Luận văn Nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng đầu tư và phát triển chi nhánh Bỉm Sơn - Pdf 10

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Đại Học Vinh

Sv: Nguyễn Trường Mạnh – Lớp 49B2-TCNH
Mssv: 0854027219
1
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP NGÀNH
TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG Đề tài: Nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng
đầu tư và phát triển chi nhánh Bỉm Sơn
2.2. ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG ĐÁP ỨNG NHU CẦU SỬ DỤNG VỐN 22
2.2.1 Sự phù hợp giữa quy mô huy động vốn và sử dụng vốn……… 23
2.2.2 Sự phù hợp giữa cơ cấu huy động vốn và sử dụng vốn………. 23
2.3. ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN CỦA BIDV BỈM SƠN 24
2.3.1.Kết quả đạt được……………………………………………… 24
2.3.2. Những tồn tại và nguyên nhân chủ yếu………………… 25
2.3.2.1. Những mặt tồn tại……………………………………… … 25
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Đại Học Vinh

Sv: Nguyễn Trường Mạnh – Lớp 49B2-TCNH
Mssv: 0854027219
3
2.3.2.2. Nguyên nhân của những hạn chế……………………….… 26
2.4. GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT
ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI BIDV BỈM SƠN……………… 27
2.4.1 Định hướng phát triển hoạt động huy động vốn tại BIDV Bỉm Sơn 27

2.4.1.1. Định hướng chung của BIDV Bỉm Sơn……………………. 27
2.4.1.2. Đinh hướng hoạt động huy động vốn……………………… 29
2.4.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn tại BIDV Bỉm
Sơn 30

2.4.2.1. Đa dạng hóa các hình thức huy động vốn………………… 30
2.4.2.2. Chính sách lãi suất linh hoạt …………………………… … 31
2.4.2.3. Chính sách chăm sóc khách hàng hiệu quả……………… 32
2.4.2.4. Tăng cường Marketing các dịch vụ ngân hàng…… … 33
2.4.2.5. Hiện đại hóa quy trình công nghệ ngân hàng……… 34
2.4.2.6. Nâng cao chất lương nguồn lực………….……………….… 34
2.4.2.7. Nâng cao uy tín ,hình ảnh.vị thế ngân hàng……… …… 35
2.4.3. Một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn tại

BIDV Bỉm Sơn Ngân hàng đầu tư và phát triển chi nhánh Bỉm Sơn

6.
TCTD Tổ chức tín dụng
7.
TCKT Tổ chức kinh tế
8.
NVHĐ Nguồn vốn huy động
9.
GTCG Giấy tờ có giá
19
12 Bảng 2.8. Cơ cấu NVHĐ theo kì hạn 20
13 Biểu đồ 2.9 Cơ cấu NVHĐ theo kì hạn 20
14 Bảng 2.10 Chi phí trả lãi bình quân 21
15 Bảng 2.11 Cân đối giữa huy động vốn và sử dụng
vốn
22
16 Bảng 2.12. Khả năng đáp ứng nhu cầu vốn theo kì hạn

23
17 Bảng 2.13. Các chỉ tiêu cơ bản 29

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Đại Học Vinh

Sv: Nguyễn Trường Mạnh – Lớp 49B2-TCNH
Mssv: 0854027219
6
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài :
Vốn luôn là yếu tố quan trọng trong kinh doanh, nó là một trong những
yếu tố cơ bản của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, là nhân tố chủ yếu
và cần thiết để thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội nói chung của nhà nước,
cũng như các mục tiêu kinh doanh của các doanh nghiệp nói riêng. Đối với
ngân hàng thương mại, một tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu

Sv: Nguyễn Trường Mạnh – Lớp 49B2-TCNH
Mssv: 0854027219
7
hàng, em đã lựa chọn và triển khai nghiên cứu đề tài : “ Nâng cao hiệu quả
huy động vốn tại Ngân hàng đầu tư và phát triển chi nhánh Bỉm Sơn”
2. Mục đích nghiên cứu:
Đề tài hệ thống hoá những vấn đề cơ bản về nghiệp vụ huy động vốn
của ngân hàng thương mại. Phân tích, đánh giá thực trạng huy động vốn tại
BIDV Bỉm Sơn từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện, nâng cao
hiệu quả huy động vốn.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
1 Đối tượng: Những nội dung chủ yếu của nghiệp vụ huy động vốn và
hiệu quả huy động vốn tại ngân hàng.
2 Phạm vi: Những yếu tố tác động trực tiếp đến huy động vốn tại
BIDV Bỉm Sơn trong vòng 3 năm 2009-2011
4. Phương pháp nghiên cứu:
Chuyên đề sử dụng phương pháp nghiên cứu duy vật lịch sử và duy vật
biện chứng. Điều tra, khảo sát nắm bắt thực tế kết hợp với phương pháp phân
tích, so sánh, thống kê tổng hợp số liệu báo cáo để làm rõ vấn đề cần nghiên
cứu.
5. Kết cấu của chuyên đề:
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, chuyên đề được kết cấu thành 2
phần:
Phần 1 : Tổng quan về BIDV Bỉm Sơn.
Phần 2 : Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả huy động tại
BIDV Bỉm Sơn.
Trong phạm vi kiến thức còn hạn chế nên chuyên đề của em không
tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp
của các thầy cô giáo.
Em xin chân thành cảm ơn!

huyện lân cận như: Hà Trung, Hậu Lộc, Nga Sơn , Chi nhánh Ngân hàng
Đầu tư và Xây dựng khu vực I (Tiền thân của chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và
Phát triển Bỉm Sơn) trực thuộc Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Thanh Hoá ra
đời theo quyết định số 166/QĐ/NHĐT ngày 25/12/1986 của Tổng Giám đốc
Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam.
Nhận thức được tiềm năng phát triển của khu vực thị xã Bỉm Sơn với
vai trò là trung tâm kinh tế động lực phía Bắc Tỉnh Thanh Hoá việc tiếp tục
nâng cấp hoạt động của Chi nhánh cấp 2 Bỉm Sơn lên thành chi nhánh cấp 1
là rất cần thiết và phù hợp với chủ trương, tỏ rõ sự quyết tâm của Ngân hàng
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Đại Học Vinh

Sv: Nguyễn Trường Mạnh – Lớp 49B2-TCNH
Mssv: 0854027219
9
Đầu tư và Phát triển Việt Nam trong chiến lược phát triển mạng lưới khu vực
Bắc Trung Bộ nói chung và tỉnh Thanh Hoá nói riêng. Sau một thời gian
chuẩn bị đề án sắp xếp, nâng cấp chi nhánh cấp 1 đã được Thống đốc Ngân
hàng nhà nước phê chuẩn theo quyết định số 1555/QĐ-NHNN ngày
04/08/2006 về việc mở chi nhánh Đầu tư và Phát triển Việt Nam; Nghị quyết
số 172/NQ-HĐQT ngày 12/07/2006 về việc điều chỉnh các chi nhánh cấp 2
trưc thuộc Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam và Quyết định số
226/QĐ-HĐQT ngày 14/08/2008 của Hội đồng quản trị Ngân hàng Đầu tư và
Phát triển Việt Nam về việc mở chi nhánh Bỉm Sơn. Ngày 01/09/2006, chi
nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Bỉm Sơn chính thức trở thành chi
nhánh cấp I của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam.
Trải qua hơn 20 năm xây dựng và phát triển, tuy gặp không ít những
khó khăn, thách thức nhưng với truyền thống đoàn kết, Ngân hàng Đầu tư và
Phát triển Bỉm Sơn đã hoà nhịp với toàn hệ thống phấn đấu vươn lên và ngày
càng khẳng định được vị thế của mình, góp phần vào sự phát triển kinh tế - xã
hội trên địa bàn TX Bỉm Sơn nói riêng và tỉnh Thanh Hoá nói chung.


Ghi chú: Chỉ đạo trực tiếp
Chỉ đạo nghiệp vụ
Khối trực thuộc

Phòng giao dịch
s
ố 1

Phòng giao dịch
s
ố 2

Phòng giao dịch
s
ố 3

Phòng giao dịch

vụ kho
qu


Phòng
tài
chính
kế
toán

Phòng
kế
hoạch
tổng
h
ợp

Phòng
tổ
chức
hành
chínhKhối tác nghiệp Khối Quản lý
rủi ro


Khối Quản lý nội bộ: Có nhiệm vụ xác lập / hỗ trợ thiết lập công cụ
quản lý nghiệp vụ đối với tát cả các hoạt dộng của từng cá nhân , phòng ban
bộ phận trong Ngân hàng
1 Là hướng dẫn , căn cứ làm cơ sở cho việc xây dựng các tài liệu phục
vụ công tác quản lý điều hành các hoạt động trên toàn ngân hàng.
2 Xây dựng các công cụ để làm căn cứ để tiến hành các thủ tục
KSNB, căn cứ đánh giá tính tuân thủ , trung thực đứng đắn trong công tác
quản lý điều hành các hoạt động của doanh nghiệp.
Khối tác nghiệp: Có nhiệm vụ giám sát các chiến lược kinh doanh ,
giao dịch cho việc thu , chi , kinh doanh các sản phẩm nguồn vốn và các giao
dịch thẻ của ngân hàng để trình Ban điều hành , Ban Giám đốc phê duyệt
2 Xác định nhu cầu của các phòng ban và chi nhánh về xử lý giao dịch
và đảm bảo các yêu cầu đó được thực hiện.
3 Chỉ đạo, xây dựng các quy trình tác nghiệp hiệu quả để xác minh ,
nhập, xử lý và xác nhận tất cả các giao dịch quốc tế . trong nước , thẻ và các
giao dịch liên quan đến nguồn vốn.
4 Đảm bảo rằng các giao dịch được xử lý , được kiểm tra để đảm bảo
tuân thủ các yêu cầu về quản lý phòng ngừa rủi ro hê thống ngân hàng.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Đại Học Vinh

Sv: Nguyễn Trường Mạnh – Lớp 49B2-TCNH
Mssv: 0854027219
12
Khối Quan hệ khách hàng: ( gồm QHKH Doanh nghiệp – QHKH cá
nhân)
- Chịu trách nhiệm xây dựng chiến lược chính sách quản lý và phát
triển các mối quan hệ với khách hàng là doanh nghiệp , cá nhân.
- Xây dựng triển khai các kế hoạch ngân sách , chỉ tiêu tài chính
thương mại trong quan hệ khách hàng doanh nghiệp, cá nhân.
Khối quản lý rủi ro :

trì dưới 1%, áp dụng linh hoạt lãi suất huy động trên địa bàn, nâng cao chất
lượng tín dụng và đẩy mạnh thu dịch vụ tăng dần thu dịch vụ trên lợi nhuận
trước thuế. Kết quả là chi nhánh luôn hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu đề ra
về tốc độ tăng trưởng.
1.3.2. Đánh giá trên các mặt hoạt động cụ thế
a) Hoạt động tín dụng:
Trên cơ sở chọn lọc khách hàng, giảm dần dư nợ đối với những doanh
nghiệp có tình hình tài chính yếu kém, vốn chủ sở hữu thấp hơn so với quy
định, nâng cao chất lượng thẩm định dự án, coi trọng hiệu quả kinh tế, thực
hiện nghiêm túc các quy chế tín dụng hiện hành, năm 2011 hoạt động cho vay
đã hoàn thành tốt kế hoạch.

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Đại Học Vinh

Sv: Nguyễn Trường Mạnh – Lớp 49B2-TCNH

30%

70%
2,8%
1,647
23%
100%

1000
647
39%
31%

65%
1,13%
1,749
6%
97%

1015
734
42%
42%

65%
0,67%
( Nguồn : Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh năm 2009-2011)

Quy mô tín dụng của BIDV Bỉm Sơn có sự tăng trưởng đều đặn qua
các năm Tốc độ tăng trưởng của chi nhánh trong năm 2009-2010đều ở mức

Kinh doanh ngoại tệ 4% 11% 3%
Dịch vụ thẻ và dịch vụ khác 3% 4% 8%
( Nguồn : Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh năm 2009-2011) Báo cáo thực tập tốt nghiệp Đại Học Vinh

Sv: Nguyễn Trường Mạnh – Lớp 49B2-TCNH
Mssv: 0854027219
16
Hoạt động dịch vụ có những bước phát triển mạnh mẽ. Tốc độ tăng thu
từ hoạt động dịch vụ luôn vượt chỉ tiêu kế hoạch. Năm 2009 thu dịch vụ ròng
đạt 17.4 tỷ , đến năm 2011 con số này lên đến 28.8 tỷ, tăng 65% so với năm
2009. Những kết quả này đạt được là do chi nhánh không ngừng nâng cao
chất lượng hoạt động dịch vụ.Hoạt động bảo lãnh và hoạt động thanh toán
chiếm tỷ trọng lớn trong thu dịch vụ ròng. Dịch vụ thẻ đã được ngân hàng
triển khai rộng với nhiều loại thẻ và các tính năng hợp lý được khách hàng ưa
dùng và nguồn thu dần tăng lên.Trong những năm tới chi nhánh cần tiếp tục
mở rộng hoạt động dịch vụ. bên cạnh các sản phẩm truyền thống cần chú
trọng nâng cao nguồn thu từ hoạt động dịch vụ khác.

c) Hiệu quả kinh doanh
Biểu đồ 1.4. Lợi nhuận kinh doanh qua các năm
( Đơn vị : Tỷ đồng)
Với mục tiêu tăng trưởng, an toàn, hiệu quả, chi nhánh đã tăng cường
đôn đốc thu lãi nâng cao chất lượng tín dụng, hạn chế nợ xấu phát sinh, quyết
liệt trong công tác thu nợ ngoại bảng. Ngoài ra ban giám đốc cũng đưa ra các
biện pháp tiết kiệm chi tiêu, chấn chỉnh công tác quản lý tài sản cơ quan theo
hướng tiết kiệm, giảm chi phí nâng cao lơịi nhuận kinh doanh. Do đó hiệu quả
kinh doanh của chi nhánh tăng lên nhanh chóng. Năm 2010 lợi nhuận trước

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Đại Học Vinh

Sv: Nguyễn Trường Mạnh – Lớp 49B2-TCNH
Mssv: 0854027219
18
PHẦN II
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NH ĐT&PT CHI
NHÁNH BỈM SƠN.

2.1 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI BIDV
BỈM SƠN
2.1.1. Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch
Số liệu về tỷ lệ hoàn thành kế hoạch huy động vốn thể hiện hiệu quả
hoạt động của chi nhánh trong việc hoàn thành chỉ tiêu huy động vốn được

2.1.2. Quy mô huy động vốn
BIDV Bỉm Sơn là một trong những ngân hàng có uy tín hàng đầu trên
địa bàn với quy mô vốn huy động khá lớn. Tăng trưởng nguồn vốn luôn được
ban lãnh đạo cũng như tập thể cán bộ công nhân viên BIDV Bỉm Sơn coi là
nghiệp vụ quan trọng và chủ chốt. Hơn nữa đây không phải là một nghiệp vụ
độc lập mà nó có mối quan hệ mật thiết đối với các nghiệp vụ khác như sử
dụng vốn, thanh toán chuyển tiền… Nguồn vốn phải luôn phù hợp với mục
đích, nhu cầu sử dụng vốn thì hoạt động kinh doanh của ngân hàng mới thực
sự hiệu quả. Nhận thức được điều đó, ngân hàng đã tích cực đẩy mạnh tốc độ
1677
1825
2476
2000
2687
2900
0
500
1000
1500
2000
2500
3000
2009 2010 2011
Huy động vốn thực
tế
Kế hoạch huy động
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Đại Học Vinh

Sv: Nguyễn Trường Mạnh – Lớp 49B2-TCNH
Mssv: 0854027219

Sv: Nguyễn Trường Mạnh – Lớp 49B2-TCNH
Mssv: 0854027219
21
2.1.3. Cơ cấu huy động vốn
2.1.3.1 Cơ cấu huy đông vốn theo loại tiền
Bảng 2.4. Cơ cấu nguồn vốn theo loại tiền gửi
( Đơn vị: Tỷ đồng)
Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
Giá trị 1480 2234 2418
VNĐ
Tỷ trọng 88.25% 90.23% 89.99%
Giá trị 197 242 269
Ngoại tệ
Tỷ trọng 11.75% 9.77% 10.01%
( Nguồn : Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh năm 2009-2011)

Bên cạnh huy động bằng nội tệ, chi nhánh còn chú trọng đến việc mở
rộng huy động vốn bằng ngoại tệ trong dân cư và tổ chức kinh tế. Nguồn
ngoại tệ tăng theo các năm nhưng nguồn ngoại tệ chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ trong
tổng nguồn vốn huy động của chi nhánh.
Năm 2009 nguồn ngoại tệ huy động được là 197 tỷ đồng chiếm 11.75%
nguồn vốn huy động. Năm 2010 đạt 242 tỷ đồng, chiếm 9.77% trong tổng
nguồn vốn (tăng 22.8% so với năm 2009). Năm 2011 nguồn vốn huy động
bằng ngoại tệ tiếp tục tăng lên đạt 269 tỷ đồng, chiếm 10.01% trong tổng
nguồn vốn tăng 11.1% so với năm 2009, tốc độ tăng này không đáng kể mặc
dù số ngoại tệ huy động được qua các năm liên tục tăng.


2900
0
500
1000
1500
2000
2500
3000
2009 2010 2011
Huy động vốn
thực tế
Kế hoạch huy
động
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Đại Học Vinh

Sv: Nguyễn Trường Mạnh – Lớp 49B2-TCNH
Mssv: 0854027219
2
3
2.1.3.2. Cơ cấu nguồn vốn huy động theo đối tượng khách hàng gửi
tiền
Bảng 2.6. Cơ cấu nguồn vốn huy động theo đối tượng khách hàng
( Đơn vị : Tỷ đồng )
Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
Giá trị 816 1464 1460
Tiền gửi
TCKT
Tỷ trọng 48.66% 59.13% 54.34%
Giá trị 861 1012 1227
Tiền gửi dân
Với nhóm khách hàng là dân cư ngân hàng nên có chính sách huy động
hợp lý, đặc biệt là sử dụng công cụ lãi suất mềm dẻo, đa dạng hoá các hình
thức huy động với nhiều thời hạn khác nhau nhằm thoả mãn nhu cầu của
khách hàng. Qua những kết quả đạt được, chi nhánh đã tạo được lòng tin với
dân chúng, làm cho tiền gửi của dân cư không ngừng tăng trưởng ổn định.
Điều này có thể được giải thích:
Thứ nhất: Thu nhập của người dân trong những năm qua đã tăng lên
nhiều, họ tin tưởng vào ngân hàng thay vì cất giữ ở nhà.
Thứ hai: Chi nhánh đã có những chính sách ưu đãi để thu hút ngày
càng nhiều khách hàng hơn góp phần tăng trưởng nhanh nguồn vốn huy động
từ dân cư.
Tiền gửi TCKT là một trong những nguồn vốn quan trọng của ngân
hàng, xu hướng tăng quy mô nguồn vốn này và dich chuyển cơ câú nguồn vốn
theo hướng ổn định hơn thể hiện những nỗ lực của ngân hàng trong việc nâng
cao chất lượng vốn huy động.

816
1464
1460
861
1012
1227
0
200
400

88.13%
11.87%
76.29%
23.71%
0%
20%
40%
60%
80%
100%
2009 2010 2011
Tỷ trọng TG trên
12 tháng
Tỷ trọng TG dưới
12 tháng

Trích đoạn ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN CỦA BIDV BỈM SƠN Định hướng chung của BIDV Bỉm Sơn Chính sách chăm sóc khách hàng hiệu quả Kiến nghị với NHNN Kiến nghị với NHĐT&PT Việt Nam
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status