Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập
LỜI MỞ ĐẦU
I. Lý do chọn đề tài
Trong giai đoạn hiện nay thì Marketing đang ngày càng trở nên quan trọng
giúp thúc đẩy mạnh nền kinh tế phát triển mạnh mẽ. Mỗi doanh nghiệp đều nhìn
thấy sự quan trọng của marketing đối với doanh nghiệp của mình, trong xu thế
cạnh tranh trong nước và quốc tế khi Việt Nam ra hội nhập nền kinh tế thế giới
WTO. Marketing là hoạt động tạo nên bộ mặt của công ty qua các công cụ được
sử dụng, cho khách hàng biết về sản phẩm và dịch vụ của công ty một cách
nhanh chóng có hiệu quả cao.
Công ty TNHH Bách Tuyến là công ty đã nắm vững được những cơ hội và
thách thức của mình trước và sau khi Việt Nam gia nhập WTO và vai trò của
Marketing trong doanh nghiệp. Việc đòi hỏi vận dụng nhanh nhậy những công
cụ Maketing là sự sống còn của doanh nghiệp trước sự đòi hỏi ngày càng cao
của người tiêu dùng về hàng hoá. Hàng hoá không phải chỉ cần đạt chất lượng
tốt và bền, mà nó còn cần có một chương trình chiến lược phát triển để khuyếch
trương cho người tiêu dùng biết, luôn luôn nằm trong tiềm thức của người tiêu
dùng. Khi mà cạnh tranh khốc liệt thì khách hàng càng trở nên quan trọng và trở
thành “ thượng đế ” thì khách hàng sẽ là trọng tâm cho các công ty phục vụ tìm
kiếm họ chứ không phải như trước đây.
Chính vì những lý do trên mà em quyết định viết về đề tài: “Xây dựng và
phát triển thương hiệu cho sản phẩm Đèn Halogen của Công ty Bách Tuyến”
tại Công ty Bách Tuyến
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập
II. Mục tiêu nghiên cứu
1. Nghiên cứu, phân tích thực trạng xây dựng và phát triển thương hiệu
đèn Halogen của Công ty Bách Tuyến.
2. Phân tích thị trường.
3. Định hướng chiến lược xây dựng và phát triển thương hiệu cho sản
phẩm đèn Halogen của Công ty Bách Tuyến.
4. Đề xuất biên pháp thực hiện chiến lược.
thị trường nội địa hiện nay, vấn đề xây dựng thương hiệu cho sản phẩm đèn
Halogen của còn rất thấp và chưa phát triển mạnh. Do đó, việc xây dựng thương
hiệu ở đây chỉ tập trung thu hút và làm nhiều người biết đến là chủ yếu, sau này
mới tính đến trưởng thành thương hiệu lớn mạnh. Chuyên đề thực tập này chắc
khó tránh khỏi thiếu sót. Rất mong sự thông cảm và sự đóng góp ý kiến từ Quý
Thầy Cô giáo.
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập
Chương I: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY BÁCH TUYẾN
I. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty.
Công ty Cơ Khí và Kỹ Nghệ Kim Loại tiền thân là Công ty Cơ Khí và Kỹ
Nghệ Kim Loại Sài Gòn. Công ty Cơ Khí và Kỹ Nghệ Kim Loại Sài Gòn là một
Công ty Nhà nước sản xuất và chế biến sắt thép, trước cơ chế và đứng trước sự
cạnh tranh gay gắt của thị trường đòi hỏi công ty phải thay đổi loại hình kinh
doanh. Ban đầu thành lập, Công ty TNHH Cơ Khí & Kỹ Nghệ Kim Loại Bách
Tuyến có duy nhất một cơ sở, được thành lập vào ngày 09 tháng 06 năm 2004,
đăng ký tại Sở kế hoạch và đầu tư Thành Phố Hồ Chí Minh. Với tên giao dịch là
: B.T STYLISH METAL WORK CO., LTD. Trụ sở chính của Công ty có địa
chỉ: 620 Khu phố 4 Quốc lộ 13, Phường Hiệp Bình Phước, quận Thủ Đức. Với
vốn điều lệ: 2.000.000.000 ( Hai tỷ đồng ). Công ty đã thành lập thêm 3 Chi
nhánh tại số 456 Bạch Mai, TP. Hà Nội (Chi Nhánh Hà Nội), số 20 c/104
Đường 3 tháng 2 , P 12, Quận 10, TP. HCM và tại số 70 Nguyễn Chí Thanh,
quận Hải Châu,TP. Đà Nẵng (chi nhánh Đà Nẵng ). Danh sách thành viên góp
vốn như sau:
Bảng 1: Danh sách các thành viên góp vốn
STT Tên thành viên
Nơi đăng kí hộ khẩu thường trú
đối với cá nhân hoặc địa chỉ trụ sở
chính đối với tổ chức
Giá trị vốn
góp (triệu
trong kinh doanh trong việc tìm kiếm các Hợp đồng liên quan đến lĩnh vực này.
Trong thời gian này Công ty có bước thay đổi khá quan trong trong việc xác
định sản phẩm lâu dài. Trước thực trạng trên thực tế các sản phẩm chất lượng
cao phục vụ người tiêu dùng mang nhãn hiệu Việt Nam chưa nhiều, các thương
hiệu Việt trong lĩnh vực này còn khá khiêm tốn so với các thương hiệu nước
ngoài. Bên cạnh đó với một quốc gia như Việt Nam mặc dù còn khó khăn về
kinh tế nhưng đa số người dân rất hiếu học nhưng thời gian gần đây khá nhiều
em học sinh, sinh viên mắc các bệnh về mắt mà một trong các nguyên nhân do
các sản phẩm chiếu sáng là đèn bàn không đảm bảo chất lượng. Khi đó trên thị
trường loại sản phẩm này chỉ có các nguồn cung cấp bao gồm:
- Nguồn hàng của một số nhà cung cấp trong nước. Với nguồn hàng này
chủ yếu là các mặt hàng rẻ tiền và chưa được chú trọng đến chất lượng ánh sáng,
đặc biệt chiếm tỷ trọng lớn là loại đèn tuýp thông thường khá hại cho mắt khi
dùng để đọc sách.
- Nguồn hàng cao cấp nhập khẩu của các thương hiệu lớn như Panasonic.
Với nguồn hàng này chủ yếu là đèn tuýp biến tần với Ballast điện tử đã đảm bảo
được chất lượng ánh sáng. Tuy nhiên những mặt hàng từ nguồn này có giá bán
trên thị trường rất cao và khó thích hợp với khả năng thanh toán của đại đa số
người dân Việt Nam.
- Nguồn thứ ba phải tính đến là nguồn hàng nhập khẩu không chính thức từ
Trung Quốc. Với nguồn hàng này khà phong phú về chủng loại và mẫu mã, từ
đèn Halogen đến đèn tuýp. Đặc biệt với nguồn hàng này chất lượng hoàn toàn
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập
không được kiểm soát nên cũng đã từng bị người tiêu dùng hiểu biết về chất
lượng ánh sáng từ chối.
Nhận thức được đây là một thị trường còn bỏ ngỏ, với tiêu chí hàng đầu
cam kết chất lượng ánh sáng cho người tiêu dùng, góp phần khắc phục các bệnh
về mắt cho các em học sinh, tháng 10 năm 2004 Công ty TNHH Bách Tuyến bắt
đầu nghiên cứu để sản xuất những sản phẩm đèn bàn đầu tiên. Dòng sản phẩm
đầu tiên của Công ty là đèn bàn Halogen với Model: HLT 12 V x 20 W. Loại
chính bản thân chúng ta”
Với phương châm như trên Công ty cũng xác định rằng:
1- Bán đúng giá cả : Được bảo đảm về giá và tuyệt đối không sợ bị hớ.
2- Đúng chất lượng : Được đảm bảo về chất lượng hàng hoá bằng hợp đồng
có ghi rõ nguồn gốc xuất xứ sản phẩm và đúng tính năng kỹ thuật như đã chào
hàng.
3- Giá cả cạnh tranh: Được mua số lượng đơn lẻ theo giá bán buôn.
4- Thái độ phục vụ: Được Bách Tuyến phục vụ theo đúng phương châm
khách hàng là thượng đế.
5- Dịch vụ hoàn hảo: Được hưởng các chính sách, chế độ dịch vụ số 1 tại
Việt Nam.
6- Độ bền công ty: với sự đầu tư cơ bản về cơ sở hạ tầng, với một ý thức
trách nhiệm cao, chúng tôi muốn mang lại sự an toàn tuyệt đối cho các khách
hàng đã mua hàng tại Bách Tuyến bằng những cam kết bảo hành có giá trị pháp
lý và giá trị thực tế đúng như những gì chúng tôi đã thỏa thuận với khách hàng.
Hiện nay công ty không ngừng lớn mạnh trong năm 2007 sản lượng sản
xuất của công ty đạt 100.000 sản phẩm đèn các loại. Sản phẩm của công ty đạt
được tiêu chuẩn ISO 9001: 2000 ( Xem phụ lục 2 ) và tiêu chuẩn của Châu Âu
về chất lượng của ánh sáng mà sản phẩm của công ty mang lại cho người tiêu
dùng.
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập
II. Cơ cấu tổ chức và nhân sự của Công ty.
1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức:
Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức của công ty Bách Tuyến
(Nguồn : Phòng tổ chức công ty )
2. Cơ cấu tổ chức công ty
Công ty Bách Tuyến quản lý theo sơ đồ với phương châm gọn nhẹ . Giám
đốc là người ra quyết định trực tiếp cho các phó giám đốc. Các bộ phận chức
năng khác làm tham mưu tư vấn, giúp phó giám đốc thu thập, xử lý thông tin
nhằm tìm ra những giải pháp tối ưu cho các dự án, kế hoạch và những vấn đề
công tác đối ngoại của công ty. Kết hợp với kế toán trưởng giám sát công tác
hạch toán, thống kê báo cáo của công ty.
2.1.3. Phó giám đốc phụ trách sản xuất - kinh doanh: Chịu trách nhiệm
trực tiếp về tiêu thụ, phân phối sản phẩm. Giúp giám đốc nắm tình hình hoạt
động sản xuất kinh doanh. Nghiên cứu, phân tích các chiến lược kinh doanh của
công ty.
2.2. Phòng tổ chức nhân sự:
Giúp giám đốc thục hiện chức năng quản lý thống nhất, tổ chức nhân sự,
quản lý công tác hành chính, bảo vệ tài sản cho công ty và các hoạt động đoàn
thể như công đoàn,…
2.3. Phòng kế toán tài vụ:
Tổ chức thực hiện công tác hạch toán, quyết toán, quản lý vốn của công ty.
Xác định, phân tích và đánh giá kết quả kinh doanh thường xuyên báo cáo ban
giám đốc.
2.4. Phòng kinh doanh - tiếp thị :
- Giúp cho công ty lập ra kế hoạch tiếp thụ, tiêu thụ hàng hóa.
- Thay mặt trưởng phòng giao dịch, đàm phán, ký kết hợp đồng.
- Nghiên cứu và đề nghị các mục tiêu để thỏa mãn khách hàng.
- Đề xuất chương trình mở rộng thị trường với sản phẩm mới.
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập
Quan hệ chỉ đạo
Quan hệ nghiệp vụ hỗ trợ
Sơ đồ 2: Cơ cấu tổ chức phòng kinh doanh
( Nguồn: Phòng tổ chức Công ty )
2.5. Các chi nhánh :
- Xây dựng chiến lược, kế hoạch và tổ chức thực hiện khi được phê duyệt
các hoạt động kinh doanh sản phẩm của Công ty và ngoài Công ty theo
đúng qui chế hoạt động của Công ty và của Chi nhánh.
- Quản lý sử dụng hiệu quả tài sản và vốn do Công ty cấp. Thực hiện dịch
động, cạnh tranh thu hút lao động có tay nghề cao chưa mạnh, …Mặc dầu vậy
đến cuối năm 2006 về cơ bản công ty đã bước đầu ổn định được lực lượng quản
lý và lao động tại công ty.
III. Khả năng tài chính
Để có một sự đầu tư lớn mạnh thì công ty phải có một nguồn tài chính rồi
rào mà công ty đầu tư vào hoạt động kinh doanh sản xuất của mình. Như phần
một đã nói thì công ty Bách Tuyến là công ty trách nhiệm hữu hạn được sáng
lập bởi 3 thành viên . Ban đầu với nguồn tài chính còn ít ỏi so với sự đầu tư cho
cơ sở vật chất trang, bị lại các thiết bị máy móc sản xuất. Trong quá trình sản
xuất công ty đã dần dần từng bước đứng vững trên thị trường với số vốn ngày
càng lớn tính đến đầu 2007 thì số vốn mà doanh nghiệp có đã đạt trên 10 tỉ
đồng.
Để đảm bảo cho hoạt động kinh doanh không ngừng trệ, với sự làm ăn uy
tín của mình công ty đã không ngừng vay vốn đầu tư thêm dây truyền sản xuất
đảm bảo hàng hoá không bị khan hiếm trên thị trường.
IV. Cơ sở vật chất kỹ thuật
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập
Để sản xuất ra sản phẩm đạt chất lượng cơ sở vật chất của công ty phải
đảm bảo, với dây truyền sản xuất tự động đạt chất lượng cao cho sản phẩm .
Công ty có một máy chế tạo nhựa tổng hợp polime bóng, 5 máy quấn dây
biến thế tụ động. Máy in ấn bao bì của sản phẩm. Kho chứa nguyên vật liệu và
kho chứa hàng hoá, sản phẩm của công ty.
V. Tình hình lao động
1. Tình hình về lao động
Bảng 2 : Số lượng và cơ cấu lao động
Phân bố theo cơ cấu
ĐVT: Người
Chỉ tiêu
Biên
chế
và mỗi Chi nhánh bao gồm 4 nhân viên. Trong đó trình độ như sau:
- Trên đại học: 2
- Đại học: 6
- Cao đẳng, trung cấp: 10
- Tốt nghiệp phổ thông trung học: 32
(Nguồn : Phòng tổ chức và nhân sự công ty )
Việc bố trí lao động của công ty khá hợp lý phù hợp với năng lực của
từng người. Phương thức quản lý mà công ty áp dụng là trực tuyến - chức năng.
Giữa các bộ phận có sự phối hợp nhằm đảm bảo hiệu qủa chung cho toàn công
ty.
Nhận xét :
Qua số liệu thống kê trên, ta thấy trình độ nhân viên Công ty nhìn chung
chưa cao, điều một phần là do đặc thù nhu cầu của công việc. Hầu hết công nhân
sản xuất không đòi hỏi trình độ quá cao nhưng bộ phận này lại chiếm đa số
trong tổng số lương nhân viên Công ty. Do sản phẩm có sự đặc thù riêng, theo
mùa vụ của học sinh nên số lương nhân viên sản xuất của công ty có thể thay
đổi được. Để duy trì được số lượng lao động và thu hút sự gắn bó cho công ty
thì hiện nay Công ty đang chuẩn bị phát triển đèn ngủ và đèn dành cho học sinh
kiến trúc. Việc phát triển sản phẩm của công ty ngày một đa dạng làm duy trì
hoạt động cho công nhân.
Theo quy định chung của Công ty, các tiêu chuẩn để tuyển dụng cho bộ
phận thích hợp do phòng Hành chính Nhân sự có chức năng tuyển dụng. Kiểm
tra hồ sơ thực tế dựa vào các phòng ban có chức năng tuyển dụng. Kiểm tra hồ
sơ thực tế dựa vào câc phòng ban có chức năng cần tuyển dụng. Chế độ tuyển
dụng tùy thuộc vào công việc cần cho phòng mà tuyển dụng với chế độ khác
nhau.
2.Chế độ lương và chính sách đối với công nhân viên.
Bảng 3: Tiền lương bình quân nhân viên
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập
Chỉ tiêu Năm 2004 Năm 2005 2006
chất lượng
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập
Sơ đồ 3 : Tổ chức sản xuất của công ty
( Nguồn : Phòng tổ chức và nhân sự )
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập
2. Chức năng bộ phận sản xuất.
Trong quá trình kinh doanh sản xuất của công ty ban giám đốc là người chỉ
đạo cho quá trình sản xuất của công ty. Những chỉ đạo của công việc từ giám
đốc xuống phân xưởng của công ty
Bộ phận sản xuất của Công ty đặt tại Trụ sở chính của Công ty, bao gồm 30
công nhân sản xuất. Số công nhân này được chính công ty tuyển dụng và đào tạo.
Sản phẩm của công ty được chia làm 3 khâu chính : Sản xuất ra biến thế là
bộ phận quan trọng của đèn Halogen, sản xuất ra cần đèn và các đồ nhựa cho
phần vỏ ngoài. Ngoài ra sản xuất ra các loại bóng, bộ biến tần cho đèn compact.
Bộ phận sản xuất biến thế sau khi sản xuất hoàn thành, sẽ chuyển biến thế cho
Bộ phận sản xuất đèn Halogen. Các vật tư của Công ty nhập vào từ các nguồn:
nhập khẩu, mua trong nước, gia công trong nước. Kết thúc khâu sản xuất là các
thành phẩm mang nhãn hiệu V-LIGHT với các Model. Sản phẩm sau khi hoàn
chỉnh sẽ được đóng hộp và chuyển đến kho hàng của Công ty, Sau đấy chuyển
tới các chi nhánh của Công ty.
3. Tình hình sản xuất qua các năm.
Bảng 4 : Số lượng sản xuất đèn V-light qua các năm ( 2004-2006 )
ĐVT: Chiếc
Stt Sản phẩm Mã sản phẩm
Năm
2004
Năm
2005
Năm
2006
lượng bán ra cũng chưa tăng nhiều lắm chỉ tăng 11 000 chiếc. Và đến năm 2006
thì sản lượng của công ty bán ra đã tăng vọt hơn so với các năm trước . So với
năm 2005 thì tăng 27 500 chiếc. Đây là bước khẳng định dần thương hiệu V-
light trên thị trường trong nước ngày càng lớn mạnh
Có thể nói rằng sản lượng mà công ty sản xuất ra để quay vòng vốn nhanh
trong sản xuất thì xác định lượng hàng tiêu thụ hàng năm là rất quan trọng điều
này phụ thuộc rất nhiều vào việc khuyếch trương thương hiệu của Công ty Bách
Tuyến. Xác định sản phẩm nào được ưa chuộng nhiều hơn trên tthị trường để có
kế hoạch phát triển thị trường nhanh chóng. Nắm bắt được cơ hội và lợi thế để
khuyếch trương sản phẩm.
VII. Tình hình kinh doanh của công ty
Với mạng lưới phát triển khá nhanh đã giúp chỉ tiêu doanh số của Công ty
năm 2006 tăng gấp nhiều lần so với cùng kỳ năm 2005:
Bảng 4 :Tình hình kinh doanh của công ty TNHH Bách Tuyến
ĐVT: 1.000 đ
TT Quý Năm 2005 Năm 2006 Tăng/giảm Tốc độ tăng/ giảm (%)
(1) (2) (3) (4) (5) (6)
1 Quý 1 900.000 1.800.000 + 900.000 50
2 Quý 2 1.000.000 1.200.000 + 200.000 20
3 Quý 3 850.000 1.000.000 + 150.000 17,64
4 Quý 4 1.300.000 1.500.000 + 200.000 15.38
(Nguồn: Phòng kinh doanh công ty )
Nhận xét :
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập
Theo số liệu trên bảng trên ta có thể thấy : Sản phẩm của công ty năm
2005 đã có sự phát triển mạnh khi công ty mới đăng ký vào hoạt động sản xuất
kinh doanh năm 2004. doanh thu cả năm 2005 là 4,05 tỉ đồng. Chứng tỏ công ty
đã dần mở rộng thị trường của mình ra các tỉnh và khu vực trong cả nước. Vào
từng quí sản phẩm của công ty những sự phát triển nhất định. Vào quí 1 năm
2006 thì sản phẩm của công ty sự chuyển biến mạnh doanh thu tăng gấp đôi so
cho nột chiến lược thương hiệu dài hạn và vững chắc dù biết rằng hội nhập kinh
tế, tham gia AFTA và WTO họ buộc phải đứng vững trên thương hiệu của mình.
Qua cuộc thăm dò ý kiến của Ban giám đốc và một số nhân viên phòng
kinh doanh của công ty về vấn đề thương hiệu (tự thực hiện thông qua phiếu
thăm dò xem phụ lục 5 ), có 50 % người cho rằng thượng hiệu là uy tín của
Công ty là quan trọng nhất, 33,3% cho tằng thương hiệu là tên công ty đứng ở vị
trí thứ 2 và rất ít người cho rằng thương hiệu là tài sản của Công ty và một điều
đáng lưu ý là nhận thức về thương hiệu trong Công ty không nhất quán từ cán bộ
đến nhân viên thấp nhất trong công ty. Chẳng hạn trong Công ty cho rằng
thương hiệu chỉ là Công ty, trong khi những người khác lại cho từng thương
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập
hiệu là đặc trưng hàng hoá của Công ty. Và đặc biệt khi hỏi hàng năm ngân sách
chi cho hoạt động phát triển thương hiệu chiếm bao nhiêu % doanh thu, thì đa số
các nhân viên cấp dưới đều không biết. Điều này thể hiện sự yếu kém của Công
ty trong khâu tổ chức, huấn luyện cho nhân viên về vấn đề thương hiệu. Qua tìm
hiểu, hiện nay Công ty chưa có khoá đào tạo huấn luyện nào cho nhân viên
trong việc xây dựng và phát triển thương hiệu của Công ty.
1. Khái niệm về thương hiệu
Có rất nhiều người nghĩ khả năng từ thương hiệu được dịch trực tiếp từ
tiếng Anh “Trade mark” ( Trade – thương, mark – hiệu ), nhưng đa số các
doanh nghiệp hiện nay họ dùng từ “brand” để tạm dịch là thương hiệu.
Theo quan điểm tổng về thương hiệu: “Thương hiệu là một tập các thuộc
tính cung cấp cho khách hàng mục tiêu các giá trị mà đòi hỏi. Các thành phần
của một thương hiệu”- Ambler & Styles
Cấu tạo của một thương hiệu bao gồm 2 thành phần:
Phần phát âm được : là những dấu hiệu có thể nói thành lời, tác động
Vào thính giác người nghe như tên gọi, từ ngữ, chữ cái, câu khẩu hiệu
(slogan), đoạn nhạc đặc trưng,...
Phần không phát âm được: là những dấu hiệu tạo sự khác biệt thông
qua thị giác người xem như hình vẽ, biểu tượng, nét chữ, sắc màu,...
này thuộc về các phong ban trong Công ty, moi người đoàn kết lại để xây dựng
một thương hiệu mạnh cho công ty Bách Tuyến mới mong có một chỗ đứng trên
thị trường cạnh tranh như hiện nay và họ mong muốn đem lại lợi ích cho công ty
sau đây:
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập
Công ty cho tằng lợi ích của một thương hiệu mạnh là...(xếp
hạng theo thứ tự)
Tỉ lệ %
1. Khách hàng tin tưởng vào chất lượng sản phẩm 23,3
2.Khách hàng trung thành hơn 16,7
3. Dễ thu hút khách mới. 16,3
4. Tự hào khi sử dụng sản phẩm 11,1
5.Thuận lợi tìm thị trường mới 8,3
6. Thu hút vốn đầu tư 8,2
7. Phâ phối sản phẩm dễ dàng hơn 7,6
8. Giúp bán sản phẩm với giá cao hơn 5,2
9. Dễ triển khai kế hoạch tiếp thị 3,3
Tổng 100
(Nguồn: Tự thực hiện)
Như vậy, Công ty đã bắt đầu ý thức hơn về phát triển thương hiệu của
mình trên thị trường nội địa, tuy nhiên chưa đủ mạnh để có những kế hoạch cụ
thể cho việc xây dựng và phát triển thương hiệu. Nhìn chung ngân sách cho hoạt
động này còn thấp 1-3 % doanh thu, những vấn đề chiến lược và kế hoạch
thương hiệu do công ty tự thực hiện, ít sử dụng các tổ chức tư vấn và dịch vụ
chuyên nghiệp bên ngaòi do chi phí cao.
Hiện nay, để xây dưng và phát triển thương hiệu của Công ty chỉ mới ra
sức áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001: 2000 để ổn định và nâng
cao chất lượng sản phẩm. Cần khẳng định rằng, để xây dựng thành công một
thương hiệu mạnh không chỉ xây dựng tù các thành phần chức năng ( sản phẩm)
mà còn phải xây dựng từ cá yếu tố cản xúc bao gồm các yếu tố giá trị mang tính
Quốc bị kiểm soát mạnh mẽ hơn, sẽ tránh được tình trạng chốn lậu thuế như
hiện nay và chênh lệch giá cả sản phẩm trong nước không còn từ lớn nữa. Khi
đó hàng hoá của công ty khi đi ra thị trường nước ngoài như Trung Quốc và đặc
biệt là các nước trong bán đảo Đông Dương.
1.2. Khó khăn
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập
- Với thị trường cạnh tranh như hiện nay thì khó khăn càng lớn, khi phải
đối mặt với rất nhiều những đối thủ cạnh tranh lớn, đến từ nước ngoài có tiềm
lực tài chính lớn mạnh và có kinh nghiệm trong thị trường quốc tế.
- Khách hàng ngày càng trở nên khó tính khi mua sản phẩm, thói quen
mua những sản phẩm có chất lượng đã dần hình thành trong tâm trí khách hàng,
họ tìm hiểu mặt hàng rất kỹ lưỡng với nguồn gốc xuất sứ rõ ràng và chế độ hậu
mãi dễ tiếp cận nhất.
1.3. Xác định khách hàng mục tiêu cho công ty
Hiện nay công ty đang sử dụng nhân viên marketing để mở rộng thị trường
cho sản phẩm. Có thể nói trong thời gian hiện nay đầu năm 2007 thì công ty đã
đưa ra chiến lược phát triển thị trường cho sản phẩm bằng phương thức liên hệ
với những khách hàng có tiềm năng và đánh giá từng thị trường cụ thể. Dưới
đây là những khách hàng mà công ty xác định :
1. Khách hàng mua :
- Người trực tiếp sử dụng : Các học sinh, sinh viên mua để sử dụng cho
học tập hay đèn ngủ . Công nhân , nhân viên văn phòng .
- Người mua gián tiếp ( không sử dụng ) : Bố mẹ hoặc người than mua
cho con em mình học . Công ty mua để trang bị cho văn phòng của mình . Xí
nghiệp mua về để cho công nhân sử dụng để sản xuất .
2. Lí do để mua :
- Mua để sử dụng cho học tập
- Mua để biếu , tặng và làm quà .
- Mua để sử dụng cho sản xuất
- Mua để sủ dụng làm việc văn phòng