Nâng cao năng lực đấu thầu tại Công ty cổ phần bê tông xây dựng Hà Nội - Pdf 25

Chuyên đề thực tập GVHD:Th.s Đoàn Xuân Hậu
MỤC LỤC
Qua bảng trên cho thấy: 15
SV: Lê Xuân Anh Page
Chuyên đề thực tập GVHD:Th.s Đoàn Xuân Hậu
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Qua bảng trên cho thấy: 15
SV: Lê Xuân Anh Page
Chuyên đề thực tập GVHD:Th.s Đoàn Xuân Hậu
LỜI NÓI ĐẦU
• Lý do chọn đề tài:
Năm 2007 đánh dấu năm đầu tiên Việt Nam chính thức là thành viên của Tổ
chức Thương mại Thế giới WTO. Tham gia hội nhập kinh tế cũng góp phần mở
rộng thị trường cho các doanh nghiệp xây lắp trong nước. Để mở rộng thị trường
xây lắp sang các nước khác trong khu vực thì doanh nghiệp xây lắp Việt Nam cần
nhanh chóng nâng cao năng lực xây lắp của mình bởi áp lực cạnh tranh quốc tế sẽ
rất gay gắt. Việc hội nhập cũng vừa là tạo cơ hội cũng như thách thức cho các
doanh nghiệp Việt Nam. Là một doanh nghiệp lớn của ngành xây dựng Công ty cổ
phần bê tông xây dựng Hà Nội cố gắng tập trung xây dựng trở thành một tập đoàn
kinh tế mạnh đa ngành nghề. Trong đó mục tiêu của toàn thể Công ty là quyết tâm
xây dựng trở thành một nhà thầu mạnh, có khả năng làm tổng thầu nhiều công trình
trên cả nước. Vấn đề đặt ra là cần có những mục tiêu, định hướng giải pháp cụ thể
như thế nào để nâng cao năng lực đấu thầu xây lắp. Qua quá trình thực tế tại Công
ty em đã được tìm hiểu các qui trình đấu thầu xây lắp của Công ty được diễn ra như
thế nào và kết quả đấu thầu trong những năm vừa qua. Dựa trên những kiến thức đã
được học trong những năm vừa qua em đã mạnh dạn lựa chọn đề tài “ Nâng cao
năng lực đấu thầu xây lắp của Công ty Cổ phần bê tông xây dựng Hà Nội. Dựa trên
những tài liệu tham khảo em đã định hình và xây dựng được một số những giải
pháp nhằm đóng góp vào quá trình nâng cao năng lực đấu thầu cho Công ty. Lượng
kiến thức bao la, trong quá trình tìm kiếm em đã gặp rất nhiều khó khăn trong việc
tìm kiếm thông tin. Chính vì thế có thể những biện pháp sau đây em đưa ra chưa

đạo Công ty đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho em trong quá trình em đến thực tập tại
Công ty và hoàn thành tốt bài chuyên đề thực tập này.
Em xin chân thành cảm ơn !!!
SV: Lê Xuân Anh Page
4
Chuyên đề thực tập GVHD:Th.s Đoàn Xuân Hậu
CHƯƠNG I
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY BÊ TÔNG XÂY DỰNG
HÀ NỘI
1.1 Giới thiệu chung về công ty cổ phần bê tông xây dựng Hà Nội
1.1.1 Thông tin chung về công ty
Tên công ty: Công ty cổ phần bể tông xây dựng Hà Nội
Tên giao dịch quốc tế : HaNoi concrete construction joint-stock company
(Vibex)
Trụ sở chính: Xã Đông Ngạc , Từ Liêm , Hà Nội
Điện thoại: 04 383 61 998/ 04 383 61 999
Fax: 04 383 89 283
Email:
Website: www.vibex.com.vn
Vốn điều lệ : 15.000.000.000 VND
1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty cổ phần Bê tông Xây dựng Hà Nội (viết tắt VIBEX, JSC) tiền thân là
Nhà máy bê tông đúc sẵn Hà Nội được thành lập ngày 06 tháng 5 năm 1961 theo quyết
định số 472/BKT của Bộ Kiến trúc, sau đổi là Xí nghiệp liên hợp Bê tông Xây dựng
Hà Nội. Từ ngày 26 tháng 4 năm 1996, Xí nghiệp liên hợp Bê tông Xây dựng Hà Nội
sáp nhập vào Tổng Công ty xây dựng Hà Nội và được đổi tên là Công ty Bê tông Xây
dựng Hà Nội. Thực hiện quyết định số 2283/QĐ-BXD ngày 13 tháng 12 năm 2005 của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng, Công ty Bê tông Xây dựng Hà Nội từ một doanh nghiệp nhà
nước được chuyển đổi thành Công ty cổ phần Bê tông Xây dựng Hà Nội.
SV: Lê Xuân Anh Page

bao gồm kế hoạch ngăn hạn, dài hạn của Công ty và trong lĩnh vực dự án đầu tư,
quản lí toàn diện và trực tiếp việc thực hiện các dự án đầu tư trong phạm vi toàn
công ty.
•Tiếp thị và tham gia đấu thầu cung cấp sản phẩm của công ty.
Nhiệm vụ
 Công tác kế hoạch
•Lập kế hoạch tháng, quí, năm của công ty và biện pháp thực hiện kế hoạch
dựa trên cơ sở điều kiện thức tế của công ty, giao chỉ tiêu kế hoạch cho đơn vị trực
thuộc, và thường xuyên kiểm tra.
SV: Lê Xuân Anh Page
7
Chuyên đề thực tập GVHD:Th.s Đoàn Xuân Hậu
 Công tác thị trường
• Tổ chức nghiên cưu thị trường trên cơ sở thu thập các thông tin về thị
trường từ đó đề xuất vơi lãnh đạo công ty.
 Công tác hợp đồng và điều độ sản xuất
• Quản lí theo dõi việc thực hiện hợp đông kinh tế của đơn vị trực thuộc
•Phân tích hiệu quả kinh tế đối vơi hợp đồng giá trị lớn, Soạn thảo các hợp
đồng.
1.3.2.1.5 Phòng tổ chức hành chính
Chức năng
•Phòng tổ chức hành chính tham mưu chông tông giám đốc về các mặt:công
tác tổ chức lao động-tiền lương; thi đua – khen thưởng-kỉ luật, giải quyết chính sách
cho người lao động
Nhiệm vụ
 Công tác tổ chức cán bộ và nhân sự
• Giải quyết các vấn đề về lao động, các phương án tách giải thể các xí
nghiệp các phòng ban chức năng và giải quyết các chế độ, quyền lợi cho người lao
động.
 Công tác đào tạo

Nhiệm vụ.
•Công tác thanh tra và giải quyết khiếu nạy
•Công tác bảo vệ an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội
•Công tác quân sự
Công tác phòng chống cháy nổ và phòng chống giảm nhẹ thiên tai
1.1.4. Đặc điểm kinh tế kĩ thuật của công ty bê tông xây dựng Hà Nội
1.1.2.1 Lĩnh vực sản xuất kinh doanh chính của công ty
Tổng Công ty bê tông xây dựng Hà Nội là Tổng công ty cổ phần trực thuộc
tổng công ty xây dựng Hà Nội, gồm các doanh nghiệp thành viên có quan hệ gắn bó
mật thiết với nhau về lợi ích kinh tế, công nghệ, cung ứng, dịch vụ, thông tin, đào
tạo nghiên cứu, tiếp thị, hoạt động trong cả nước, nhằm thực hiện nhiệm vụ Nhà
nước và Bộ xây dựng giao cho là tham gia xây dựng phát triển kinh tế đất nước.
Tổng công ty vừa là cơ quan quản lý cấp trên của các doanh nghiệp thành
viên, vừa trực tiếp kinh doanh thông qua triển khai điều hành thi công các dự án,
hợp đồng đã trúng thầu, được chỉ định thầu.
Ngành nghề kinh doanh chính của Tổng công ty theo đăng ký kinh doanh
được Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp, bao gồm :
SV: Lê Xuân Anh Page
9
Chuyên đề thực tập GVHD:Th.s Đoàn Xuân Hậu
•Sản xuất các sản phẩm bê tông: bê tông thương phẩm, các loại cấu kiện bê
tông (cột điện, ống nước, cọc, cột, dầm, sàn…)
•Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, công cộng; các công trình
kỹ thuật hạ tầng cơ sở khu đô thị và khu công nghiệp; các công trình giao thông
(cầu đường, bến cảng…) các công trình thuỷ lợi (đê đập, kè chắn, kênh mương…);
trang trínộingoại thất; kinh doanh nhà ở…
•Tư vấn xây dựng các khu dân cư, khu đô thị, khu công nghiệp và các công
trình kỹ thuật hạ tầng.
•Xây dựng lắp đặt các trạm biến thế và đường dây tải điện.
•Sản xuất, gia công, lắp đặt thiết bị và các mặt hàng cơ khí phục vụ cho kinh

Các Doanh nghiệp, Tổng công ty 0, 4% 6, 9% 14, 5%
Cơ quan Nhà nước khác 21, 1% 21, 4% 15, 4%
(Nguồn : Tổng Công ty bê tông xây dựng Hà Nội)
Hình 1. 1 biểu đồ tỉ trọng khách hàng của tổng công ty
1.1.2.3 Đặc điểm về sản phẩm
•Sản phẩm xây dựng là sản phẩm của công nghệ xây lắp có tính chất liên
ngành, thường gắn liền với đất, có tính đơn chiếc, riêng lẻ.
•Sản phẩm của ngành xây dựng thường sản xuất theo phương pháp đơn chiếc,
thi công công trình theo đơn đặt hàng của chủ đầu tư.
•Các công trình xây dựng thường có thời gian tồn tại lâu.
•Quá trình sản xuất (thi công) không ổn định, có tính lưu động cao theo lãnh
thổ.
•Thời gian xây dựng công trình dài, chi phí sản xuất lớn.
SV: Lê Xuân Anh Page
11
Chuyên đề thực tập GVHD:Th.s Đoàn Xuân Hậu
•Sản xuất (thi công) xây dựng chung thực hiện ở ngoài trời nên chịu ảnh
hưởng nhiều của điều kiện thiên nhiên.
•Sản phẩm chủ yếu của Tổng công ty là các công trình giao thông (bao gồm
cầu và đường), các công trình thủy lợi, thủy điện, các công trình dân dụng như nhà
ở, các dự án khảo sát thiết kế.
Bảng 1.2 : Tỷ trọng về sản phẩm của Tổng công ty từ năm 2008 – 2010
Năm
Loại hình SP
2009 2010 2011
Các công trình xây dựng nhà, nền
móng
77% 89, 6% 70, 3%
Các công trình thủy lợi 18, 5% 8, 2% 20, 5%
Các công trình khác 5, 5% 2, 2% 9, 2%

•Quá trình sản xuất (thi công) không ổn định, có tính lưu động cao theo lãnh
thổ.
•Thời gian xây dựng công trình dài, chi phí sản xuất lớn.
•Sản xuất (thi công) xây dựng chung thực hiện ở ngoài trời nên chịu ảnh
hưởng nhiều của điều kiện thiên nhiên.
1.1.2.6. Đặc điểm nguyên nhiên vật liệu
•Do đặc thù ngành, nguyên vật liệu chính Công ty sử dụng trong sản xuất
SV: Lê Xuân Anh Page
13
Chuyên đề thực tập GVHD:Th.s Đoàn Xuân Hậu
kinh doanh là những vật liệu có giá trị lớn (sắt, thép, xi măng, …. ) chiếm tỷ trọng
cao trong giá thành sản phẩm (giá gói thầu nhận được).
•Nguyên vật liệu trong xây dựng luôn có biến động về giá phức tạp, nhưng lại
có khả năng lưu trữ lâu. Công ty cần tính toán phù hợp để có thể cân đối lượng mua
hoặc mua hàng dự trữ nhằm tránh tình trạng trượt giá quá lớn.
•Do sử dụng nhiều loại máy móc thi công trực tiếp nên nhiên liệu là một vấn
đề quan trọng. Giá xăng, dầu, điện ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất kinh doanh của
Công ty. Ngoài ra do tình hình thiếu hụt điện trên cả nước, nguồn cung cấp điện ở
những tháng mùa khô không ổn định làm ảnh hưởng đến tiến độ thi công. Nếu công
ty sử dụng máy phát thì chi phí xăng dầu là rất lớn.
1.2.3. Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty trong những năm qua.
Trong những năm qua, hoạt động kinh tế của các ngành nghề đều gặp nhiều
khó khăn đó là do ảnh hưởng chung của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu từ năm
2007. Cuộc khủng hoảng ảnh hưởng mạnh mẽ đến mọi nền kinh tế trên thế giới.
Việt Nam cũng không nằm ngoài cơn bão khủng hoảng đó. Do tác động của kinh tế
thế giới, chính phủ điều chỉnh nhiều chính sách, đặc biệt chính sách thắt chặt tiền tệ
điều đó tác động trực tiếp tới các công ty trong lĩnh vực xây dựng.
Qua một số báo cáo sau đây, ta sẽ phân tích hoạt động kinh doanh của Công ty
Cổ phần bê tông xây dựng Hà Nội trong những năm qua.
1.2.3.1.Tình hình tài sản nguồn vốn của công ty

công ty
SS
2009
(%)
Toàn Cty
Công ty
mẹ
Công ty
con
1 Tổng tài sản Tr. đồng 249.847 126.5 325.294 130.2 355.868 109, 4 397.596 111, 7 398.868 242.358 156.509
1.1 Tài sản ngắn hạn " 214.873 129.1 277.451 129.1
307.91
9 111, 0 348.369 113, 1 349.548 219.361 130.186
1.2 Tài sản dài hạn " 34.974 111.7 47.843 136.9 47.949 100, 2 49.227 102, 7 49.320 22.997 26.323
2 Tổng nguồn vốn " 249.847 126.5 325.294 130.2 355.868 109, 4 397.596 111, 7 398.868 242.358 156.509
2.1 Nợ phải trả " 219.442 127.1
288.89
3 131.6 313.764 108, 6 355.153 113, 2 355.823 220.151 135.671
2.2 Vốn chủ sở hữu " 30.405 122.4 36.401 119.7 42.104 115, 7 42.443 100, 8 43.045 22.207 20.838
(Nguồn: Tổng công ty bê tông xây dựng Hà Nộ i)
SV: Lê Xuân Anh
15
Chuyên đề thực tập GVHD:Th.s Đoàn Xuân Hậu
1.2.3.2.Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty từ năm 2007 đến tháng 6/2011
Bảng 1.4: Kết quả hoạt động kinh doanh của Tổng công ty từ năm 2007 đến tháng 6/2011
TT Chỉ tiêu
Đơn vị
tính
Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 6 tháng đầu năm 2011
Toàn

1 Doanh thu Triệu đồng 144.500 117.5 163.800 113.4 252.400 154.1 262.000 103.8 85.280 29.750 55.530
3 Lợi nhuận Triệu đồng 2.579 516.6 1.502 58.3 6.026 401.0 4.570 75.8 1.062 406 656
4
Số lao động
bình quân Người 605 100 605 100 606 100.01 605 99.09 605 349 256
5
NS lao động
bình quân Trđ/ng/năm 102 105.0 121 118.1 151 124.7 178 118.0 167 147 181
6
Thu nhập bình
quân ng/tháng Triệu đồng 2.4 129.0 3.2 133.3 4.3 133.3 4. 9 115.0 4.6 4.7 4.5
SV: Lê Xuân Anh
16
Chuyên đề thực tập GVHD:Th.s Đoàn Xuân Hậu
Qua bảng trên cho thấy:
 Doanh thu hàng năm của Tổng công ty có sự tăng trưởng. Tuy nhiên, 6
tháng đầu năm 2011 bắt đầu giảm mạnh là do:
• Ảnh hưởng của suy thoái kinh tế toàn cầu.
• Thực hiện NQ11/CP của Chính phủ về thắt chặt chính sách tài khóa, cắt
giảm đầu tư công nên nhiều công trình đã phải dừng hoặc tạm dừng thi công.
• Trượt giá do lạm phát, lãi vay ngân hàng cao, điều kiện vay khó khăn.
 Nộp ngân sách nhà nước hàng năm đều tăng, đóng góp đáng kể vào ngân
sách Nhà nước.
- Lợi nhuận: đây là chỉ tiêu phản ánh chân thực, khách quan nhất hoạt động
kinh doanh của Tổng Công ty, phù hợp với diễn biến của nền kinh tế đất nước và
khu vực. Năm 2007 đạt 2.579 tỷ đồng, năm 2008 do ảnh hưởng của khủng hoảng
kinh tế nên lợi nhuận giảm xuống còn 1.502 tỷ đồng. Tuy nhiên Tổng Công ty đã có
sự phục hồi trở lại vào năm 2009, lợi nhuận đạt trên 6 tỷ đồng và năm 2010 đạt
4.570 tỷ đồng, dự kiến năm 2011 sẽ đạt thấp do ảnh hưởng của khủng hoảng tài
chính toàn cầu.

đều dương, chứng tỏ Công ty kinh doanh vẫn có lãi. Tuy nhiên cũng như ROA,
ROE của 3 năm trở lại đây đều thấp.
1.2.Tổng quan về hoạt động đấu thầu xây lắp của công ty cổ phần bê tông
xây dựng Hà Nội
Công tác tham dự thầu là một hoạt động vô cùng quan trọng đối với bất kì một
công ty xây dựng nào, bởi nó không chỉ liên quan đến sự tồn tại và phát triển bền
vững của công ty trong nền kinh tế thị trường, mà nó còn là vấn đề góp phần nâng
cao chất lượng của mọi công các công trình trong toàn bộ nền kinh tế vì sự cạnh
tranh trong đấu thầu rất cao. Với sự đổi mới kinh tế đặc biệt trong lĩnh vực xây
dựng cơ bản đã buộc phải có một quy chế đấu thầu để quản lý một cách thống nhất,
hiệu quả hoạt động đấu thầu trong cả nước.
Công ty cổ phần bê tông xây dựng Hà Nội là một doanh nghiệp nhà nước
chuyển đổi, hoạch toán độc lập có khả năng tham gia đấu thầu các công trình, dự án
thuộc lĩnh vực kinh doanh ngành nghề mình. Những thành quả bước đầu của công
ty đạt được là kết qủa của nhiều yếu tố song một trong những yêú tố quan trọng
hàng đầu là công ty ngày càng coi trọng công tác đấu thầu
Khi bên mời thầu có thông báo mời thầu, công ty cổ phần bê tông xây dựng
Hà Nội nếu muốn tham gia đấu thầu thì phải cử cán bộ đến để mua hồ sơ mời thầu.
Trước khi mua hồ sơ mời thầu, cán bộ của công ty xem xét, đánh giá yêu cầu
của gói thầu có phù hợp với khả năng của công ty hay không? Nếu thực hiện nó khả
năng có lãi thì nhà thầu phải tính được tương đối lợi nhuận là bao nhiêu. Sau khi
xem xét đánh giá kỹ lưỡng gói thầu công ty mới quyết định có mua hồ sơ mời thầu
hay không?
• Công tác đấu thầu của công ty cổ phần bê tông xây dựng Hà Nội được chia
làm hai giai đoạn do hai phòng chức năng đảm nhiệm:
- Phòng Kinh tế – Kế hoạch: Chịu trách nhiệm ở giai đoạn tiếp thị mua hồ
sơ dự thầu.
- Phòng Kinh tế - Dự án : chịu trách nhiệm ở giai đoạn lập, nộp hồ sơ dự
thầu, ký kết hợp đồng và giao khoán.
SV: Lê Xuân Anh


đ

u

t
h

u
đ

u

t
h

u
h

u

đ

u

t
h

u
1.2.2.Giai on chun b u thu

Công ty đánh giá cao về đội ngũ cán bộ "ngoại giao" trong công tác giới thiệu
năng lực của công ty và tìm hiểu về các yếu tố quan trọng của bên mời thầu. Bởi
vậy đây là những thông tin quý giá góp phần quyết định đến sự thắng thầu của công
ty.
Trong công tác tiếp thị và mua hồ sơ mời thầu của công ty, các chi phí được
thanh toán theo kế hoạch do giám đốc công ty phê duyệt. Riêng quy định về chi phí
và lệ phí đấu thầu được áp dụng theo quy chế đấu thầu đã quy định.
1.2.2.2.Công tác lập hồ sơ mời thầu
Sau khi Phòng Kinh tế – Dự án tiếp thi mua hồ sơ mời thầu, trong thời gian
sớm nhất, phòng sẽ chuyển sang Phòng Dự án - Đầu tư. Tuỳ đặc điểm của gói thầu
mà phòng Dự án - Đầu tư sẽ huy động số cán bộ trong phòng hoặc huy động thêm
cả nhân lực kĩ thuật dưới các đơn vị hay chỉ định một bộ phận tham gia vào từng
bước công việc cụ thể. Tuy nhiên, do công tác đấu thầu đòi hỏi khắt khe về mặt thời
gian cũng như độ chính xác của những kết quả tính toán nên thông thường để hoàn
thành một hồ sơ dự thầu, toàn bộ lực lượng trong phòng được huy động.
Căn cứ vào tính chất thực tế của gói thầu và năng lực của từng người, giám
đốc công ty hoặc trưởng phòng Dự án - Đầu tu sẽ chỉ định người phụ trách. Người
phụ trách chịu trách nhiệm lập kế hoạch cho việc chuẩn bị hồ sơ dự thầu. Trong kế
SV: Lê Xuân Anh
19
Chuyên đề thực tập GVHD:Th.s Đoàn Xuân Hậu
hoạch phải nêu rõ:
- Nội dung cần thực hiện
- Người thực hiện
- Thời gian hoàn thành
Người phụ trách trình lên giám đốc hoặc trưởng phòng Dự án - Đầu tư duyệt
kế hoạch và phân phối các đơn vị liên quan thực hiện. Các cá nhân và đơn vị tiến
hành thực hiện việc chuẩn bị hồ sơ dự thầu theo đúng nội dung và kế hoạch. Trong
qua trình thực hiện nếu có vướng mắc, cần phối hợp với các đơn vị khác, nếu cần
thiết báo cáo giám đốc hoặc trưởng phòng Dự án - Đầu tư để giải quyết.

quyền của giám đốc . Sau khi trình giám đốc công ty ký các tài liệu của hồ sơ dự
thầu người phụ trách sẽ tiến cho sao các bộ tài liệu theo quy định của bên mời thầu.
Các bộ sao và gốc phải được đóng riêng thành từng bộ và ngoài bìa phải ghi rõ “bản
gốc” hay “bản sao”.
Hồ sơ dự thầu phải trình bày đây đủ các nội dung theo yêu cầu của hồ sơ mời
thầu, phải trình bày đẹp rõ ràng trước khi niêm phong và nộp hồ sơ dự thầu phải
kiểm tra kỹ các nội dung tránh nhầm lẫn vá sai số. Hồ sơ sau khi đóng thành quyển
tiến hành bao gói, ngoài bao gói được ngi tên hồ sơ, tên nhà thầu, nơi gửi. Tiến
hành niêm phong hồ sơ bằng giấy niêm phong có đóng dấu của công ty. Hồ sơ dự
thầu chỉ những người phân công thực hiện biết được số liệu. Các thành viên tham
gia soạn thảo không được để lộ các số liệu ra bên ngoài.
“Thư giảm giá” là tài liệu duy nhất không sao và chỉ do giám đốc công ty hoặc
người được uỷ quyền ghi giá, được đưa vào phong bì dán kín trước khi đưa bộ phận
đóng gói hồ sơ.
1.2.3.Giai đoạn tham dự thầu.
1.2.3.1.Nộp hồ sơ dự thầu
Hồ sơ sau khi đã được đóng gói được gửi đến nơi nhận hồ sơ dự thầu theo địa
chỉ đã ghi trên hồ sơ mời thầu. Có 2 phương thức để nộp hồ sơ dự thầu:
- Nộp trực tiếp tại nơi nhận: Cán bộ phòng Dự án - Đầu tư đưa hồ sơ đến
nơi nhận hồ sơ theo đúng thời gian và địa điểm đã ghi trong hồ sơ mời thầu.
- Gửi qua đường bưu điện: Áp dụng trong các trường hợp nơi gửi ở xa, hồ
sơ mời thầu cho phép. Việc gửi qua đường bưu điện phải thực hiện qua hình thức
chuyển phát nhanh có bảo đảm .
1.2.3.2.Nhận thông báo kết quả và ký hợp đồng.
Sau khi nộp hồ sơ mời thầu công ty sẽ chờ đến ngày mở thầu và cử cán bộ đi
dự hội nghị mở thầu theo đúng thời gian và địa điểm trong hồ sơ mời thầu.
Nhận thông báo kết quả đấu thầu: Trong trường hợp không trúng thầu thì
phòng Dự án - Đầu tư tiến hành phân tích nguyên nhân và đề ra giải pháp khắc phục
- Trong trương hợp trúng thầu công ty công ty tiến hành nộp bảo lãnh thực
SV: Lê Xuân Anh

lớn vào ngân sách Nhà nước.
Để hiểu rõ công tác dự thầu của công ty chúng ta đi nghiên cứu bảng sau:
SV: Lê Xuân Anh
22
Chuyên đề thực tập GVHD:Th.s Đoàn Xuân Hậu
Bảng 2.1: Số lượng các công trình công ty đã tham gia dự thầu và trúng thầu
và giá trị trúng thầu
Năm
Công
trình
tham
gia dự
thầu
Công trình
trúng thầu
Mức tăng trưởng
Giá trị trung
bình một
công trình
trúng thầu(tỉ)
Tỉ lệ trúng
thầu theo số
lượng
Số
lượng
Giá
trị(tỉ)
Số
lượng
Giá trị


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status