Xây Dựng Chiến Lược Phát Triển Thương Hiệu Cho Thực Phẩm Chế Biến Của Công Ty Cổ Phần Lương Thực Thực Phẩm Colusa-Miliket - Pdf 10

Giới thiệu
MỤC LỤC
Đề mục Trang
Nhiệm vụ luận văn
Lời cảm ơn.....................................................................................................................i
Tóm tắt..........................................................................................................................ii
Mục lục........................................................................................................................iii
Danh sách hình vẽ.......................................................................................................vii
Danh sách bảng biểu.................................................................................................viii
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU................................................................................................1
1.1LÝ DO HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI: ................................................................................... 1
1.2MỤC TIÊU ĐỀ TÀI: ..................................................................................................... 1
1.3PHƯƠNG PHÁP LUẬN: ............................................................................................... 2
1.3.1Phương pháp thực hiện:..............................................................................2
1.3.2Phương pháp thu thập số liệu, thông tin:....................................................2
1.4MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU: ............................................................................................ 3
1.5PHẠM VI GIỚI HẠN CỦA ĐỀ TÀI: ............................................................................ 3
1.6Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI: ......................................................................... 4
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT.............................................................................5
2.1TỔNG QUAN VỀ THƯƠNG HIỆU ............................................................................... 5
2.1.1Khái niệm, đặc điểm, thành phần của thương hiệu....................................5
2.1.2Giá trò thương hiệu......................................................................................7
2.2QUI TRÌNH 9P TRONG MARKETING ........................................................................ 7
2.2.1Nghiên cứu và phân tích môi trường kinh doanh........................................8
2.2.2Phân khúc thò trường.................................................................................10
2.2.3Xác đònh thò trường mục tiêu....................................................................10
2.2.4Đònh vò thương hiệu..................................................................................10
2.2.5Xây dựng thương hiệu..............................................................................11
2.2.6Đònh giá thương hiệu (đònh giá sản phẩm)...............................................11
2.2.7Quảng bá thương hiệu...............................................................................11
iii

THƯƠNG HIỆU CỦA CÔNG TY HIỆN NAY ..................................................... 22
4.2 ÝÙ THỨC PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU CỦA CÔNG TY HIỆN NAY .................... 23
4.3 THỰC TRẠNG XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU CỦA CÔNG TY
TRONG THỜI GIAN QUA ................................................................................... 24
iv
Giới thiệu
4.3.1 Phân khúc thò trường và thò trường mục tiêu: ..........................................24
4.3.2 Thò trường mục tiêu: ...............................................................................26
4.3.3 Ma trận hình ảnh cạnh tranh: ..................................................................27
4.4 QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG THƯƠNG HIỆU CỦA CÔNG TY .................................. 31
4.4.1 Đònh vò thương hiệu công ty.....................................................................31
4.4.2 Đánh giá ưu và khuyết điểm của quá trình xây dựng thương hiệu của
công ty Colusa-Miliket trong những năm vừa qua:...............................34
CHƯƠNG 5:
PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ ĐANG
NGHIÊN CỨU ...................................................................................35
5.1PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI CÔNG TY, ĐÁNH GIÁ CÁC CƠ HỘI VÀ
SỰ ĐE DỌA ......................................................................................................... 35
5.1.1 Môi trường vó mô: ...................................................................................35
5.1.2 Môi trường tác nghiệp: ...........................................................................38
5.1.3 Phân tích ngành: Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài: .....................45
5.2 TIẾN HÀNH PHÂN TÍCH NỘI BỘ, ĐÁNH GIÁ NHỮNG ĐIỂM MẠNH VÀ ĐIỂM
YẾU ..................................................................................................................... 50
5.2.1 Marketing:...............................................................................................50
5.2.2 Tài chính – kế toán:.................................................................................56
5.2.3 Sản xuất: ................................................................................................59
5.2.4 Nhân sự....................................................................................................62
5.2.5 Phân tích SWOT:.....................................................................................67
CHƯƠNG 6:
XÂY DỰNG CHIẾN LƯC PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU CHO

Hình 3.4: Cơ cấu vốn điều lệ công ty........................................................................19
Hình 4.1: Doanh số của công ty theo phân khúc đòa lý...........................................25
Hình 4.2: Doanh số của công ty phân khúc theo độ tuổi........................................26
Hình 4.3: Doanh số của công ty phân khúc theo thu nhập.....................................26
Hình 4.4: Qui trình xây dựng ma trận các yếu tố cạnh tranh................................28
Hình 4.4: Qui trình xây dựng ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài..................46
Hình 5.1: Dây chuyền sản xuất mì ăn liền tại phân xưởng Thủ Đức.....................60
Hình 5.2: Qui trình sản xuất mì ăn liền tại công ty Colusa-Miliket.......................61
Hình 5.2: Qui trình xây dựng ma trận đánh giá các yếu tố bên trong..................64
vii
Giới thiệu
DANH SÁCH BẢNG BIỂU
Bảng 3.1: Cơ cấu vốn điều lệ của công ty................................................................19
Bảng 4.1: Kết quả thăm dò ban giám đốc và nhân viên công ty về thương hiệu.23
Bảng 4.2: Ma trận hình ảnh cạnh tranh..................................................................29
Bảng 4.3: Bảng đònh vò thương hiệu công ty............................................................33
Bảng 5.1: GDP chung của toàn nền kinh tế và GDP bình quân đầu người qua các
năm......................................................................................................36
Bảng 5.2: Đặc điểm dân số Việt Nam......................................................................36
Bảng 5.3: Các nhà cung cấp của công ty Colusa-Miliket.......................................44
Bảng 5.4: Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài của công ty. ............................47
Bảng 5.5: Các loại bao bì chứa sản phẩm của công ty và các công ty khác..........51
Bảng 5.6: Các loại hương vò của sản phẩm công ty Colusa-Miliket.......................52
Bảng 5.7: Giá bán lẻ một số loại mì ăn liền của công ty........................................54
Bảng 5.8: Đặc điểm phân bố các đại lý của công ty Colusa-Miliket.....................55
Bảng 5.9: Bảng thu nhập của công ty Colusa-Miliket............................................56
Bảng 5.10: Bảng cân đối kế toán của công ty Colusa-Miliket...............................57
Bảng 5.11: Bảng phân tích tài chính của công ty Colusa-Miliket..........................58
Bảng 5.12: Chế độ lương và các chính sách đối với công nhân viên.....................63
Bảng 5.13: Bảng đánh giá các yếu tố bên trong của công ty.................................64

 Phân tích, đánh giá môi trường nội bộ và môi trường bên ngoài doanh
nghiệp.
 Xây dựng chiến lược phát triển thương hiệu cho thực phẩm chế biến của
Công Ty Cổ Phần Lương Thực Thực Phẩm Colusa–Miliket.
1
Chương 1: Mở đầu
1.3PHƯƠNG PHÁP LUẬN:
1.3.1 Phương pháp thực hiện:
 Để có dữ liệu làm cơ sở cho chiến lược phát triển thương hiệu, sinh viên
thực hiện thiết kế bản câu hỏi, kết hợp phỏng vấn đònh tính để thu thập
thông tin từ cán bộ, nhân viên công ty. Ngoài ra, còn sử dụng các thông tin
thứ cấp từ báo chí, tài liệu có liên quan, hỏi những người có kinh nghiệm,
từ Internet, từ các tạp chí chuyên ngành, niên giám thống kê, tổng đài
1080. tham khảo các luận văn…
 Phương pháp phân tích SWOT : tìm ra điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và
nguy cơ.
 Phương pháp chuyên gia : tham khảo ý kiến nhiều chuyên gia từ đó rút ra
kết luận.
 Phương pháp so sánh : xem xét các chỉ tiêu phân tích bằng cách dựa trên
việc so sánh với một chỉ tiêu cơ sở (chỉ tiêu gốc).
1.3.2 Phương pháp thu thập số liệu, thông tin:
 Thông tin sơ cấp được thu thập từ những nhân viên, cán bộ công ty thông
qua phỏng vấn hoặc bảng câu hỏi. Nội dung chủ yếu đề cập đến nhận thức
cũng như mức độ quan tâm đến vấn đề thương hiệu của công ty.
 Bên cạnh đó là thu thập dữ liệu thứ cấp, quan sát thực tế, phân tích tổng
hợp từ các số liệu được phép tiếp cận của công ty và những thông tin mà
công ty cho phép tiết lộ, kết hợp với tham khảo các thông tin từ sách, báo,
tạp chí và trên mạng Internet…
 Thông tin cần thu thập:
- Hiện trạng tình hình hoạt động của Công ty Cổ Phần Lương Thực Thực

Chương 1: Mở đầu
1.6Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI:
 Đối với bản thân em, đây là cơ hội cho em áp dụng kiến thức đã học
của mình qua việc nghiên cứu một đề tài thực tiễn, giúp em củng cố,
tổng hợp và hoàn thiện kiến thức tiếp thò và quản lý chiến lược.
 Đối với Công Ty Cổ Phần Lương Thực Thực Phẩm Colusa-Miliket: kết
quả nghiên cứu sẽ giúp công ty hiểu rõ hơn vai trò của thương hiệu, của
marketing từ đó đònh hướng cho hoạt động tiếp thò, kinh doanh của công
ty trong thời gian tới.
4
Chương 2: Cơ sở lý thuyết
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1TỔNG QUAN VỀ THƯƠNG HIỆU
Trước thập niên 80, khái niệm giá trò thương hiệu hoàn toàn xa lạ với giới kinh
doanh cũng như đối với những chuyên gia thẩm đònh giá trò doanh nghiệp. Họ đánh
giá tài sản của doanh nghiệp chỉ là những vật hữu hình như nhà xưởng, máy móc
thiết bò,…
Bước sang thập niên 80, sau hàng loạt các cuộc sáp nhập người ta bắt đầu nhận
thức được “Thương hiệu” là một loại tài sản đáng giá. Điều này được minh chứng
qua giá cả giao dòch của những vụ mua bán, sáp nhập doanh nghiệp trên thò trường
thời bấy giờ, tập đoàn Nestlé đã mua Rowntree với giá gấp 3 lần giá trò của công ty
trên thò trường chứng khoán và gấp 26 lần lợi nhuận của công ty. Tập đoàn Builton
được bán với giá gấp 35 lần giá trò lợi nhuận của nó. Kể từ đó, quá trình đònh hình
giá trò thương hiệu ngày một rõ ràng hơn.
Cho đến lúc này sự tồn tại của giá trò thương hiệu trong thế giới kinh doanh là điều
tất yếu. Các nhà quản trò cũng như các chuyên gia đều phải thừa nhận rằng “Sức
mạnh của công ty không chỉ đơn giản chứa đựng trong phương pháp chế biến, công
thức hay quy trình công nghệ riêng mà còn là cách làm sao cho mọi người trên thế
giới muốn dùng”. Đó chính là Thương hiệu.
2.1.1 Khái niệm, đặc điểm, thành phần của thương hiệu

c. Thành phần của thương hiệu
Thành phần chức năng:
Thành phần này có mục đích cung cấp lợi ích chức năng của thương hiệu cho khách
hàng mục tiêu và nó chính là sản phẩm. Nó bao gồm các thuộc tính mang tính chức
năng (functional attributes) như công dụng sản phẩm, các đặc trưng bổ sung
(features), chất lượng.
Thành phần cảm xúc:
Thành phần này bao gồm các yếu tố giá trò mang tính biểu tượng nhằm tạo cho
khách hàng mục tiêu những lợi ích tâm lý. Các yếu tố này có thể là nhân cách
thương hiệu, biểu tượng, luận cứ giá trò hay còn gọi là luận cứ bán hàng độc đáo,
gọi tắt là USP (unique selling proposition), vò trí thương hiệu đồng hành với công ty
như quốc gia xuất xứ, công ty nội đòa hay quốc tế… Trong đó, yếu tố quan trọng
nhất tạo nên lợi ích tâm lý cho khách hàng mục tiêu là nhân cách thương hiệu.
Aaker đònh nghóa : “Nhân cách thương hiệu là một tập thuộc tính của con người gắn
liền với một thương hiệu”. Dựa vào thành phần nhân cách con người, Aaker đưa ra
năm thành phần của nhân cách thương hiệu thường được gọi là “the big five” (5 cá
tính chính) đó là:
 Chân thật (sincerity) ví dụ như Kodak.
 Hứng khởi (excitement) ví dụ như Beneton.
 Năng lực (competence) ví dụ như IBM.
6
Chương 2: Cơ sở lý thuyết
 Tinh tế (sophistication) ví dụ như Mercedes.
 Phong trần/mạnh mẽ (ruggedness) ví dụ như Nike.
2.1.2 Giá trò thương hiệu
Theo nghiên cứu của các chuyên gia kinh tế, giá trò thương hiệu thể hiện qua các
yếu tố sau:
a. Nhận thức thương hiệu
Nhận thức thương hiệu là yếu tố đầu tiên nói lên khả năng một khách hàng có thể
nhận dạng và phân biệt những đặc điểm của một thương hiệu trong một tập các

Môi trường tác nghiệp: được xác đònh đối với một ngành công nghiệp cụ thể (ở đây
là ngành sản xuất chế biến mì ăn liền và một số thực phẩm ăn liền khác), với tất
8
Chương 2: Cơ sở lý thuyết
cả các doanh nghiệp trong ngành chòu ảnh hưởng của môi trường tác nghiệp của
ngành đó. Nhiều khi môi trường vó mô và môi trường tác nghiệp kết hợp với nhau
và được gọi là môi trường bên ngoài hoặc môi trường nằm ngoài tầm kiểm soát của
doanh nghiệp.
Môi trường nội bộ: bao gồm các yếu tố nội tại trong một doanh nghiệp nhất đònh,
đôi khi môi trường nội bộ còn được gọi là hoàn cảnh nội bộ hoặc môi trường kiểm
soát được.
Ba mức độ điều kiện môi trường này được đònh nghóa như sau:
a. Môi trường vó mô:
Môi trường kinh doanh vó mô gồm các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp đònh hướng
và có ảnh hưởng đến các môi trường tác nghiệp, và môi trường nội bộ, tạo ra cơ hội
và nguy cơ cho doanh nghiệp. Việc phân tích môi trường vó mô giúp doanh nghiệp
trả lời một phần câu hỏi: doanh nghiệp đang trực diện với những gì? Có nhiều vấn
đề khác nhau về môi trường vó mô được nói đến, tuy nhiên năm vấn đề thường
được đề cập, đó là: Kinh tế, Dân số, Văn hoá xã hội, Chính trò luật pháp và Công
nghệ.
b. Môi trường tác nghiệp:
Môi trường tác nghiệp là các yếu tố xuất hiện trong một ngành sản xuất kinh
doanh, quyết đònh tính chất và mức độ cạnh tranh trong ngành kinh doanh đó, tác
động đến toàn bộ quá trình soạn thảo và thực thi chiến lược kinh doanh của doanh
nghiệp. Môi trường tác nghiệp có 5 yếu tố cơ bản: đối thủ cạnh tranh hiện tại,
khách hàng (người mua), người cung cấp nguyên vật liệu, các đối thủ tiềm ẩn và
sản phẩm thay thế.
c. Môi trường nội bộ:
Môi trường nội bộ của doanh nghiệp bao gồm tất cả các yếu tố và hệ thống bên
trong doanh nghiệp, phân tích môi trường nội bộ để thấy được các ưu điểm và

lựa chọn và khúc thò trường hấp dẫn nhất.
Để có các quyết đònh xác đáng về các phân khúc thò trường được lựa chọn cần thiết
phải thực hiện một tiến trình các công việc chủ yếu sau: thứ nhất, đánh giá các
phân khúc thò trường. Thứ hai, lựa chọn phân khúc thò trường chiếm lónh hay phân
khúc thò trường mục tiêu.
Chọn thò trường mục tiêu giúp công ty thoả mãn khách hàng một cách tốt nhất
nhằm nâng cao giá trò thương hiệu.
2.2.4 Đònh vò thương hiệu
Đònh vò là quá trình xây dựng và thông đạt những giá trò đặc trưng của thương hiệu
công ty vào tâm trí khách hàng mục tiêu. (Nguyễn Thò Liên Diệp, Maketing căn
bản, NXB Thống Kê 2004)
Đònh vò phải dựa trên nguyên tắc dò biệt hay khác biệt hóa, tức là tạo cho thương
hiệu công ty khác với thương hiệu cạnh tranh nhưng có ý nghóa với khách hàng.
10
Chương 2: Cơ sở lý thuyết
Chẳng hạn, công ty sẽ đònh vò chủ yếu bằng sản phẩm và giá cả. Sản phẩm ở đây
sẽ đa dạng và phong phú, và giá sẽ thấp hơn so với đối thủ cạnh tranh.
2.2.5 Xây dựng thương hiệu
Xây dựng thương hiệu chính là xây dựng về các thành phần của thương hiệu bao
gồm thành phần chức năng đó là sản phẩm và thành phần cảm xúc đó là các yếu tố
giá trò nhằm tạo cho khách hàng mục tiêu những lợi ích tâm lý.
2.2.6 Đònh giá thương hiệu (đònh giá sản phẩm)
Đònh giá thương hiệu đóng một vai trò quan trọng trong việc hình thành vò trí của
thương hiệu trên thò trường mục tiêu. Hơn nữa, trong hỗn hợp marketing, giá cả là
thành phần duy nhất tạo ra doanh thu, trong khi các thành phần khác chỉ tạo ra chi
phí cho công ty. Có 3 phương thức đònh giá thương hiệu (đònh giá sản phẩm):
 Đònh giá trên cơ sở chi phí.
 Đònh giá trên cơ sở cạnh tranh.
 Đònh giá trên cơ sở khách hàng.
2.2.7 Quảng bá thương hiệu

thể hiện tính cách thương hiệu và lợi ích thng hiệu theo cách nhìn của công ty.
2.3.4 Thò trường
Việc đo lường nhu cầu của thò trường đòi hỏi phải hiểu rõ về thò trường liên quan.
Thuật ngữ thò trường trải qua nhiều thời gian đã có nhiều đònh nghóa:
Nghóa lúc ban đầu, thò trường là một đòa điểm cụ thể ở đó người mua và kẻ bán gặp
nhau để trao đổi hàng hoá hay dòch vụ.
Với một nhà kinh tế học, thò trường bao hàm mọi người mua và người bán trao đổi
với nhau các hàng hoá hay dòch vụ. Như vậy, thò trường nước ngọt sẽ bao gồm
những người bán chủ yếu như các hãng Coca Cola, Pepsi Cola, Seven Up… và tất
cả người mua là những người mua nước ngọt. Nhà kinh tế thì quan tâm đến cấu
trúc, sự thực hiện và tiến trình hoạt động của mỗi thò trường.
Với một nhà làm tiếp thò, thò trường là tập hợp những người hiện đang mua và
những người sẽ mua một mặt hàng nào đó. Một thò trường là tập hợp những người
mua và một ngành kỹ nghệ là tập hợp những người bán.
12
Chương 3: Giới thiệu về công ty cổ phần lương thực thực phẩm Colusa-Miliket
CHƯƠNG 3:
GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN LƯƠNG THỰC
THỰC PHẨM COLUSA-MILIKET
3.1QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG TY CỔ PHẦN
LƯƠNG THỰC THỰC PHẨM COLUSA-MILIKET
Xí nghiệp Colusa-Miliket hình thành từ 2 xí nghiệp hoạt động riêng biệt, hạch toán
phụ thuộc doanh nghiệp Nhà nước Công ty Lương thực Thành phố Hồ Chí Minh -
Tổng Công ty Lương thực Miền Nam (Xí nghiệp chế biến lương thực thực phẩm
Colusa và Xí nghiệp lương thực thực phẩm Miliket). Ngày 06/02/2004, Chủ tòch
Hội đồng quản trò Tổng Công ty Lương thực Miền Nam đã ban hành Quyết đònh số
15/QĐ-HĐQT theo đó hợp nhất 2 xí nghiệp là Xí nghiệp chế biến lương thực thực
phẩm Colusa và Xí nghiệp lương thực thực phẩm Miliket để hình thành Xí nghiệp
Colusa-Miliket hạch toán phụ thuộc doanh nghiệp Nhà nước Công ty Lương thực
Thành phố Hồ Chí Minh.

PHÒNG
TÀI CHÍNH
KẾ TOÁN

PHÒNG
KẾ HOẠCH
KINH DOANH

PHÒNG
TỔ CHỨC
HÀNH CHÍNH

PHÂN XƯỞNG
NÊM
PHÂN XƯỞNG
MÌ THỦ ĐỨC

PHÂN XƯỞNG
MÌ GIA LÂM

ĐỨC

Hình 3.1: Cơ cấu tổ chức xí nghiệp trước khi cổ phần hóa.
14
Chương 3: Giới thiệu về công ty cổ phần lương thực thực phẩm Colusa-Miliket
3.3.2 Cơ cấu tổ chức công ty hiện nay:GIÁM ĐỐC



KẾ HOẠCH

KINH DOANH
PHÒNG
TỔ CHỨC

HÀNH CHÍNHP

HÂN XƯỞNG

NÊM
PH

ÂN XƯỞNG




trò trong suốt nhiệm kỳ hoạt động.
 Giám đốc:
Đây là cơ quan giữ trọng trách cao nhất và trực tiếp nhất đối với mọi hoạt động của
công ty. Đây cũng là đại diện pháp lý của công ty trước pháp luật.
 Phòng đầu tư công nghệ:
Phòng đầu tư công nghệ giữ nhiệm vụ xem xét đầu tư các công nghệ sản xuất mới,
hệ thống xử lý nước thải, đưa ra các cải tiến công ngh , quản lý phòng thí nghi m…ệ ệ
 Phòng tổ chức hành chính:
Phòng tổ chức hành chính giữ nhiệm vụ quản lý chung về mặt nhân sự đối với toàn
công ty.
 Phòng tài chính kế toán:
Phòng tài chính kế toán là nơi tiến hành mọi hoạt động về kế toán, tài chính, là cơ
quan tham mưu cho Ban giám đốc về các hoạt động sản xuất kinh doanh của công
ty.
 Phòng kế hoạch kinh doanh
Thực hiện công tác kinh doanh và xuất nhập khẩu, triển khai thực hiện các chiến
lược kinh doanh của công ty, tổng hợp các thông tin phản hồi về hoạt động kinh
doanh…
3.3.4 Cơ cấu tổ chức và nhân sự của phòng kế hoạch kinh
doanh
 Trưởng phòng kế hoạch kinh doanh:
Theo dõi báo cáo thống kê tuần, tháng, q, năm và hoạt động kinh doanh tiếp thò…
Lập kế hoạch tiếp thò và tiêu thụ hàng hóa; giao dòch, đàm phán, đề xuất Ban giám
đốc ký kết hợp đồng mua bán hàng hóa.
Nghiên cứu và đề nghò các mục tiêu để thỏa mãn yêu cầu khách hàng; nghiên cứu
thò trường, đề xuất phát triển mặt hàng mới.
 Phó phòng kế hoạch kinh doanh:
16
Chương 3: Giới thiệu về công ty cổ phần lương thực thực phẩm Colusa-Miliket
Giúp trưởng phòng lập kế hoạch tiếp thò, tiêu thụ hàng hóa.

Sơ đồ cơ cấu tổ chức phòng kế hoạch kinh doanh.
Hình 3.3: Cơ cấu tổ chức phòng kế hoạch kinh doanh.
3.4 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ CƠ CẤU VỐN ĐIỀU
LỆ
3.4.1 Tình hình hoạt động kinh doanh
Tình hình hoạt động kinh doanh của 2 xí nghiệp trong khoảng thời gian từ năm
2002 đến năm 2003 không được tốt, doanh thu giảm mạnh, lỗ năm sau cao hơn năm
trước. Năm 2002, Xí nghiệp Colusa đạt doanh thu 68,7 tỷ đồng và lỗ 2,3 tỷ đồng;
Xí nghiệp Miliket đạt doanh thu 158 tỷ đồng và lỗ 5 tỷ đồng. Năm 2003, doanh thu
của Xí nghiệp Colusa chỉ còn 35 tỷ đồng giảm 49% so với năm 2002 và số lỗ là
11,7 tỷ đồng tăng 1.632% so với năm 2002; doanh thu của Xí nghiệp Miliket chỉ
còn 114 tỷ đồng giảm 27,8% so với năm 2002 và số lỗ là 20,5 tỷ đồng tăng 310%
so với năm 2002.
Đầu năm 2004, với nhận đònh tình hình kinh doanh những năm sắp tới sẽ rất khó
khăn do sự đầu tư mạnh mẽ và sự cạnh tranh ngày càng gay gắt của các doanh
nghiệp cùng ngành. Hai Xí nghiệp đã tiến hành hợp nhất thành một với tên gọi là
Xí nghiệp Colusa-Miliket. Sau khi hợp nhất, tuy vẫn còn nhiều khó khăn về tài
chính, về thò phần, về hàng hoá vật tư tồn đọng... nhưng kết quả hoạt động kinh
18
Chương 3: Giới thiệu về công ty cổ phần lương thực thực phẩm Colusa-Miliket
doanh năm 2004 và nhất là năm 2005 đã có dấu hiệu tích cực, đã từng bước giảm
lỗ và có lãi.
3.4.2 Cơ cấu vốn điều lệ:
Bảng 3.1: Cơ cấu vốn điều lệ của công ty.
Đối tượng Số cổ
phần
Giá trò (đồng) Tỷ lệ
Nhà nước 1.440.000 14.400.000.000 30,00%
CB. CNV trong Công ty 1.198.300 11.983.000.000 24,96%
Nhà đầu tư chiến lược 672.000 6.720.000.000 14,00%


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status