TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA MARKETING
~~~~~~*~~~~~~
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
Đề tài :“Xây dựng hệ thống kênh phân phối cho sản phẩm Laptop DELL của chi
nhánh công ty cổ phần Thế Giới Năng Lượng Mới tại Miền Bắc”
Giáo viên hướng dẫn : ThS. Nguyễn Thị Thu Hiền
Sinh viên thực hiện : Vũ Hồng Quân
Mã sinh viện : CQ482351
Lớp : Marketing B K48
05-2013
1
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 2
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ 3
Công ty năng lượng mới 23
Chi Nhánh công ty tại miền Bắc 23
Đại lý cấp 1 23
Đại lý cấp 2 23
Cửa hàng, siêu thị 23
Người tiêu dùng 23
Dell malaisia 45
Công ty năng lượng mới 46
Chi Nhánh công ty tại miền Bắc 46
Người tiêu dùng 46
2
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ĐTDH Đầu tư dài hạn
GDP Tổng sản phẩm quốc nội
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
Bảng 3.1 Tăng trưởng thu nhập bình quân đầu người của một số nước
Đông Nam Á
Biểu đồ 1.1 Tăng trưởng GDP của Việt Nam giai đoạn 2010 - 2012
Biểu đồ 1.2 Tỷ lệ lạm phát của Việt Nam giai đoạn 2010 - 2012
Biểu đồ 1.3 Tình hình gia tăng tổng tài sản của chi nhánh giai đoạn 2010 -
2012
Biểu đồ 1.4 Tình hình biến động doanh thu, chi phí quản lý và lợi nhuận
trước thuế của chi nhánh giai đoạn 2010 - 2012
Biểu đồ 2.1 Số lượng sản phẩm tiêu thụ từ các kênh phân phối của chi
nhánh 2010 - 2012
Biểu đồ 2.2 Tình hình gia tăng số lượng đại lý cấp 2 của chi nhánh giai
đoạn 2010 - 2012
Biểu đồ 2.3 Tình hình gia tăng số lượng đại lý cấp 1 của chi nhánh giai
đoạn 2010 - 2012
Biểu đồ 2.4 Tương quan về doanh thu của kênh 1 cấp và kênh 2 cấp của chi
nhánh giai đoạn 2010 - 2012
Sơ đồ 1.1 Bộ máy tổ chức của chi nhánh công ty Cổ phần Thế Giới Năng
4
Lượng Mới
Sơ đồ 2.1 Cấu trúc kênh phân phối theo chiều dài của chi nhánh công ty
cổ phần Thế Giới Năng Lượng Mới
Sơ đồ 2.2 Dòng lưu chuyển vật chất của chi nhánh
Sơ đồ 2.3 Dòng lưu chuyển quyền sở hữu của chi nhánh
Sơ đồ 2.4 Dòng thanh toán của chi nhánh
Sơ đồ 2.5 Dòng lưu chuyển thông tin của chi nhánh
Sơ đồ 3.1 Cấu trúc kênh phân phối theo chiều dài
LỜI MỞ ĐẦU
Sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa của đất nước trong tiến trình đổi mới
đang có những biến đổi to lớn và “tăng tốc” mạnh mẽ, đòi hỏi ngành Công nghệ thông
tin và Truyền thông với tư cách ngành hạ tầng kinh tế - xã hội cần phải đi trước,
Miền Bắc” để hoàn thành chuyên đề thực tập của mình.
Đề tài đi sâu tìm hiểu về hệ thống kênh phân phối của chi nhánh trong giai đoạn
2010 – 2012, đưa ra những đánh giá về ưu điểm, nhược điểm, từ đó xây dựng giải
pháp hoàn thiện và phát triển hơn nữa hệ thống kênh phân phối hiện có.
Trong quá trình thực hiện đề tài có sử dụng một số phương pháp như: phân tích,
so sánh, đánh giá để làm rõ nội dung cần nghiên cứu.
Kết cấu đề tài: Ngoài phần lời mở đầu và kết luận, đề tài gồm có 3 chương:
- Chương 1: Giới thiệu chung về công ty cổ phần Thế Giới Năng Lượng Mới
- Chương 2: Thực trạng kênh phân phối sản phẩm Laptop Dell của chi nhánh
công ty cổ phần Thế Giới Năng Lượng Mới.
- Chương 3: Hoàn thiện kênh phân phối cho sản phẩm Laptop Dell của chi
nhánh công ty cổ phần Thế Giới Năng Lượng Mới tại Miền Bắc.
6
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THẾ GIỚI NĂNG LƯỢNG MỚI
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty cổ phần Thế Giới Năng Lượng Mới
- Tên công ty: Công ty cổ phần thế giới năng lượng mới
- Tên tiếng Anh: Light energy innovation joint stock company
- Vốn điều lệ: 10 tỷ đồng
- Địa chỉ: Số 6, đường Nguyễn Hữu Cầu - Phường 3 - thành phố Vũng Tàu
- Điện thoại: 064.3601919 – 064.3574642
- Pax: 064.3574283
- Những hoạt động chính của công ty:
+ Phân phối các sản phẩm của Dell Malaysia
+ Mua bán các thiết bị, linh kiện điện tử viễn thông, thiết bị linh kiện điện tử
điều khiển, thiết bị phát sóng, linh kiện điện thoại, camera quan sát; hệ thống báo trộm
7
báo cháy, chuông cửa màn hình, tổng đài điện thoại, mua bán thiết bị chụp ảnh, thiết bị
ngành ảnh (máy ảnh, camera);
+ Mua bán điện thoại cố định, di động, máy nhắn tin, bộ đàm, máy chiếu.
Kho và
vận
chuyển
- Ban giám đốc gồm có:
+ Giám đốc: Do hội đồng thành viên bổ nhiệm, là đại diện theo pháp luật của
chi nhánh, chịu trách nhiệm trước hội đồng thành viên và trước pháp luật về việc điều
hành chi nhánh. Giám đốc là người có quyền điều hành cao nhất tại chi nhánh.
+ Phó giám đốc: Do giám đốc bổ nhiệm và được ủy quyền điều hành một số
lĩnh vực hoạt động của chi nhánh; Chịu trách nhiệm về kết quả công việc được giao
của mình trước giám đốc và trước pháp luật.
- Phòng tổ chức – nhân sự: tham mưu giúp việc cho giám đốc về công tác tổ
chức và nhân sự, công tác lao động, tiền lương, thi đua khen thưởng, thanh kiểm tra và
pháp chế;
Là bộ phận quản trị của đơn vị, giữ gìn mọi tài sản của doanh nghiệp, và quan
hệ đối nội, đối ngoại đảm bảo an toàn cho chi nhánh.
- Phòng kỹ thuật và bảo hành:
+ Phối hợp với phòng kinh doanh lên phương án triển khai các kế hoạch của chi
nhánh.
+ Bảo trì, bảo dưỡng và lắp ráp các thiết bị, sản phẩm kinh doanh của chi nhánh.
Tư vấn, hỗ trợ cho khách hàng, cho các phòng ban về các sản phẩm của chi nhánh cung
cấp.
+ Trợ giúp khách hàng trong việc đánh giá thiết bị về mặt kỹ thuật và ứng dụng
các công nghệ.
+ Trợ giúp các khách hàng trong việc xử lý sự cố đối với các thiết bị khách
hàng đang sử dụng.
+ Tư vấn khách hàng về tình trạng thiết bị đang sử dụng.
+ Thực hiện các công việc dịch vụ kỹ thuật và bảo dưỡng các hệ thống cho thiết
bị cho các trường học, khách sạn, khu chung cư cao cấp, các nhà máy và các khu văn
phòng định kỳ hoặc theo yêu cầu.
+ Xử lý sự cố và các giải pháp kỹ thuật: trợ giúp khách hàng giải quyết các vấn
“Công ty cổ phần thế giới Năng lượng mới mong muốn trở thành một tổ chức
kiểu mới, giàu mạnh bằng nỗ lực lao động sáng tạo trong khoa học kỹ thuật và công
nghệ, làm khách hàng hài lòng, góp phần hưng thịnh đất nước, đem lại cho mỗi thành
viên công ty điều kiện phát triển tài năng tốt nhất và một cuộc sống đầy đủ về vật chất,
phong phú về tinh thần”. Trên tinh thần chiến lược kinh doanh của Công ty, Chi nhánh
công ty tại miền Bắc cũng hoạt động lấy chất lượng dịch vụ làm nền tảng phát triển.
Với sự phát triển về công nghệ thông tin, sự hiểu biết của người tiêu dùng về lĩnh vực
này thì việc nâng cao năng lực cạnh tranh bên cạnh yếu tố giá cả và chất lượng sản
phẩm thì vấn đề chất lượng dịch vụ cũng vô cùng quan trọng. Trước khi mở rộng sang
lĩnh vực kinh doanh điện máy, Chi Nhánh đã đặt ra chiến lược coi chất lượng dịch vụ
là yếu tố cạnh tranh cơ bản. Thực hiện chiến lược này, Chi Nhánh không ngừng thực
10
hiện các chương trình đào tạo nhằm nâng cao nghiệp vụ của đội ngũ cán bộ nhân viên,
nâng cao trách nhiệm trong công việc và chất lượng dịch vụ.
Ngoài ra, Chi Nhánh còn chủ động nâng cấp hệ thống quản trị doanh nghiệp và
hạ tầng công nghệ thông tin đáp ứng nhu cầu quản trị doanh nghiệp.
Tái cấu trúc hệ thống quản trị thông tin, quản trị nhân lực và quản trị tài chính
giúp cho công tác quản trị mang tính chuyên nghiệp và hiệu quả hơn.
Kiểm soát chi phí; Phân tích, đánh giá và kiểm soát rủi ro phát sinh trong hoạt
động kinh doanh.
1.3.2 Đối với kênh phân phối
Nắm bắt được vai trò quan trọng của kênh phân phối đối với sự phát triển của
công ty, ngay từ khi thành lập, ban lãnh đạo đã rất chú trọng đến việc mở rộng và duy
trì một kênh phân phối hiệu quả, chất lượng và chuyên nghiệp. Bản thân Công ty đang
có định hướng mở rộng kênh phân phối thông qua việc không ngừng gia tăng số lượng
các đại lý cấp 1 và cấp 2; đồng thời có các chính sách cụ thể để hỗ trợ các đại lý gia
tăng doanh thu tiêu thụ.
Ngoài ra, công ty còn đầu tư một lượng chi phí lớn để mở rộng và tìm kiếm
thêm các đại lý cấp 1 và cấp 2. Hàng năm trích khoảng 25% đến 30% tổng chi phí toàn
công ty đầu tư cho hệ thống phân phối.
gian của mức giá chung hầu hết các hàng hoá và dịch vụ so với thời điểm một năm
trước đó. Như vậy tình trạng lạm phát được đánh giá bằng cách so sánh giá cả của một
loại hàng hoá vào hai thời điểm khác nhau, với giả thiết chất lượng không thay đổi.
12
(Nguồn: Tổng cục thống kê)
Tình hình lạm phát tại Việt Nam qua các năm trong giai đoạn 2010 – năm 2012
đều là những tỷ lệ cao. Năm 2010 tỷ lệ lạm phát là 6,88%; đến năm 2011 tăng lên
9,19% và năm 2012 tăng đột biến ở mức 18,13 %. Với bối cảnh này hầu hết người dân
đều phải lo toan để đảm bảo những nhu cầu thiết yếu của cuộc sống, và họ sẵn sàng cắt
giảm các khoản chi tiêu phục vụ cho nhu cầu tinh thần, giải trí như mua sắm các sản
phẩm công nghệ là máy tính xách tay.
Bên cạnh những tác động bất lợi từ điều kiện kinh tế chung của Việt Nam thông
qua chỉ số GDP và tỷ lệ lạm phát thì bản thân công ty cũng có những thuận lợi nhất
định khi trụ sở chính đặt tại Vũng Tàu, là khu vực lân cận thành phố Hồ Chí Minh, nơi
có nền kinh tế phát triển và mức sống của người dân tương đối cao nên nhu cầu tiêu
dùng và mua sắm các sản phẩm công nghệ hiện đại đương nhiên sẽ cao hơn so với các
khu vực nông thôn hay các tỉnh kém phát triển.
- Môi trường pháp luật: hệ thống pháp luật nói chung và pháp luật cho các
doanh nghiệp tại Việt Nam đang ngày càng hoàn thiện, tạo hành lang pháp lý thuận lợi
cho các doanh nghiệp hoạt động, như: Luật doanh nghiệp năm 2005, Luật cạnh tranh
2005…ngoài ra chính phủ còn có những chính sách cụ thể hơn hỗ trợ các doanh
nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp nhỏ và vừa, như: Nghị định số 56/2009/NĐ-CP về trợ
giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa…
13
- Yếu tố công nghệ: công nghệ ngày càng phát triển thì con người càng có nhu
cầu nhiều hơn để sử dụng các sản phẩm công nghệ, các máy tính để bàn cồng kềnh dần
được thay thế bằng máy tính xách tay nhỏ, gọn, tiện lợi…đây là điều kiện thúc đẩy các
doanh nghiệp trong lĩnh vực phân phối sản phẩm này phát triển, trong đó có công ty cổ
phần thế giới Năng lượng mới.
1.4.1.2 Môi trường nội bộ
14
Cơ cấu nhân sự theo độ tuổi: cũng xuất phát từ đặc thù của hoạt động kinh
doanh nên số lượng lao động trẻ tại chi nhánh của Năng lượng mới tại miền Bắc luôn
chiếm ưu thế, chủ yếu là độ tuổi 26 – 35. Tỷ lệ của nhân viên trong độ tuổi này giai
đoạn 2010 – 2012 lần lượt là 58,3%; 60,6% và 61,7%. Đặc biệt số lượng nhân viên từ
độ tuổi 36 – 60 chiếm tỷ lệ rất ít, chủ yếu là nhân viên trong bộ phận lãnh đạo của đơn
vị.
- Năng lực tài chính
Bảng 1.2: Cơ cấu tài sản của chi nhánh công ty cổ phần Thế Giới Năng Lượng
Mới giai đoạn 2010 – 2012
(đơn vị: triệu VND)
Chỉ tiêu 2010 2011 2012
I.TSNH&ĐTNH 40.152 47.563 52.176
1. Vốn bằng tiền và các
khoản tương đương tiền
10.151 10.405 10.883
2. Hàng tồn kho 9.420 10.756 11.816
3. Các khoản phải thu 16.882 21.897 23.410
4. TSNH khác 3.699 4.505 6.076
II. TSCĐ&ĐTDH 31.526 33.212 31.879
1. TSCĐ 13.978 14.784 16.142
2. ĐTDH 17.548 18.428 15.737
Tổng tài sản 71.678 80.775 84.055
(Nguồn: phòng kế toán)
15
(Nguồn: phòng kế toán)
Giá trị tổng tài sản của chi nhánh có xu hướng tăng lên theo các năm trong giai
đoạn. Năm 2010 tổng tài sản của chi nhánh là 71.678 triệu VND, năm 2011 tăng lên
80.775 triệu VND (tăng 12,6% so với năm 2010), sang năm 2012 tiếp tục tăng lên
84.055 triệu VND (tăng 4% so với năm 2011). Giá trị tổng tài sản tăng chủ yếu là do
2 Hệ số khả năng thanh toán
nhanh
1,35 1,42 1,29
3 Hệ số khả năng thanh toán nợ
ngắn hạn
1,72 1,79 1,62
4 Hệ số nợ phải trả/nợ phải thu 2,1 2,01 2,03
5 Hệ số thanh toán lãi vay 2,09 2,30 12,3
(Nguồn: Tổng hợp từ số liệu phòng kế toán chi nhánh)
Hệ số khả năng thanh toán tổng quát tại chi nhánh: năm 2010 là 2,29 thể hiện
một đồng nợ phải trả được đảm bảo bởi 2,29 đồng tài sản. Đến năm 2011 và 2012 hệ
số này bắt đầu giảm, một đồng nợ phải trả được đảm bảo bởi 2,17 đồng tài sản trong
năm 2011 và 1,93 đồng tài sản trong năm 2012. Mặc dù giảm dần theo các năm
nhưng hệ số này qua 3 năm đều lớn hơn 1, đây là một dấu hiệu tốt, chứng tỏ các
khoản vốn chi nhánh huy động từ bên ngoài đều có tài sản bảo đảm.Tuy nhiên không
phải tài sản nào hiện có cũng sẵn sang được dùng để trả nợ và không phải khoản nợ
nào cũng phải trả ngay.
Hệ số khả năng thanh toán nhanh: hệ số này thể hiện khả năng huy động về
tiền mặt và các tài sản có thể chuyển nhanh thành tiền (có tính thanh khoản cao) đáp
ứng cho việc thanh toán nợ ngắn hạn khi chủ nợ có yêu cầu tại công ty. Hệ số này
trong giai đoạn 2010 – 2012 của Năng lượng mới không ổn định, nhưng duy trì ở mức
khá cao. Năm 2010 là 1,35; năm 2011 là 1,42 và năm 2012 là 1,29. Điều này chứng tỏ
khả năng thanh toán nhanh hay tức thời của chi nhánh vẫn được đảm bảo.
17
Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn thể hiện mối quan hệ giữa tài sản ngắn
hạn với các khoản nợ ngắn hạn. Hệ số này đo lường khả năng thanh toán tạm thời nợ
ngắn hạn bằng các tài sản có thể chuyển đổi trong thời gian ngắn. Hệ số thanh toán
ngắn hạn trong 3 năm cũng có những biến động tăng, giảm không ổn định, nhưng đều
lớn hơn 1, chứng tỏ việc chuyển đổi tài sản lưu động thành tiền của chi nhánh luôn
được đảm bảo, khả năng thanh toán vẫn ở mức an toàn. Ở năm 2010 mức độ đảm bảo
nghệ thông tin…
- Khách hàng: Bên cạnh những thử thách từ phía môi trường cạnh tranh thì yếu
tố khách hàng cũng ảnh hưởng không nhỏ đến các hoạt động kinh doanh của chi
nhánh. Bởi thực tế hiện nay các đơn vị cung cấp sản phẩm dịch vụ ngày càng nhiều,
trong khi khách hàng ngày càng đòi hỏi cao về chất lượng, về giá cả, về dịch vụ…
khách hàng ở đây có thể là các đại lý hay người tiêu dùng trực tiếp nhưng mức độ ảnh
hưởng thì không thay đổi.
- Nhà cung cấp: hiện nay chi nhánh chủ yếu đầu tư vào hoạt động phân phối sản
phẩm laptop Dell, bởi đây là sản phẩm chi nhánh phân phối độc quyền trên cơ sở hợp
đồng ký kết với công ty Dell malaysia. Mặc dù độc quyền nhưng sức ép từ phía nhà
cung cấp cũng rất lớn về độ phủ, về doanh thu…
- Các sản phẩm thay thế: với sự phát triển ngày càng mạnh mẽ của yếu tố công
nghệ thì ngày càng có nhiều sản phẩm công nghệ thông tin hiện đại ra đời và có khả
năng thay thế máy tính xách tay, như điện thoại di động có khả năng truy cập website,
tìm kiếm thông tin, ipad…hơn nữa các sản phẩm này cũng có mức giá tương đối hợp lý
và là lựa chọn của nhiều đối tượng tiêu dùng, đặc biệt là giới trẻ, đối tượng khách hàng
tiềm năng mà nhiều công ty sản xuất, phân phối máy tính đang hướng đến.
1.4.2 Kết quả kinh doanh
Bảng 1.4: Kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh công ty cổ phần
Thế Giới Năng Lượng Mới giai đoạn 2010 – 2012
(đơn vị: triệu VND)
Chỉ tiêu 2010 2011 2012
1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 11.259 17.648 15.481
2. Các khoản giảm trừ doanh thu 163 298 175
3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung
cấp dịch vụ 11.096 17.350 15.306
4. Giá vốn hàng bán 8.759 13.572 12.541
5. Lợi nhuận gộp của hoạt động kinh
doanh 2.337 3.778 2.765
6. Doanh thu hoạt động tài chính 180 269 212
tính toán khoản chênh lệch giữa doanh thu của hoạt động kinh doanh trừ đi chi phí hoạt
động kinh doanh, bao gồm giá thành toàn bộ sản phẩm hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ
trong kỳ. Theo đó tại chi nhánh giá trị lợi nhuận này năm 2010 đạt 1.679 triệu VND,
năm 2011 tăng lên 2.937 triệu VND (tăng 74,9% so với năm 2010) và năm 2012 lợi
nhuận này giảm xuống còn 1.938 triệu VND (giảm 34% so với năm 2011).
Lợi nhuận kế toán trước thuế và lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp cũng
tăng giảm không ổn định, theo đó năm 2010 lợi nhuận kế toán trước thuế đạt 1.681
triệu VND, còn lợi nhuận sau thuế là 1.261 triệu VND; sang năm 2011 cả 2 giá trị này
đều tăng lên lần lượt là 74,9% và 59% so với năm 2010, đạt lần lượt là 2.941 triệu
VND và 2.006 triệu VND. Đến năm 2012 cũng tương tự như yếu tố doanh thu và chi
phí thì lợi nhuận trước thuế và sau thuế của đơn vị đều có xu hướng giảm, tương ứng
với tỷ lệ 33% và 27,5%, chỉ đạt 1.941 triệu VND và 1.456 triệu VND.
Như vậy xét về các chỉ tiêu doanh thu, chi phí và lợi nhuận trong giai đoạn 2010
– 2012 tại chi nhánh khá đồng nhất, khi mà trong năm 2012 doanh thu bán hàng, cung
cấp dịch vụ và doanh thu tài chính giảm thì các chi phí tương ứng như chi phí quản lý
doanh nghiệp, chi phí tài chính cũng giảm, theo đó lợi nhuận trước thuế và sau thuế
cũng giảm theo tỷ lệ nhất định. Nguyên nhân của sự sụt giảm này một phần bắt nguồn
từ tác động của môi trường khách quan là điều kiện kinh tế chung của thế giới cũng
như Việt Nam đang phải đối mặt với nhiều khó khăn, khủng hoảng chưa có dấu hiệu
phục hồi. Ngoài ra còn phải kể đến hiệu quả hoạt động của kênh phân phối sản phẩm
của chi nhánh mà chúng ta sẽ tìm hiểu sâu hơn trong nội dung chương 2.
21
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG KÊNH PHÂN PHỐI SẢN PHẨM LAPTOP DELL CỦA
CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN THẾ GIỚI NĂNG LƯỢNG MỚI
2.1 Cấu trúc kênh phân phối
* Chiều dài kênh phân phối
Sơ đồ 2.1: Cấu trúc kênh phân phối theo chiều dài của chi nhánh công ty cổ phần
Thế Giới Năng Lượng Mới
22
1, đại lý này được xem như một nhà buôn, sau đó từ đại lý cấp 1 phân phối đến các cửa
hàng nhỏ, lẻ hay các siêu thị…để đưa sản phẩm đến tay người tiêu dùng. Số lượng sản
phẩm tiêu thụ được từ kênh này hàng năm đạt giá trị lớn và tỷ lệ gia tăng cũng tương
đối cao. Năm 2010 kênh 2 cấp của chi nhánh tiêu thụ được 1.348 sản phẩm, chiếm
61% tổng sản phẩm tiêu thụ toàn chi nhánh. Năm 2011 số lượng này tăng lên 1.922 sản
phẩm và năm 2012 tiếp tục tăng lên mức 2.597 sản phẩm. Với kênh 2 cấp mặc dù chi
phí cho các chương trình khuyến mại hay tỷ lệ chiết khấu cao hơn so với kênh 1 cấp,
nhưng đổi lại tính chuyên môn hóa của kênh này lại cao hơn so với kênh 1 cấp.
Bảng 2.1: Lợi nhuận từ các kênh phân phối của chi nhánh giai đoạn 2010 – 2012
(đơn vị: triệu VND)
Tiêu chí 2010 2011 2012
Tổng lợi nhuận của chi
nhánh 1.679 2.937 1.938
Lợi nhuận từ phân phối
laptop Dell
1.528 2.673 1.783
Lợi nhuận từ kênh 1 cấp 672 1.202 802
Lợi nhuận từ kênh 2 cấp 856 1.471 981
(Nguồn: phòng kế toán)
Bên cạnh chỉ tiêu về số lượng sản phẩm tiêu thụ thì chỉ tiêu về lợi nhuận thu
được qua các năm tài chính cũng phản ánh khá chính xác hiệu quả từ các kênh phân
phối, và là căn cứ để xây dựng các chiến lược hay kế hoạch phát triển kênh phân phối
trong từng thời điểm, từng giai đoạn nhất định. Năm 2010 lợi nhuận từ hoạt động phân
phối laptop Dell mà chi nhánh thu được là 1.528 triệu VND thì từ kênh 1 cấp thu được
672 triệu VND, còn kênh 2 cấp là 856 triệu VND, tương quan tỷ lệ này là 41% và 59%.
Sang năm 2011 tương quan này là 42% và 58%, tức là với 2.673 triệu VND lợi nhuận
từ phân phối laptop Dell thì kênh 1 cấp đạt 1.202 triệu VND, còn kênh 2 cấp đạt 1.471
triệu VND. Đến năm 2012 tương quan tỷ lệ này có xu hướng tiến đến sự cân bằng hơn
với 45% và 55%. Lấy chỉ tiêu lợi nhuận đặt trong mối quan hệ với số lượng sản phẩm
tiêu thụ chứng tỏ kênh phân phối 1 cấp thu lại lợi nhuận khá lớn cho chi nhánh, ví dụ