách
hàng được hưởng. Chi phí bán hàng là một trong những dạng của chi phí hoạt động
và là chi phí phải chi thường xuyên. Chi phí quản lý doanh nghiệp chiếm tỉ lệ nhỏ,
khá ổn định và có xu hướng giảm cho thấy hiệu quả trong quản lý kinh doanh của
công ty ngày càng tăng.
SV: Nguyễn Thu Hằng Lớp: QTKD Thương mại 51
16
Trong công ty, năm 2008: chi phí quản lý và bán hàng là 1,12 tỷ đồng, tăng
lên đến 2,47 tỷ đồng vào năm 2010 và tăng lên 3,63 tỷ đồng vào năm 2012. Tăng
chi phí quản lý giúp công ty thúc đẩy công tác kho, vận chuyển và bán hàng tăng
lên. Ngoài ra, trong 3 năm 2010 – 2012 công ty đã cố gắng tổ chức bộ máy quản lý
doanh nghiệp hợp lý, đã sử dụng tối đa về nguồn lực để quản lý tốt. Cần đặt ra yêu
cầu,tối thiểu hóa chi phí quản lý doanh nghiệp nhưng đồng thời vẫn phải duy trì tốt
công tác bán hàng, vận chuyển.

4 3 miền 943,057 100 1396,394 100 1417,418 100
(Nguồn: Bộ phận kế toán – 2012)
Nhìn vào bảng trên ta thấy, qua 3 năm cả ba thị trường đều tăng về mặt doanh
thu. Trong đó, thị trường khu vực miền Nam đạt doanh thu lớn nhất, chiếm tỷ trọng
cao nhất. sau đó đến thị trường khu vực miền Bắc rồi cuối cùng là khu vực miền
Trung.
Năm 2010: Khu vực miền Nam chiếm 48,56% tổng thị phần trong đó: doanh
thu đạt 457,949 tỷ đồng. Miền Bắc khối lượng hàng hóa tiêu thụ ở mức trung bình,
doanh thu đạt 308,474 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 32,71% . Khu vực miền Trung do
thị trường còn chưa được mở rộng, sản lượng tiêu thụ ở mức thấp hơn hai khu vực
SV: Nguyễn Thu Hằng Lớp: QTKD Thương mại 51
17
trên, doanh thu đạt 176,634 tỷ đồng chiếm 18,73%.
Năm 2011: Doanh thu của từng khu vực đều tăng. Không có sự biến đổi nhiều
về tỷ trọng tiêu thụ giữa các khu vực miền Nam và miền Bắc. Tỷ trọng khu vực
miền Nam giảm xuống còn 44,87%, ở khu vực miền Bắc tăng lên 35,09% và khu
vực miền Trung tăng lên 20,04%.
Năm 2012: Khu vực miền Nam vẫn dẫn đầu với doanh thu đạt 631,601 tỷ
đồng, chiếm tỷ trọng 44,56%. Khu vực miến Bắc giảm hơn 1% thị phần trong cơ
cấu tỷ trọng so với năm 2010. Khu vực miền trung tăng mạnh hơn là 2% thị phần,
doanh thu khu vực miền Bắc vẫn đảm bảo tăng từ 308,474 tỷ đồng năm 2010 đến
489,995 tỷ đồng năm 2011, và năm 2012 tăng đến 495,671 tỷ đồng.
Qua bảng số liệu ta thấy cần có những biện pháp kích thích sự tiêu thụ của
khách hàng nhất là khu vực miền Bắc và miền Trung để mở rộng thị trường do hai
thị trường này chưa được bão hòa. Còn ở thị trường miền Nam vẫn phải giữ vị trí
chủ đạo, duy trì khách hàng trung thành và khách hàng tiềm năm để đạt lượng
doanh thu cao nhất, là thị trường tương đối ổn định và có xu hướng phát triển tốt
góp phần trong việc phát triển hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Điện Tử
SHARP Việt Nam.
Doanh thu ở toàn bộ thị trường Việt Nam ở mức cao,tăng từ 943,057 tỷ đồng

Năm 2011 kim ngạch xuất khẩu ngành điện tử đạt trên 779 triệu USD. riêng trong
quý I/2012, kim ngạch xuất khẩu điện tử đạt trên 80 triệu USD, tăng 161,5% so với
cùng kỳ năm 2011 (hàng xuất khẩu chủ yếu là điện thoại di động, linh kiện điện tử
máy tính, máy in, chíp điện tử…). Riêng mặt hàng điện thoại di động hiện nay đã
vượt qua dầu thô để xếp thứ hai trong danh sách 10 loại hàng hóa có kim ngạch xuất
khẩu cao nhất Việt Nam (nhà máy sản xuất điện thoại di động của Samsung Việt
Nam xuất khẩu trung bình 60 triệu USD/tháng).
Tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá là các linh kiện điện tử, máy tính năm
2012 của Việt Nam từ các thị trường EU, Nhật Bản, Trung Quốc và Thái lan… đạt
86,3 tỷ USD, tăng 22,7% (tương ứng tăng 3,76 tỷ USD) so với một năm trước đó và
chiếm 17,7% tổng kim ngạch nhập khẩu của cả nước ra thị trường thế giới.
Theo số liệu của Tổng cục Hải quan Việt Nam năm 2012, dẫn đầu về đóng
góp vào tăng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam là 3 nhóm hàng chính: điện thoại
các loại & linh kiện tăng 2,73 tỷ USD (tương ứng tăng 93%), máy vi tính sản phẩm
điện tử & linh kiện tăng 793 triệu USD (tăng 14 triệu USD, đạt 98,23%), máy móc
thiết bị dụng cụ & phụ tùng tăng 209 triệu USD (tăng 47,1%). Chỉ tính riêng kim
ngạch tăng của 3 nhóm hàng này đã đóng góp 3,73 tỷ USD, chiếm tới 99,3% trong
tổng số tăng thêm của kim ngạch xuất khẩu so với năm 2011. Ở chiều ngược lại,
tổng trị giá hàng hoá Việt Nam nhập khẩu từ thị trường này là 8,79 tỷ USD, tăng
13,5% (tương ứng tăng hơn 1 tỷ USD) và chiếm 7,7% tổng kim ngạch nhập khẩu
của cả nước từ tất cả các thị trường trên thế giới. Trong đó, nhập khẩu nhóm hàng
SV: Nguyễn Thu Hằng Lớp: QTKD Thương mại 51
19


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status