Nâng cao chất lượng huy động vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh huyện Hoài Đức - Pdf 25

Chuyên đề tốt nghiệp Đại học Kinh tế quốc dân
MỤC LỤC
DANH M C S , HÌNH VỤ ƠĐỒ Ẽ 1
DANH M C CH VI T T TỤ Ữ Ế Ắ 2
2
L I M UỜ ỞĐẦ 1
1. Tính c p thi t c a t iấ ế ủ đề à 1
CH NG IƯƠ 4
NH NG V N C B N V CH T L NG HUY NG V N C A NGÂNỮ Ấ ĐỀ Ơ Ả Ề Ấ ƯỢ ĐỘ Ố Ủ
HÀNG TH NG M IƯƠ Ạ 4
1.1. Huy ng v n c a ngân h ng th ng m iđộ ố ủ à ươ ạ 4
1.1.2. Ho t ng huy ng v n c a ngân h ng th ng m iạ độ độ ố ủ à ươ ạ 10
CH NG IIƯƠ 29
TH C TR NG CH T L NG HUY NG V NỰ Ạ Ấ ƯỢ ĐỘ Ố 29
T I NHNo&PTNT CHI NHÁNH HUY N HOÀI CẠ Ệ ĐỨ 29
2.1. Khái quát v Ngân h ng Nông nghi p v phát tri n nông thôn chi nhánh ề à ệ à ể
huy n Ho i cệ à Đứ 29
Huy ng v nđộ ố 32
Ho t ng tín d ngạ độ ụ 32
B ng 2.1 B ng cân i k toánả ả đố ế 34
2.2. Th c tr ng ch t l ng huy ng v n t i NHNo&PTNT chi nhánh Ho i ự ạ ấ ượ độ ố ạ à
c.Đứ 37
C c u ngu n v n huy ng phân theo lo i ti nơ ấ ồ ố độ ạ ề 42
1.3. ánh giá ch t l ng huy ng v n c a Chi nhánh NHNo&PTNT Ho i Đ ấ ượ độ ố ủ à
cĐứ 55
1.3.1. Nh ng k t qu t cữ ế ảđạ đượ 55
CH NG IIIƯƠ 63
GI I PHÁP NÂNG CAO CH T L NG HUY NG V N T I CHI NHÁNHẢ Ấ ƯỢ ĐỘ Ố Ạ
NHNo&PTNT HOÀI CĐỨ 63
3.1. nh h ng phát tri n ho t ng huy ng v n t i NHNo&PTNT Ho i Đị ướ ể ạ độ độ ố ạ à
cĐứ 63

c.Đứ 37
C c u ngu n v n huy ng phân theo lo i ti nơ ấ ồ ố độ ạ ề 42
1.3. ánh giá ch t l ng huy ng v n c a Chi nhánh NHNo&PTNT Ho i Đ ấ ượ độ ố ủ à
cĐứ 55
1.3.1. Nh ng k t qu t cữ ế ảđạ đượ 55
CH NG IIIƯƠ 63
GI I PHÁP NÂNG CAO CH T L NG HUY NG V N T I CHI NHÁNHẢ Ấ ƯỢ ĐỘ Ố Ạ
NHNo&PTNT HOÀI CĐỨ 63
3.1. nh h ng phát tri n ho t ng huy ng v n t i NHNo&PTNT Ho i Đị ướ ể ạ độ độ ố ạ à
cĐứ 63
3.2. Gi i pháp nâng cao ch t l ng huy ng v n t i chi nhánh ả ấ ượ độ ố ạ
NHNo&PTNT Ho i cà Đứ 65
3.3. Nh÷ng kiÕn nghÞ nh»m n©ng cao chÊt lîng ho t ng huy ®éng vènạ độ 74
K T LU NẾ Ậ 77
SV: Nguyễn Thị Quỳnh Loan Lớp: Ngân hàng 50A

Chuyên đề tốt nghiệp Đại học Kinh tế quốc dân
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Agribank
Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam
NHTMCP
Ngân hàng thương mại cổ phần
NH
Ngân hàng
NHNN
Ngân hàng nhà nước
NHTM
Ngân hàng thương mại
NHNo&PTNT

kiểm soát của Ngân hàng nhà nước. Điều đó cho thấy cạnh tranh thu hút vốn của
các ngân hàng đang tái diễn không chỉ đẩy mặt bằng lãi suất lên tiếp, mà còn
góp phần vào quá trình tạo ra lạm phát chi phí đẩy của nền kinh tế. Cạnh tranh
giữa các ngân hàng trở nên gay gắt và khốc liệt hơn bao giờ hết. Trước nhu cầu
vốn mạnh mẽ như vậy, để có thể giữ vững thị phần huy động vốn việc tăng lãi
suất chỉ làm tăng áp lực cho nền kinh tế và gây ra những hệ lụy khôn lường. Do
đó, việc nâng cao chất lượng huy động vốn là đòi hỏi cấp thiết cho các ngân
hàng hiện nay.
Là một thành viên trong hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn Việt Nam, trong những năm qua, hoạt động huy động vốn của Ngân
hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh huyện Hoài Đức đã đạt
được những thành tích đáng kể. Quy mô vốn huy động tăng trưởng đều qua các
năm, tuy nhiên so với tiềm năng thực tế thì vẫn chưa khai thác hết, chưa đáp ứng
được nhu cầu vốn cho phát triển kinh tế. Mặt khác, xét về cơ cấu vốn huy động
vẫn còn nhiều điểm hạn chế, chi phí vốn huy động vẫn lớn, kết quả là chất lượng
huy động vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
SV: Nguyễn Thị Quỳnh Loan Lớp: Ngân hàng 50A

1
Chuyên đề tốt nghiệp Đại học Kinh tế quốc dân
chưa cao.
Xuất phát từ thực tế đó, đề tài: “Nâng cao chất lượng huy động vốn tại
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh huyện Hoài Đức” đã
được lựa chọn để nghiên cứu với mục tiêu đánh giá thực trạng từ đó đề xuất,
khuyến nghị nhằm nâng cao chất lượng huy động vốn trong thời gian tới tại chi
nhánh, tạo điều kiện thúc đẩy nền kinh tế Việt Nam nói chung và kinh tế địa bàn
huyện nói riêng phát triển và lớn mạnh.
2. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp luận duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, phương pháp
thống kê, tổng hợp, so sánh và phân tích kinh tế.


3
Chuyên đề tốt nghiệp Đại học Kinh tế quốc dân
CHƯƠNG I
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHẤT LƯỢNG HUY ĐỘNG VỐN
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 . Huy động vốn của ngân hàng thương mại
1.1.1. Tổng quan về ngân hàng thương mại
1.1.1.1. Khái niệm về ngân hàng thương mại
Ngân hàng là một trong các tổ chức tài chính quan trọng nhất, là một hệ
thống phức tạp và lớn mạnh trong nền kinh tế và là công cụ mà thông qua đó
Nhà nước chi phối và điều hành những vấn đề kinh tế quan trọng. Theo Peter
S.Rose : “Ngân hàng là các tổ chức tài chính cung cấp một danh mục các dịch
vụ tài chính đa dạng nhất - đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm và dịch vụ thanh toán -
và thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kỳ một tổ chức kinh
doanh nào trong nền kinh tế”. Tại Điều 20 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010:
Ngân hàng thương mại là loại ngân hàng trực tiếp giao dịch với các công ty, xí
nghiệp, tổ chức kinh tế, cơ quan đoàn thể và các cá nhân bằng việc nhận tiền
gửi, tiền tiết kiệm… cho vay và cung cấp các dịch vụ ngân hàng cho các đối
tượng nói trên.
Các dịch vụ chính mà bất kỳ một ngân hàng nào cũng thực hiện là tín dụng,
tiết kiệm và thanh toán. Ngoài ra tuỳ thuộc vào lĩnh vực và mục đích hoạt động
có thể chia làm nhiều loại ngân hàng khác nhau. Nhưng điểm chung của các
NHTM là hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận. NHTM có 3 chức năng cơ bản là
trung gian tài chính, tạo phương tiện thanh toán và trung gian thanh toán với các
dịch vụ chính là huy động vốn, tín dụng, mua bán ngoại tệ, cung cấp các dịch vụ
thanh toán, bảo lãnh, quản lý ngân quỹ,
1.1.1.2. Hoạt động cơ bản của ngân hàng thương mại
a, Hoạt động huy động vốn
* Nhận tiền gửi:

Tiền vay tuy chiếm tỷ trọng thấp hơn tiền gửi nhưng lại có tính ổn định cao
bởi nó chỉ phải hoàn trả khi đến hạn. Hơn nữa, NH có thể chủ động quyết định
SV: Nguyễn Thị Quỳnh Loan Lớp: Ngân hàng 50A

5
Chuyên đề tốt nghiệp Đại học Kinh tế quốc dân
khối lượng vay phù hợp với nhu cầu của mình do thời hạn và quy mô được xác
định trước.
* Vốn tiếp nhận:
Đây là nguồn tiếp nhận từ các tổ chức tài chính ngân hàng, từ NSNN…để tài trợ
theo các chương trình, dự án về phát triền kinh tế xã hội, cải tạo môi sinh…
nguồn vốn này chỉ được sử dụng theo đúng đối tượng và mục tiêu đã được xác
định.
* Vốn khác:
Bên cạnh tiền gửi và tiền vay, ngân hàng còn có một lượng vốn khác phát
sinh trong quá trình hoạt động của ngân hàng: đại lý, chuyển tiền, các dịch vụ
ngân hàng, vốn ủy thác, vốn trong thanh toán…
b, Hoạt động sử dụng vốn
Trên cơ sở lượng vốn huy động được, NHTM tiến hành sử dụng vốn để
cung cấp cho các đối tượng có nhu cầu phục vụ và tạo ra lợi nhuận. Nghiệp vụ
cho vay và đầu tư là nghiệp vụ sử dụng vốn quan trọng nhất, quyết định đến khả
năng tồn tại và hoạt động của NHTM. Các hoạt động sử dụng vốn của NHTM
bao gồm:
* Dự trữ:
Hoạt động tín dụng của ngân hàng nhằm mục đích kiếm lời, song cần phải
bảo đảm an toàn để giữ vững được lòng tin của khách hàng. Muốn có được sự
tin cậy về phía khách hàng, trước hết phải đảm bảo khả năng thanh toán: đáp
ứng nhu cầu cần rút tiền của khách hàng. Muốn vậy các ngân hàng phải để dành
một phần nguồn vốn, không sử dụng nó để sẵn sàng đáp ứng nhu cầu thanh toán.
Phần vốn để dành này gọi là dự trữ. NHTW được phép ấn định một tỷ lệ dự trữ

và tối đa có thể lên đến 20-30 năm, một số trường hợp cá biệt có thể lên đến 40
năm.
+Căn cứ vào điều kiện bảo đảm của người vay
Cho vay không có bảo đảm: là loại cho vay không có tài sản cầm cố, thế
chấp hoặc bảo lãnh của người thứ ba, mà việc cho vay chỉ dựa vào uy tín của
bản thân khách hàng đó.
SV: Nguyễn Thị Quỳnh Loan Lớp: Ngân hàng 50A

7
Chuyên đề tốt nghiệp Đại học Kinh tế quốc dân
Cho vay có bảo đảm: là loại cho vay dựa trên cơ sở các bảo đảm như thế
chấp tài sản thuộc sở hữu, cầm cố, hoặc phải có sự bảo lãnh của người thứ ba.
+Căn cứ vào phương thức cho vay
Cho vay từng lần: là hình thức cho vay của ngân hàng đối với các khách
hàng không có nhu cầu vay thường xuyên, không có điều kiện để được cấp hạn
mức thấu chi. Chỉ khi khách hàng có nhu cầu thời vụ hay mở rộng sản xuất đặc
biệt mới vay ngân hàng.
Cho vay theo hạn mức: đây là nghiệp vụ tín dụng theo đó ngân hàng
thỏa thuận cấp cho khách hàng hạn hoặc cuối kỳ, đó là số dư tối đa tại thời
điểm tính.
Cho vay thấu chi: là nghiệp vụ cho vay qua đó ngân hàng cho phép
người vay được chi trội trên số dư tiền gửi thanh toán của mình đến một giới
hạn nhất định và trong khoảng thời gian xác định. Giới hạn này được gọi là
hạn mức thấu chi.
- Chiết khấu
Đây là nghiệp vụ cho vay gián tiếp, ngân hàng sẽ đứng ra cung ứng vốn
tín dụng cho một chủ thể và một chủ thể khác thực hiện việc trả nợ cho ngân
hàng. Các loại chiết khấu bao gồm hối phiếu, kỳ phiếu, trái phiếu và các giấy
nợ có giá trị khác.
- Cho thuê tài chính

nhà cửa để làm trụ sở văn phòng, trang thiết bị, máy móc, phương tiện vận
chuyển, xây dựng hệ thống kho quỹ…
c, Hoạt động dịch vụ
Các dịch vụ ngân hàng ngày càng phát triển vừa cho phép hỗ trợ đáng kể
nghiệp vụ khai thác nguồn vốn, mở rộng các nghiệp vụ đầu tư, vừa tạo ra thu
nhập cho ngân hàng bằng các khoản tiền hoa hồng, lệ phí… Các hoat động này
bao gồm:
- Các dịch vụ thanh toán thu chi hộ cho khách hàng (chuyển tiền, thu hộ
séc, dịch vụ cung cấp thẻ tín dụng, thẻ thanh toán…)
- Nhận bảo quản các tài sản quý giá, các giấy tờ chứng từ quan trọng của
SV: Nguyễn Thị Quỳnh Loan Lớp: Ngân hàng 50A

9
Chuyên đề tốt nghiệp Đại học Kinh tế quốc dân
công chúng.
- Bảo quản, mua bán hộ chứng khoán theo ủy nhiệm của khách hàng.
- Kinh doanh mua bán ngoại tệ, vàng bạc, đá quý.
- Tư vấn tài chính, giúp đỡ các công ty, xí nghiệp phát hành cổ phiếu, trái
phiếu
Các hoạt động của NHTM có mối quan hệ mật thiết hữu cơ, làm tiền đề,
điều kiện cho nhau. Huy động vốn là tiền đề cho hoạt động dịch vụ và sử dụng
vốn. Sử dụng vốn an toàn, hiệu quả, đem lại lợi nhuận cao là cơ sở để ngân hàng
huy động được nhiều vốn hơn. Hoạt động dịch vụ có tác dụng thu hút thêm
khách hàng và quảng bá hình ảnh. Vì vậy, các NHTM cần thực hiện một cách
đồng bộ, hiệu quả tất cả các hoạt động này.
1.1.2. Hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại
1.1.2.1. Khái niệm vốn huy động của ngân hàng thương mại
Vốn của NHTM là những giá trị tiền tệ do NHTM tạo lập hoặc huy động
được, dùng để cho vay, đầu tư hoặc để thực hiện các dịch vụ kinh doanh
khác. Vốn của ngân hàng được hình thành qua các nguồn khác nhau. Để bắt

cơ cấu của ngân hàng, tăng khả năng mở rộng cho vay và đầu tư, cũng như tạo
ra trang thiết bị và công nghệ hiện đại cho ngân hàng. Đây cũng là cơ sở để đảm
bảo và tạo dựng niềm tin đối với khách hàng, duy trì khả năng thanh toán trong
trường hợp ngân hàng gặp rủi ro tín dụng.
• Vốn từ huy động tiền gửi:
Tiền gửi của khách hàng là một nguồn huy động vốn vô cùng quan trọng
của mỗi NHTM. Hoạt động cơ bản và chủ yếu của mỗi ngân hàng là nhận tiền
gửi từ khách hàng, bằng cách mở các tài khoản tiền gửi để giữ hộ và thanh toán
hộ cho khách hàng ngân hàng huy động được tiền của các doanh nghiệp, các tổ
chức và tầng lớp dân cư. Đây là nguồn tiền chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn
vốn của mỗi ngân hàng và các ngân hàng luôn có nhu cầu gia tăng nguồn tiền
này bằng nhiều hình thức huy động khác nhau.
- Tiền gửi không kỳ hạn (tiền gửi thanh toán): là những khoản tiền mà các
doanh nghiệp hoặc cá nhân gửi vào ngân hàng với mục đích sử dụng cho hoạt
động thanh toán thông qua các hoạt động thanh toán mà ngân hàng cung cấp.
Ngân hàng sẽ mở tài khoản tiền gửi thanh toán cho khách hàng và yêu cầu khách
SV: Nguyễn Thị Quỳnh Loan Lớp: Ngân hàng 50A

11
Chuyên đề tốt nghiệp Đại học Kinh tế quốc dân
hàng phải có tiền và thanh toán trong phạm vi số dư của tài khoản. Do tính chất
của tiền gửi thanh toán có thể bị rút ra bất cứ lúc nào nên lãi suất của khoản tiền
này thường rất thấp, thay vào đó khách hàng có tài khoản tiền gửi này có thể sử
dụng các dịch vụ của ngân hàng với mức phí thấp.
- Tiền gửi có kỳ hạn của doanh nghiệp, các tổ chức xã hội.
Khi các doanh nghiệp hoặc tổ chức xã hội có một khoản tiền nhàn rỗi
trong một khoảng thời gian nhất định thường mong muốn thu được lợi ích lớn
hơn từ khoản tiền đó. Mà do đặc điểm của tiền gửi thanh toán, dù thuận tiện cho
việc thanh toán của khách hàng nhưng mức lãi suất được hưởng thường rất thấp,
nhiều khi bằng không, nên để đáp ứng nhu cầu tăng thu của khách hàng, ngân

Khi khả năng huy động vốn bị hạn chế, để đáp ứng cho nhu cầu chi trả
trong những giai đoạn cụ thể, các NHTM có thể đi vay của NHNN hoặc các tổ
chức tín dụng khác.
- Vay NHNN: đây thường là những khoản vay trong ngắn hạn để giải quyết
các nhu cầu cấp bách của NHTM như trong trường hợp thiếu hụt dự trữ bắt buộc
hay gặp vấn đề lớn về rủi ro thanh khoản. Hình thức cho vay chủ yếu của
NHNN cho NHTM thường là thông qua nghiệp vụ tái cấp vốn hoặc tái chiết
khấu các thương phiếu.
- Vay các tổ chức tín dụng khác: đây là nguồn các NHTM vay mượn lẫn
nhau hoặc vay các tổ chức tín dụng khác trên thị trường liên ngân hàng. Điều
này xảy ra do trong quá trình kinh doanh của mỗi ngân hàng cũng giống như các
doanh nghiệp khác trong nền kinh tế, có thể xảy ra tình trạng tạm thời thừa và
thiếu vốn. Các ngân hàng có những khoản gia tăng về tiền huy động mà không
sử dụng hết, trong khi vẫn phải trả lãi tiền gửi. Đồng thời, cũng có những
NHTM khác đang thiếu hụt dự trữ do có nhu cầu cho vay hoặc chi trả cấp bách
mà không thể bổ sung được từ bất cứ nguồn huy động nào khác. Trong những
trường hợp như vậy, NHTM có thể vay trên thị trường liên ngân hàng các khoản
tiền nhàn rỗi của các ngân hàng khác để mở rộng hoạt động kinh doanh hoặc
khôi phục khả năng thanh toán của mình.
1.2. Chất lượng huy động vốn của ngân hàng thương mại
1.2.1. Khái niệm về chất lượng huy động vốn
Chất lượng là một từ dùng nhiều nhưng cũng là một khái niệm gây nhiều
tranh cãi. Theo Deming thì chất lượng là “thỏa mãn nhu cầu của khách hàng”,
còn theo Juran chất lượng được hiểu là “thích hợp để sử dụng”. Danh nhân trong
lĩnh vực quản lý Crosby thì lại cho rằng chất lượng là “làm đúng theo yêu cầu”.
SV: Nguyễn Thị Quỳnh Loan Lớp: Ngân hàng 50A

13
Chuyên đề tốt nghiệp Đại học Kinh tế quốc dân
Theo định nghĩa của tiêu chuẩn ISO9001:2008 thì “Chất lượng là mức độ của

Chuyên đề tốt nghiệp Đại học Kinh tế quốc dân
nguồn vốn là cơ sở để quyết định kỳ hạn sử dụng vốn. NH
huy động nhiều nguồn ngắn hạn bởi chi phí huy động rẻ hơn
sau đó cho vay trung dài hạn để thu lợi nhuận cao song sẽ
phải đối mặt với rủi ro thanh khoản. Nói chung rất khó để đạt
được cân bằng về kỳ hạn nhưng một tỷ lệ chênh lệch kỳ hạn
hợp lý sẽ cho phép NH tối đa hóa lợi nhuận trong khi vẫn đảm
bảo khả năng thanh khoản.
1.2.2. Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng huy động vốn
của ngân hàng thương mại
Ngay từ buổi đầu hình thành các NHTM đã thực hiện hoạt động huy động
vốn và cho vay đối với nền kinh tế. Hoạt động huy động vốn là một hoạt động
cơ bản có vai trò cực kỳ quan trọng đối với mỗi ngân hàng. Hoạt động huy động
vốn đạt chất lượng tốt sẽ có tác động tích cực đến hoạt động kinh doanh của
ngân hàng, do vậy đòi hỏi các ngân hàng phải thường xuyên quan tâm tới việc
nâng cao chất lượng hoạt động này.
Thứ nhất, hoạt động huy động vốn đạt chất lượng tốt sẽ đáp ứng được nhu
cầu vốn cho NH với một chi phí hợp lý. Mà quy mô nguồn vốn huy động được
lại quyết định tới định hướng hoạt động của ngân hàng bởi NH thực hiện các
nghiệp vụ tín dụng, đầu tư chủ yếu dựa vào nguồn này. Không chỉ vậy nó còn có
ảnh hưởng lớn tới kết quả hoạt động kinh doanh của NH. Bởi nếu NH huy động
được nguồn vốn dồi dào với chi phí thấp nó có thể mở rộng được tín dụng đầu
tư và thu lợi nhuận cao. Ngược lại, với quy mô hạn chế và chi phí cao, NH sẽ
gặp nhiều khó khăn trong hoạt động kinh doanh của mình bởi chi phí huy động
liên quan chặt chẽ với lãi suất tiền gửi các loại, lãi suất tiền gửi tiết kiệm các loại
và lãi suất các công cụ nợ do ngân hàng phát hành. Bên cạnh đó, nguồn vốn huy
động lớn còn là nền tảng vững chắc giúp NH chống lại rủi ro phá sản bởi nó
được dùng để trang trải những thua lỗ về tài chính và nghiệp vụ. Do vậy, việc
nâng cao chất lượng huy động góp phần quan trọng trong việc tăng lợi nhuận
SV: Nguyễn Thị Quỳnh Loan Lớp: Ngân hàng 50A

SV: Nguyễn Thị Quỳnh Loan Lớp: Ngân hàng 50A

16
Chuyên đề tốt nghiệp Đại học Kinh tế quốc dân
1.2.3.1. Nhóm chỉ tiêu về sự tăng trưởng vốn huy động
a, Quy mô vốn huy động
Gia tăng nguồn theo chuẩn mực nào đó là một chỉ tiêu phản ánh chất lượng
hoạt động của ngân hàng, là điều kiện để ngân hàng mở rộng quy mô hoạt động,
nâng cao tính thanh khoản và tính ổn định của nguồn vốn. Trong điều kiện cụ
thể, các nguồn của một NH có thể có tốc độ và quy mô thay đổi khác nhau. Các
NH lớn với quy mô nguồn vốn lớn và tốc độ tăng trưởng nguồn có thể không
cao như các ngân hàng nhỏ. Quy mô vốn huy động có ý nghĩa rất quan trọng đối
với hoạt động của NH bởi NH muốn mở rộng hoạt động thì cần có quy mô vốn
tương đối lớn, trong đó vốn huy động chiếm tỷ trọng lớn nhất. Huy động vốn
được coi là đạt chất lượng tốt chỉ khi vốn huy động đáp ứng được nhu cầu của
NH về mặt khối lượng nhằm phục vụ cho hoạt động kinh doanh. Khối lượng đó
phải đạt tới quy mô nhất định theo kế hoạch đã đề ra của NH. Tuy nhiên, không
phải cứ có nguồn vốn lớn là đủ mà nó còn cần phải phù hợp với quy mô hoạt
động của NH, phù hợp với mức vốn tự có, phù hợp với khả năng cho vay và đầu
tư của NH…Hơn nữa việc mở rộng hoạt động chỉ thực sự an toàn khi nguồn vốn
huy động có tốc độ tăng trưởng ổn định. Nếu quy mô hiện tại lớn nhưng NH
không kiểm soát, không dự đoán được xu hướng của các dòng tiền gửi vào và
rút ra trong giai đoạn tiếp theo thì sẽ rất khó khăn trong việc cho vay và đầu tư.
Hay nói một cách khác NH không thể chủ động trong hoạt động của mình.
Chỉ tiêu đánh giá được sử dụng để đánh giá quy mô huy động vốn là tỷ lệ
tốc độ tăng trưởng nguồn vốn và tỷ lệ hoàn thành kế hoạch huy động.
Tốc độ tăng trưởng
vốn huy động
=
VHĐ

không chỉ xuất phát từ kế hoạch điều chỉnh của NH mà còn do các yếu tố bên
ngoài NH, do đó các NH cần phải thường xuyên nghiên cứu thị trường, cập nhật
và nắm bắt thông tin một cách kịp thời.
Để xác định kết cấu nguồn vốn huy động của ngân hàng theo từng thời kỳ,
từ đó phát hiện những ưu và nhược điểm của NH trong hoạt động huy động vốn
ta sử dụng chỉ tiêu sau:
c, Số lượng sản phẩm huy động
Chất lượng huy động vốn còn được đánh giá qua chỉ tiêu số lượng sản phẩm
huy động hay chính là sự đa dạng của các hình thức huy động. NH sử dụng càng
nhiều sản phẩm để thu hút nguồn vốn thì khối lượng vốn huy động càng nhiều. Bởi
rõ ràng sự phong phú các sản phẩm với nhiều tiện ích hơn sẽ có sức thu hút khách
hàng mới và duy trì khách hàng cũ hiện có hơn những ngân hàng khác. Yếu tố đầu
tiên được dùng để đánh giá sự đa dạng các sản phẩm đó là số lượng các công cụ huy
động. NH sử dụng càng nhiều công cụ thì khả năng thu hút vốn của NH càng cao.
SV: Nguyễn Thị Quỳnh Loan Lớp: Ngân hàng 50A

Tỷ trọng từng
loại
=
Số dư từng loại tiền gửi
x 100%
Tổng nguồn vốn huy động
18
Chuyên đề tốt nghiệp Đại học Kinh tế quốc dân
Hiện nay, các NH không chỉ huy động tiền gửi tiết kiệm mà còn khuyến khích người
dân gửi tiền dưới hình thức khác như: mở tài khoản tiền gửi, huy động qua kỳ phiếu,
trái phiếu… Tuy nhiên, không phải NH nào cũng có thể sử dụng hết tất cả các công
cụ huy động mà nó phụ thuộc vào điều kiện, đặc điểm riêng của từng NH cũng như
mục tiêu chiến lược kinh doanh mà NH đó hướng tới. Không chỉ vậy, số lượng này
còn bị hạn chế bởi khả năng quản lý của từng NH. Do đó, một NH sử dụng nhiều

động vốn đó là:
+ Khi các yếu tố khác được giả định là như nhau thì NH nào có mức chi phí
huy động vốn thấp nhất nhưng không phải chấp nhận mức rủi ro cao hơn thì NH đó
sẽ có mức lợi nhuận cao hơn.
+ Tính toán tương đối chính xác chi phí huy động vốn là yếu tố cơ bản để
xác định mức lợi nhuận mà NH cần thu được từ các tài sản sinh lời của mình.
Đồng thời căn cứ vào chi phí, các NH cũng dễ dàng hơn trong việc định giá mỗi
sản phẩm dịch vụ của mình.
+ Các NH sẽ chủ động hơn trong kinh doanh, giảm được các rủi ro như: rủi
ro thanh khoản, rủi ro lãi suất, rủi ro tín dụng, thông qua việc xác định chi phí
vốn huy động.

Lãi suất huy động bình quân =

Như vậy, dù các NH đưa ra cùng một mức lãi suất huy động nhưng tỷ trọng
các loại nguồn giữa các NH thì không thể giống nhau được, do đó lãi suất huy
động bình quân giữa các NH luôn khác nhau. Chính vì vậy chi phí huy động
thấp là một trong những điều kiện cơ bản giúp NH tăng khả năng sinh lời mà
chịu ít rủi ro. Các NHTM lớn với khả năng huy động vốn lớn, tính ổn định cao
cùng những ưu thế về công nghệ, nhân lực, uy tín thường có nhiều thuận lợi hơn
nhờ yếu tố này.
b, Tỷ lệ chi phí huy động/Tổng chi phí
SV: Nguyễn Thị Quỳnh Loan Lớp: Ngân hàng 50A

Tổng số dư nguồn thứ i x Lãi suất nguồn thứ i
Tổng số dư các nguồn vốn
20
Chuyên đề tốt nghiệp Đại học Kinh tế quốc dân
Tỷ lệ này càng thấp càng chứng tỏ chất lượng huy động vốn càng cao. Chi phí
huy động phản ánh giá cả của việc huy động vốn nên chi phí mà NH bỏ ra để

SV: Nguyễn Thị Quỳnh Loan Lớp: Ngân hàng 50A

21
Chuyên đề tốt nghiệp Đại học Kinh tế quốc dân
cường hoạt động huy động vốn nhằm huy động được số vốn cần thiết. Còn trong
trường hợp doanh số cho vay của NH không tăng nhưng để tăng lợi nhuận NH
cần phải giảm bớt các nguồn vốn huy động có chi phí huy động cao và đẩy
mạnh thu hút các nguồn vốn có chi phí huy động thấp. Với chiến lược thu hẹp
hoạt động tín dụng thì một sự thay đổi tương ứng trong hoạt động huy động
nhằm giảm đáng kể khối lượng vốn cũng như những chi phí mà NH phải gánh
chịu sẽ giúp NH nhanh chóng đạt được mục tiêu của mình. Ngược lại, kết quả
huy động vốn khai thác được tại mỗi thời kỳ khác nhau sẽ dẫn tới sự biến đổi
trong cơ cấu đầu ra: cho vay, đầu tư, bảo lãnh…từ đó kéo theo sự thay đổi trong
lợi nhuận cũng như những rủi ro trong hoạt động của NH. Tóm lại, việc chú
trọng sự phù hợp giữa cơ cấu nguồn vốn và cơ cấu sử dụng vốn sẽ đem lại hiệu
quả kinh doanh cao nhất cho NH.
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng huy động vốn của
ngân hàng thương mại
1.3.1. Các nhân tố chủ quan
Chiến lược kinh doanh của NH
Mỗi NH có chiến lược kinh doanh riêng tùy thuộc vào đặc điểm hoạt động,
những điểm mạnh hay hạn chế của bản thân NH đó. Một chiến lược kinh doanh
đảm bảo đủ các yếu tố như: xác định quy mô huy động đúng đắn, cơ cấu vốn
phù hợp và mức chi phí hợp lý sẽ có tác dụng nâng cao chất lượng huy động
vốn.
+ Chính sách lãi suất: Lãi suất là nhân tố quan trọng khi khách hàng quyết
định gửi tiền do đó đây là công cụ để các NH cạnh tranh thu hút tiền gửi. Chính
sách lãi suất một mặt phải linh hoạt, hấp dẫn khách hàng nhưng mặt khác phải
đảm bảo đem lại lợi nhuận cho ngân hàng.
+ Hình thức huy động vốn: Do đặc trưng sản phẩm, dịch vụ NH có tính


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status