báo cáo thực tập Công ty Cổ Phần Thủy Sản & XNK Côn Đảo (COIMEX) CONDAO SEAPRODUCTS AND IMPORT EXPORT JOINT- STOCK COMPANY. - Pdf 25

Trường ĐH Bà Rịa – Vũng Tàu Báo cáo kiến tập
Khoa Hoá Học & Công Nghệ Thực Phẩm
CHƯƠNG I
GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY
1.1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY
1.1.1. Giới thiệu
Hình 1.1 Logo của công ty
Công ty Cổ Phần Thủy Sản & XNK Côn Đảo (COIMEX) CONDAO
SEAPRODUCTS AND IMPORT EXPORT JOINT- STOCK
COMPANY.
Trụ sở:
- Địa chỉ : 40 Lê Hồng Phong, phường 4, Tp. Vũng Tàu.
- Điện thoại : 064.839914
- Fax : 064.839360
- E-mail :
- Website : www.coimex.vn.com
Chi nhánh: Xí nghiệp chế biến hải sản:
- Địa chỉ : 1738 Đường 30/4 , Phường 12, Tp. Vũng Tàu
- Điện thoại : 064.848472
- Fax : 064.849029
- E- mail :
- Xí nghiệp chế biến hải sản 01:
- Địa chỉ : 335, Trần Phú, Phường 5, Tp. Vũng Tàu.
- Điện thoại : 064832372.
- Fax : 06420838370.
1.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển
Công ty Thủy sản & XNK Côn Đảo tiền thân là “Xí nghiệp vận tải và
khai thác hải sản Bến Đầm” được thành lập theo quyết định số 377/QĐ
GVHD:Phạm Thị Hữu Hạnh Page 1
SVTH: Nguyễn Hải Hồ
Nguyễn Viết Nam

- Xuất nhập khẩu thủy sản và mặt hàng khác.
- Dịch vụ giao nhận hàng hóa XNK khai thuế hải quan.
- Kinh doanh cho thuê mặt bằng.
GVHD:Phạm Thị Hữu Hạnh Page 2
SVTH: Nguyễn Hải Hồ
Nguyễn Viết Nam
Đỗ Văn Linh
Trường ĐH Bà Rịa – Vũng Tàu Báo cáo kiến tập
Khoa Hoá Học & Công Nghệ Thực Phẩm
- Hoạt động góp vốn đầu tư tài chính.
1.2.2. Mục đích hoạt động :
Nhằm huy động nguồn vốn tự có của các cổ đông, tập hợp đội ngũ
những người lao động góp vốn kinh doanh góp phần ích nước, lợi dân,
làm giàu chính đáng cho các cổ đông, tạo thêm nhiều công ăn, việc làm
cho người lao động và đóng góp một phần công sức nhỏ bé của mình vào
công việc phát triển kinh tế xã hội chung của đất nước.
Chế biến Surimi để đẩy mạnh sản xuất kinh doanh, các sản phẩm hải
sản phục vụ nhu cầu trong nước và nước ngoài, góp phần đảm bảo về số
lượng và chất lượng cao, kích thích thị trường thủy hải sản phát triển.
Thông qua xuất nhập khẩu trực tiếp cùng với các đơn vị trong ngành xuất
khẩu các loại hải sản có giá trị kinh tế cao gắn thị trường trong nước với
nước ngoài, tạo uy tín đối với hàng hóa Việt Nam trên thị trường quốc tế,
tăng nguồn thu ngoại tệ cho ngân sách nhà nước.
1.3. Năng lực sản xuất và phát triển thị trường.
Công ty chủ trương phát triển đồng thời hai mặt hàng chính để phục vụ
xuất khẩu, gồm chả cá surimi và các sản phẩm surimi mô phỏng – các sản
phẩm sau surimi (thường gọi là surimi giả tôm, cua, mực, v.v…. ). Trong
đó nổi tiếng là các mặt hàng cá surimi lăn bột, surimi bao bột bánh mì,
càng cua surimi lăn bột, tôm surimi, tôm hùm surimi, v.v….
Mỗi năm công ty có thể xuất khẩu trung bình 20.000 tấn surimi nguyên

đến từ phía các nhà xuất khẩu, đồng thời công ty cũng trông chờ và tin
cậy vào một đội ngũ cán bộ lành nghề, biết tiếp thu những hướng dẫn và
bí quyết phối chế của các chuyên gia.
Hiện nay, nhu cầu surimi vẫn rất lớn, công ty có nhiều đơn đặt hàng do
sản phẩm này rất phổ biến và dễ sử dụng khi được chế biến thành sản
phẩm mô phỏng. Hơn nữa, giá của surimi Việt Nam đã tăng hơn, nhưng
khách hàng vẫn chấp nhận vì nằm trong xu thế giá chung của toàn thế
giới.
1.4. Chất lượng Coimex
Để làm nên danh tiếng hay thương hiệu được công nhận trên thị trường
quốc tế, ngoài thế mạnh về nguồn nguyên liệu cá dồi dào, Coimex luôn
GVHD:Phạm Thị Hữu Hạnh Page 4
SVTH: Nguyễn Hải Hồ
Nguyễn Viết Nam
Đỗ Văn Linh
Trường ĐH Bà Rịa – Vũng Tàu Báo cáo kiến tập
Khoa Hoá Học & Công Nghệ Thực Phẩm
giữ đúng nguyên tắc không dùng bất kỳ loại hóa chất gây hại nào cho sức
khỏe để chế biến sản phẩm. Coimex đã ứng dụng đầy đủ các tiêu chuẩn
vệ sinh an toàn thực phẩm như: HACCP, Halai, GMP, BRC, ISO
9001:2008 và có code DL286 để xuất khẩu đi EU.
Coimex đã sớm xây dựng phòng thí nghiệm kiểm tra vi sinh và phòng
KCS kiểm tra chất lượng surimi bởi vì chất lượng sản phẩm là “chữ tín”
hàng đầu với khách hàng, với người tiêu dùng và các đối tác kinh doanh .
Coimex đã đảm bảo chất lượng bằng cách nâng cao năng lực của đội ngũ
cán bộ, công nhân thông qua đào tạo, bồi dưỡng ngiệp vụ và học tập
thường xuyên.
Sản phẩm Coimex đạt:
+Tiêu chuẩn ISO 9001 - 2008, HACCP;
+ Coude châu Âu EU - DL286 và 520, HALLA, BRC (an toàn thực phẩm

Bên cạnh đó, sự đoàn kết từ Ban Giám đốc đến tập thể người lao động
đã tạo nên sức mạnh bảo toàn và phát triển vốn kinh doanh một cách bền
vững.
Coimex triển khai thực hiện chiến lược kinh doanh bền vững, trao đổi
thông tin kịp thời, hợp tác chặt chẽ với nhà cung ứng nguyên liệu đảm
bảo được nguồn nguyên liệu sản xuất. Coimex sẽ góp vốn cùng với các tổ
chức, cá nhân đầu tư nhà máy chế biến Surimi tại Kiên Giang công suất
10.000 tấn thành phẩm/năm nhằm khai thác nguồn nguyên liệu tốt và dồi
dào tại đây. Lắp đặt hệ thống thu hồi chả cá nhằm nâng cao hiệu quả sản
xuất và làm sạch nguồn nước thải ra hệ thống xử lý giảm mùi hôi, không
ô nhiễm môi trường.
1.6. Mục tiêu năm 2013
Năm 2013 Công ty Cổ phần Thủy sản và XNK Côn Đảo triển khai
thực hiện nhiều nhiệm vụ, trong đó chú trọng phát triển các sản phẩm chủ
lực của công ty là chả cá Surimi, thông qua việc tiếp tục duy trì các thị
trường truyền thống: Liên bang Nga, EU, châu Á, Mỹ… và tiếp tục mở
rộng thị trường mới.
công ty đề ra chỉ tiêu kế hoạch năm 2013 như sau: Kim ngạch xuất khẩu
đạt 43 triệu USD, lợi nhuận sau thuế đạt 20 tỷ đồng, dự kiến cổ tức 25%
GVHD:Phạm Thị Hữu Hạnh Page 6
SVTH: Nguyễn Hải Hồ
Nguyễn Viết Nam
Đỗ Văn Linh
Đại hội đồng cổ đông
Hội đồng quản trị Ban kiểm soát
Ban giám đốc
Công ty cổ phần thương cảng Vũng Tàu
Đại diện lãnh đạo
Phòng Tổ chức – hành chính Phòng Kế hoạch Kinh doanh – Tổng hợp
Xí nghiệp Chế biến hải sản Surimi

về hoạt động của phòng kế hoạch - kinh doanh - tổng hợp. Chịu trách
nhiệm về kinh doanh với khách hàng nước ngoài đối với tổng giám đốc
công ty.
Phó tổng giám đốc phụ trách sản xuất: chỉ đạo tổ chức sản xuất của xí
nghiệp chế biến hải sản. Chịu trách nhiệm về chất lượng và vệ sinh an
toàn thực phẩm trước tổng giám đốc công ty.
GVHD:Phạm Thị Hữu Hạnh Page 8
SVTH: Nguyễn Hải Hồ
Nguyễn Viết Nam
Đỗ Văn Linh
Trường ĐH Bà Rịa – Vũng Tàu Báo cáo kiến tập
Khoa Hoá Học & Công Nghệ Thực Phẩm
- Phòng tổ chức hành chính: giúp giám đốc về công tác lao động, bố trí
nhân sự, định mức lao động. Tổ chức thực hiện công tác bảo mật, lưu trữ,
truyền đạt công văn theo quy định của nhà nước.
- Phòng kế hoạch kinh doanh tổng hợp: thực hiện ký kết hợp đồngvới
các nhà cung ứng (nguyên vật liệu). Tham mưu cho Ban giám đốc về
công tác tổ chức kinh doanh tại công ty. Nghiên cứu thị trường, đưa ra
các phương án, các kế hoạch tiếp cận thị trường cho phù hợp, nắm được
tình hình về chi phí sản xuất và giá thành thực tế, từ đó xác định kết quả
hoạt động kinh doanh của công ty.
Phòng kế toán tài vụ: chịu trách nhiệm về khâu hoạch toán kế toán tài
chính, hoạch toán mọi chi phí và tính giá thành sản phẩm. Tham mưu cho
ban giám đốc về công tác tài chính.
1.8. Danh mục máy móc đang sử dụng
GVHD:Phạm Thị Hữu Hạnh Page 9
SVTH: Nguyễn Hải Hồ
Nguyễn Viết Nam
Đỗ Văn Linh
Trường ĐH Bà Rịa – Vũng Tàu Báo cáo kiến tập

xương, da
7.5kw Tách xương, da 02 Hàn Quốc Tốt
4 Buồn khuấy 0.75kw Khuấy trộn thịt cá 07 Hàn Quốc Tốt
5 Máy ly tâm 2.7kw
Vận chuyển, rửa
thịt cá
03 Hàn Quốc Tốt
6 Máy tinh lọc 15kw Loại bỏ chấm đen 02 Hàn Quốc Tốt
7 Máy ép nước 5.7kw
Ép nước ra khỏi
thịt, cá
01 Hàn Quốc Tốt
8
Băng chuyền
xoắn
0.75kw Chuyền thịt, cá 02 Hàn Quốc Tốt
9 Máy trộn 3.5kw Trộn phụ gia 03 Hàn Quốc Tốt
10 Máy định hình 5.7kw Tạo hình sản phẩm 01 Hàn Quốc Tốt
11 Bơm áp lực 3.5kw
Vệ sinh máy móc
thiết bị
05 Việt Nam Tốt
12
Silent cutter
( Máy cắt
trộn )
44kw cắt trộn 01 Hàn Quốc Tốt
13
Máy dò kim
loại

không đáng kể vì vậy cơ thể dễ hấp thu.
2.1.3. Giá trị dinh dưỡng
Surimi có giá trị dinh dưỡng cao với hàm lượng chất béo ít hơn 1%.
Người tiêu dùng biết đến surimi như một nguồn cung cấp protein, chất
khoáng và vitamin, đồng thời surimi còn được dùng phổ biến như thức ăn
kiên. Nó được đánh giá tốt cho sức khỏe vì hàm lượng chất béo thấp.
2.2. Nguyên liệu sản xuất surimi
GVHD:Phạm Thị Hữu Hạnh Page 11
SVTH: Nguyễn Hải Hồ
Nguyễn Viết Nam
Đỗ Văn Linh
Tách mỡ
Thêm dung dịch muối
Ly tâm III
Tinh lọc
Máy ép nước
Trộn phụ gia
Rửa I
Rủa II
Sơ chế
Tn Nguyên liệu
Tách xương
Rửa III
Ly tâm I, rửa IV,ly tâm II
Tiếp nhận phụ gia
Trường ĐH Bà Rịa – Vũng Tàu Báo cáo kiến tập
Khoa Hoá Học & Công Nghệ Thực Phẩm
2.2.1. Nguồn nguyên liệu
Nguồn nguyên liệu để chính để sản xuất surimi rất đa dạng và phong
phú, từ các loại cá có kích thước lớn đến các loại cá có kích thước nhỏ.

Trường ĐH Bà Rịa – Vũng Tàu Báo cáo kiến tập
Khoa Hoá Học & Công Nghệ Thực Phẩm
GVHD:Phạm Thị Hữu Hạnh Page 13
SVTH: Nguyễn Hải Hồ
Nguyễn Viết Nam
Đỗ Văn Linh
Trường ĐH Bà Rịa – Vũng Tàu Báo cáo kiến tập
Khoa Hoá Học & Công Nghệ Thực Phẩm
3.2. Giải thích quy trình
3.2.1. Tiếp nhận nguyên liệu
Hình 3.1 Tiếp nhận nguyên liệu
3.2.1.1. Quy trình
* Nguyên liệu được thu gom từ tàu thông qua đại lý nguyên liệu và
được chứa trong các khay nhựa, vận chuyển về nhà máy bằng xe
bảo ôn. Khi nguyên liệu đến nhà máy, tiến hành thực hiện các bước
sau:
- Kiểm tra hồ sơ nguyên liệu (xuất sứ, điều kiện bảo quản, vận
chuyển,…). Do đại lý cung cấp.
- Kiểm tra giấy chứng nhận thủy sản khai thác đối với các lô nguyên
liệu sản xuất xuất khẩu đi thị trường EU.
- Kiểm tra điều kiện vệ sinh phương tiện vận chuyển.
- Đánh giá cảm quan, chủng loại cá.
- Kiểm tra nhiệt độ nguyên liệu.
- Kiểm tra borat.
- Cân.
3.2.1.2. Giải thích/lý do
Nguyên liệu là yếu tố rất quan trọng để bảo đảm chất lượng sản
phẩm, vì vậy cần tiến hành: kiểm tra hồ sơ nguyên liệu, cảm quan,
nhiệt độ, borat: đảm bảo chỉ nhận cá tươi tốt.
3.2.1.3. Các thủ tục cần tuân thủ

liệu sản xuất xuất khẩu đi thị trường EU
- Lấy mẫu ngẫu nhiên để kiểm tra nhiệt độ nguyên liệu, nhiệt độ
nguyên liệu trước khi tiếp nhận phải ≤ 4
o
C.
- Dùng giấy thử Borat để kiểm tra trên bề mặt nguyên liệu và nước
chảy ra từ nguyên liệu. Giấy thử không chuyển sang màu hồng
hoặc đỏ
- Kiểm tra điều kiện vệ sinh phương tiện vận chuyển, thùng xe, sàn
xe phải sạch và không có mùi lạ.
- Đánh giá cảm quan theo tiêu chuẩn của nhà máy.
GVHD:Phạm Thị Hữu Hạnh Page 15
SVTH: Nguyễn Hải Hồ
Nguyễn Viết Nam
Đỗ Văn Linh
Trường ĐH Bà Rịa – Vũng Tàu Báo cáo kiến tập
Khoa Hoá Học & Công Nghệ Thực Phẩm
- Chỉ tiếp nhận nguyên liệu thỏa mãn các yêu cầu của tiêu chuẩn
nguyên liệu
- Cân:
- Nhân viên tiến hành cân nhận nguyên liệu, thực hiện như sau:
- Đặt các kết nhựa lên đĩa cân đồng hồ (sử dụng loại cân 100kg)
- Nguyên liệu sau khi cân được đưa vào máy rửa
3.2.2. Tiếp nhận hoá chất, phụ gia
3.2.2.1. Quy trình
- Hóa chất, phụ gia được nhà cung cấp vận chuyển đến kho HCPG
gia bằng xe tải. Được KCS và thủ kho kiểm tra:
- Giấy chứng nhận cho phép sử dụng trong thực phẩm
- Bao bì phải còn nguyên vẹn, không bị bẩn, ẩm ướt
- Sau khi kiểm tra đạt yêu cầu thì hóa chất phụ gia sẻ được nhập

- Nguyên liệu sau khi qua máy rửa I được chứa trong các kết màu đỏ
- lớn, thì được chuyên trách dùng xe đẩy phân phát tới từng bàn.
- Công nhân cắt đầu cá bỏ lên bàn và tiến hành bỏ nội tạng.
- Nhân viên chuyên trách có nhiệm vụ kiểm tra, gom, phân loại và
vận chuyển BTP khi sơ chế xong tới khu bảo quản bỏ thêm nước
đá để bảo quản chờ được đưa vào máy rửa II và tiếp tục vào dây
chuyền sản xuất.
3.2.3.2. Giải thích lý do
- Nguyên liệu sau khi tiếp nhận phải được rửa sạch tạp chất, và làm
giảm bớt lượng vi sinh vật bám trên bề mặt nguyên liệu
- Nguyên liệu sau khi rửa xong phải được chứa đựng trong dụng cụ
chuyên dùng để tránh nhiễm chéo cho sản phẩm
- Loại bỏ nội tạng nhằm giảm thiểu vi sinh vật có trong nội tạng làm
ảnh hưởng đến chất lượng và màu sắc của sản phẩm
- Bảo quản: nhằm duy trì chất lượng nguyên liệu, ngăn chặn vi sinh
vật phát triển sau khi sơ chế trong thời gian chờ chế biến
- Rửa II nhằm loại bỏ chất bẩn còn sót lại trong nội tạng nguyên liệu
sau sơ chế và giảm thiểu vi sinh vật bề mặt
3.2.3.3. Các thủ tục cần tuân thủ
Thủ tục, yêu cầu chung:
- Công nhân làm việc tại khu vực này phải thực hiện vệ sinh theo
SSOP 05.
- Dụng cụ, thiết bị sử dụng tại công đoạn này phải được vệ sinh và
khử trùng theo SSOP 03.
- Chỉ sử dụng nước sạch đã được kiểm soát theo SSOP 01.
- Chỉ sử dụng nước đá sạch đã được kiểm soát theo SSOP 02.
GVHD:Phạm Thị Hữu Hạnh Page 17
SVTH: Nguyễn Hải Hồ
Nguyễn Viết Nam
Đỗ Văn Linh

Khoa Hoá Học & Công Nghệ Thực Phẩm
- Nguyên lý hoạt động: khi trục víc quay gây tác dụng cơ học, chà
sác lên mặt ngoài nguyên liệu rửa và trục víc xoắn đưa nguyên liệu
ra lồng rửa.
- Nhân viên tiếp nhận cho nguyên liệu vào máy rửa nguyên liệu,
nguyên liệu sẽ chạy qua bể chứa nước của máy rửa thực hiện quá
trình rửa bởi lồng rửa và băng chuyền xoắn, nguyên liệu sau khi
qua máy rửa được chứa trong các kết màu đỏ - lớn.
- Thông số công đoạn:
- Nhiệt độ nước rửa được duy trì ≤ 10
o
C, bằng cách cho thêm đá vẩy
trong quá trình rửa.
- Tiến hành thay nước sau mỗi mẻ rửa. Mỗi mẻ rửa không quá
1000kg.
- Yêu cầu sau công đoạn rửa: sạch tạp chất.
- Sơ chế
Nhân viên cắt đầu tiến hành như sau:
Hình 3.4. Sơ chế nguyên liệu
- Tay phải cầm dao, tay trái cầm lấy thân cá, đặt trên thớt nhựa trắng
sau cho đầu cá hướng ra ngoài.
- Tay phải cầm dao cắt lấy đầu cá, mổ bụng lấy sạch nội tạng, sau
cho phần đầu không dính nhiều thịt.
- Thịt cá sau khi sơ chế cho vào kết nhựa màu vàng - nhỏ, phế liệu
cho vào kết màu đỏ chuyên dùng.
- Kết chứa BTP phải được kê trên ghế không được để dưới nền.
- Công nhân phải thường xuyên bổ sung thêm nước đá vẩy để bảo
quảng trong quá trình chế biến.
- Gom cá: Nhân viên chuyên trách tiến hành như sau:
GVHD:Phạm Thị Hữu Hạnh Page 19

dây cao su sát vào ống nghiền. Cá đi vào giữa dây cao su và ống nghiền
bị ép mạnh, thịt cá đi xuyên qua lỗ trống (3 – 4mm) đi vào trong còn
GVHD:Phạm Thị Hữu Hạnh Page 20
SVTH: Nguyễn Hải Hồ
Nguyễn Viết Nam
Đỗ Văn Linh
Trường ĐH Bà Rịa – Vũng Tàu Báo cáo kiến tập
Khoa Hoá Học & Công Nghệ Thực Phẩm
xương, vẩy, da không xuyên qua lỗ trống được cuốn ra ngoài bị thanh gạt
gạt rơi xuống.
3.2.4.2. Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của máy ép trục víc
- Cấu tạo gồm: buồn ép có hình trụ dài có các lỗ nhỏ, bên trong có trục
víc bằng thép không rỉ. Độ cao của ren trên trục giảm dần từ đầu vào đến
đầu ra của thiết bị. Đồng thời, đường kính của buồng ép và trục víc cũng
giảm theo hướng trên, sao cho phần không gian để nguyên liệu chiếm chổ
trong buồn ép (giữa trục và buồn éo) càng nhỏ dần khi càng rần đầu ra
của thiết bị.
- Nguyên lý hoạt động: khi thiết bị hoạt động sẽ tạo áp lực tác dụng lên
nguyên liệu, dịch ép sẽ thoát ra ngoài và bã ép sẽ được thoát ra ở cuối
thiết bị thông qua lỗ tháo bã ép. Có thể điều chỉnh áp lực thông qua việc
thay đổi kích thước lỗ tháo bã ép, trục ép cũng được thay đổi bằng tốc độ
trục víc.
3.2.4.3. Quy trình
Bán thành phẩm sau khi qua máy rủa II lần lược được chuyển tới một
hệ thống các thiết bị liên hoàng thông qua các băng tải hoặc bơm để thực
hiện các thao tác chế biến tiếp theo. Bao gồm: tách xương - rủa III – ly
tâm I - rủa IV – ly tâm II – tách mở - thêm dung dịch muối – ly tâm III –
tinh lọc – ép nước.
3.2.4.4. Giải thích/lý do
Quá trình xử lý qua hệ thống các thiết bị này nhằm:

xương và máy ép thịy một cách liên tục, tại đây phần da, xương
và thịt sẽ được máy tách ra riêng biệt. Phần thịt qua máy ép nươc
sơ bộ, phần da, xương rơi xuống băng chuyền nhỏ ở dưới đi ra
ngoài và chuyển sang băng chuyền phế liệu sang khu phế liệu.
- Thịt cá sau khi ép sơ bộ sẽ qua bồn rửa thịt (rửa 3). Tại đó thịy cá
được rửa băng nước lạnh. Quá trình rửa được thực hiện nhờ các
cánh khuấy inox bên trong bồn rửa. Nhiệt dộ nước của bồn rửa
được duy trì ≤10
o
C băng cách cho thêm đá vẩy trong quá trình
rửa.
- Thịt cá được đưa lên thiết bị ly tâm 1 từ bồn rửa 3. Sau khi qua
máy ly tâm 1 BTP được chuyển xuống bồn rửa 4 tiếp tục rửa
băng nước lạnh ≤ 10
o
C nhằm mục đích làm trăng thịt.
- Nồng độ nước của các bồn rửa được duy trì ≤ 10
o
C băng cách cho
thêm đá vẩy trong quá trình rửa.
- Từ bồn rửa 4 BTP được đưa lên máy ly tâm 2 để tách nước sau
đó sẽ được thả xuống các bồn tách mở để tách bớt lượng mở, sau
GVHD:Phạm Thị Hữu Hạnh Page 22
SVTH: Nguyễn Hải Hồ
Nguyễn Viết Nam
Đỗ Văn Linh
Trường ĐH Bà Rịa – Vũng Tàu Báo cáo kiến tập
Khoa Hoá Học & Công Nghệ Thực Phẩm
đó bổ sung thêm 02Kg muối NaCl/bồn (0.02 – 0.03%) tiếp theo
chung được chuyển xuống bồn chứa, nhiệt độ ≤ 10

3.2.5.2. Nguyên lý hoạt động
Cánh khuấy tạo ra chuyển động tròn quanh trục cánh khuấy và chuyển
động theo phương ly tâm lớn làm cho bán thành phẩm bị đảo trộn bên
trong thùng chứa.
3.2.5.3. Quy trình
- Bán thành phẩm được băng chuyền đưa lên cối trộn phụ gia, có
cánh khuấy trộn.
- Cho phụ gia (đã chuẩn bị sẵn) vào và trộn đều với thời gian 8 -10
phút đối với cối trộn cánh khuấy. Hoặc 4 phút đối với cối trộn bằng
dao cắt.
3.2.5.4. Giải thich /lý do
Theo quy trình công nghệ và làm tăng độ kết dính, bảo quản bán thành
phẩm
3.2.5.5. Các thủ tục cần tuân thủ
Chuẩn bị
- Trước khi sản xuất, công nhân trộn phụ gia phải chuẩn bị đầy đủ
các chất phụ gia phục vụ sản xuất trong ngày theo bản hướng dẫn
CAU WI 07 (Xem Chemicals an additives usage Work Instruction
CAU WI 07).
- Cho nước đá vẩy vào đầy các ngăn giữ lạnh cho buồng trộn.
Thủ tục/yêu cầu chung
- Công nhân làm việc tại khu vực này phải thực hiện vệ sinh theo
SSOP 05.
- Dụng cụ, thiết bị sử dụng tại công đoạn này phải được vệ sinh và
khử trùng theo SSOP 03.
- Trộn phụ gia đúng tỷ lệ theo yêu cầu của từng loại sản phẩm. Theo
bảng hướng dẫn sử dụng hoá chất phụ gia CAU WI 07.
- Hướng dẫn công việc và vận hành máy trộn
GVHD:Phạm Thị Hữu Hạnh Page 24
SVTH: Nguyễn Hải Hồ

Đỗ Văn Linh

Trích đoạn DÒ KIM LOẠI – ĐÓNG THÙNG CARTON TRỮ ĐÔNG Các thủ tục cần tuân thủ Thủ tục/ yêu cầu chung
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status