mối quan hệ biện chứng giữa các nhiệm vụ dạy học ở nhà trường phổ thông ở nước ta hiện nay - Pdf 25

NCS Nguyễn Anh Thuấn – Sở GD&ĐT Hải Phòng
Một trong những nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của người hiệu trưởng là quản lý dạy
– học trong nhà trường nhằm đạt được chất lượng giáo dục.
Dạy là một quá trình tích cực, trong đó người dạy chia sẻ thông tin với người học
nhằm cung cấp và giúp người học xử lý thông tin để đạt tới mục tiêu thay đổi hành vi.
Dạy được tiến hành với ý nghĩa gợi ý, hỗ trợ và tư vấn cho người học. Học là quá trình
biến thông tin thành tri thức của nhằm thay đổi hành vi một cách tổng hợp. Quy trình dạy
– học là một quá trình tương tác có chủ định giữa các yếu tố nhằm tạo ra sự thay đổi hành
vi của người học, hướng tới những mục tiêu dạy – học cao hơn. Dạy – học là quá trình
kiến tạo tích cực, được tiến hành trong các chủ thể phức hợp và theo tình huống. Hoạt
động dạy – học được xem là hoạt động đặc trưng nhất, là con đường giáo dục tiêu biểu
nhất. “Chất lượng dạy – học được hiểu là sự phù hợp hay vượt trội với mục tiêu và đáp
ứng yêu cầu ngày càng cao của xã hội”. Hiệu trưởng là người giữ vai trò quản lý cao
nhất trong nhà trường, và đóng góp nhiều vai trò khác nhau trong đó có quản lý dạy –
học. Bài viết này, chúng tôi muốn nhấn mạnh: quản lý dạy – học được hiểu là quản lý
được thực hiện trong trường học đối với hoạt động dạy – học.
Ảnh minh họa (Nguồn: Trường
THPH Triệu Sơn 5 Thanh Hóa)
1. Vai trò của người hiệu trưởng trường phổ thông đối với quản lý dạy – học
Hiệu trưởng là nhà quản lý trường học với tư cách tổ chức hành chính, sự nghiệp và nhân
sự, tác nghiệp hoặc chuyên môn; là người lãnh đạo thực hiện chương trình giáo dục qua
con người và tổ chức người thuộc nhà trường. Vai trò của hiệu trưởng bao gồm: tư vấn và
hướng dẫn chuyên môn cho các giáo viên, cho các nhà giáo dục ngoài nhà trường; nhà tư
vấn cho phụ huynh và học sinh nhà trường; vai trò là người học tích cực, thường xuyên,
đi đầu và có hiệu quả trong phát triển nghề nghiệp và phát triển cá nhân; vai trò là nhà
nghiên cứu, ứng dụng triển khai các hoạt động khoa học phục vụ dạy – học; là người đi
đầu trong mọi hoạt động đổi mới nội dung dạy học, phương pháp dạy học (PPDH); kiên
trì tổ chức thực hiện đổi mới PPDH; chăm lo các điều kiện, phương tiện phục vụ đổi mới
PPDH; định kỳ tổ chức hợp lý việc lấy ý kiến của giáo viên, học sinh về chất lượng giảng
dạy của từng giáo viên trong trường; đánh giá sát đúng trình độ, năng lực và sự phù hợp
của từng giáo viên; kịp thời động viên, khen thưởng, tạo động lực cho những giáo viên

xét của giáo viên; mang tính định hướng yêu cầu; sử dụng dữ liệu để đo lường, đánh giá,
và phê bình việc dạy – học; mở rộng quyền tự chủ cho giáo viên. Để trở thành nhà quản
lý dạy – học thành công, hiệu trưởng cần: 1/ Bàn luận một cách cởi mở và thường xuyên
với giáo viên về vấn đề dạy – học; 2/ Cung cấp các nguồn lực, thời gian và sự liên kết
đồng nghiệp cho giáo viên; 3/ Trao quyền hợp pháp cho giáo viên; 4/ Hiểu và nắm bắt
được những thách thức thay đổi; 5/ Lãnh đạo dẫn dắt và thực hiện các hoạt động quản lý
cụ thể.
- Quản lý hoạt động học đối với học sinh: Quản lý hoạt động học của học sinh thông qua
giáo viên: quản lý việc xây dựng ý thức, động cơ học tập, việc bồi dưỡng các phương
pháp học tập tích cực cho học sinh; xây dựng và thực hiện những quy định về nền nếp
học tập cho học sinh; theo dõi, đánh giá – khen thưởng việc thực hiện nền nếp. Các công
việc cụ thể: quản lý hồ sơ học sinh; chuyển giao hồ sơ học sinh cuối cấp; cấp giấy xác
nhận; tuyển sinh đầu cấp; học sinh chuyển đến, chuyển đi; học sinh không được lên lớp;
học sinh bỏ học, thôi học; giải quyết học sinh học lại; chuyển lớp; kỷ luật học sinh; đăng
ký môn, chủ đề tự chọn; xếp lớp; theo dõi chuyên cần; đánh giá, xếp loại học sinh; quản
lý học nghề; phụ đạo học sinh yếu, kém; bồi dưỡng học sinh giỏi; tổ chức kiểm tra định
kỳ; xét kết quả học tập, xếp loại hạnh kiểm học sinh cuối năm; theo dõi thi đua, khen
thưởng học sinh; tổ chức rèn luyện trong hè; kiểm tra lại môn học; quản lý học sinh năng
khiếu; quản lý hoạt động ngoài giờ lên lớp; giáo dục học sinh cá biệt; quản lý học sinh
diện chính sách; tổ chức thi nghề phổ thông; xét công nhận tốt nghiệp/hoàn thành chương
trình (đối với cấp THCS); tổ chức thi tốt nghiệp (đối với cấp THPT).
3.2. Quản lý quá trình dạy – học
Quản lý quá trình dạy – học là quản lý: việc thực hiện mục tiêu, chương trình, nội dung,
đổi mới phương pháp, sử dụng các phương tiện dạy – học; tổ chức dạy – học; quản lý
chất lượng dạy – học. Đó là những tác động đến: đổi mới nhận thức của giáo viên về dạy
– học và đổi mới hoạt động dạy – học trong nhà trường.
- Quản lý việc thực hiện chương trình dạy – học: Chương trình dạy – học do bộ giáo dục
ban hành là công cụ chủ yếu để hiệu trưởng quản lý, lãnh đạo và giám sát công tác dạy –
học trong nhà trường thông qua các tổ chuyên môn. Chương trình cũng là căn cứ để giáo
viên dựa vào đó mà tiến hành tổ chức công tác dạy – học, lập kế hoạch dạy và tiến hành

đại trong dạy học và sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện – kỹ
thuật; quản lý các trang thiết bị phục vụ dạy – học, hoạt động các phòng bộ môn, phòng
chức năng, thư viện; quản lý việc sử dụng cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện – kỹ
thuật phục vụ dạy – học và đánh giá hiệu quả sử dụng.
4. Chất lượng quản lý dạy – học của người hiệu trưởng trường phổ thông
4.1. Chất lượng
Crosby (1984): “Chất lượng là sự phù hợp với yêu cầu”. Peter Newby (1999) quan niệm
“Chất lượng là sự đạt được các mục tiêu”, và “Chất lượng giáo dục có được chính từ
trong quá trình giáo dục”. Chất lượng là cả một quá trình. Chất lượng giáo dục là sự thỏa
mãn mục tiêu là chưa đủ, mục tiêu phải được xây dựng thỏa mãn yêu cầu của xã hội.
Mục tiêu gồm: các chỉ tiêu mục tiêu (kết quả, thành tích, hiệu quả, thành quả,…), các chỉ
tiêu quá trình (trạng thái, hoạt động,…); và các chỉ tiêu điều kiện.
4.2 Tiếp cận quá trình đối với chất lượng quản lý dạy – học của người hiệu trưởng
- Chất lượng quản lý dạy – học được đánh giá bằng “đầu vào”
Chất lượng quản lý dạy – học của người hiệu trưởng đánh giá ở năng lực (kiến
thức, kỹ năng và thái độ), đặc biệt là năng lực quản lý dạy – học của người hiệu trưởng.
Đó là quan điểm nguồn lực, coi nguồn lực năng lực chính là chất lượng. Quan niệm này
bỏ qua sự tác động của quá trình quản lý dạy – học, chỉ dựa vào sự đánh giá “đầu vào” và
phỏng đoán chất lượng “đầu ra”.
- Chất lượng quản lý dạy – học được đánh giá ở “việc thực hiện hoạt động” quản lý dạy –
học
Chất lượng được đánh giá ở quá trình (những hoạt động, trạng thái) quản lý dạy –
học của hiệu trưởng thể hiện ở: công tác kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra đối với dạy
– học.
Chất lượng thực hiện các hoạt động quản lý của hiệu trưởng đối với: giáo viên,
học sinh, đổi mới phương pháp, nội dung giáo dục và cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy –
học,…
- Chất lượng quản lý dạy – học được đánh giá bằng “đầu ra” của quá trình quản lý dạy –
học
Chất lượng được thể hiện ở “Đầu ra” ở đây là kết quả quản lý dạy – học của người hiệu

Năng lực quan hệ con người: Về bản chất, người quản lý thực hiện công việc thông qua
những người khác, do vậy năng lực hiểu biết, tác động đến người khác, ở hình thức cá
nhân hoặc tập thể đóng vai trò hết sức quan trọng (thể hiện bằng giao tiếp). Người Do
Thái đã tổng kết “năng lực chuyên môn chỉ giúp phát huy được năng lực của một người,
tận dụng được một cơ hội. Còn năng lực giao tiếp xã hội thì phát huy được sức mạnh của
vô số người, tận dụng được vô số cơ hội”.
Năng lực tầm nhìn: càng ở bậc quản lý cấp cao, người quản lý càng cần có năng lực tầm
nhìn cao hơn, vì nó giúp họ đưa ra các phân tích, dự báo và phán đoán trong bối cảnh
phức tạp, điều hành đảm bảo giáo dục ổn định và phát triển bền vững. Năng lực tầm nhìn
bao gồm: Năng lực tầm nhìn dài hạn và Năng lực tầm nhìn cập nhật.
Nếu chia người hiệu trưởng theo ba cấp độ là cấp thấp, cấp trung và cấp cao thì tỉ trọng
giữa ba năng lực này thay đổi theo từng cấp bậc, cụ thể ta có thể biểu diễn sự so sách ba
năng lực này theo bảng như sau:
Cấp độ quản lý Năng lực chuyên môn
Năng lực quan hệ con
người
Năng lực tầm nhìn
Cấp thấp 3/10=30% 4/10=40% 3/10=30%
Cấp trung 2/10=20% 4/10=40% 4/10=40%
Cấp cao 1/10=10% 4/10=40% 5/10=50%
- Phẩm chất, năng lực của người hiệu trưởng đáp ứng xu thế đổi mới giáo dục trong thế
kỷ XXI
Theo Trần Kiểm: mối quan tâm hàng đầu của người hiệu trưởng là giá trị sự
tương tác giữa con người với nhau, phải xây dựng mạng lưới các quan hệ, có giao tiếp
tốt, phản hồi nhanh; người hiệu trưởng phải có kỹ năng xử lý thông tin, biết thuyết phục
hơn là ra lệnh; quyết đoán trên cơ sở thu hút nhiều người động não, trung thực và liêm
khiết; Cuối cùng, người hiệu trưởng phải biết tư suy sáng tạo và hành động hiệu quả.
- Kỹ năng quản lý hiện đại của hiệu trưởng
Để đáp ứng yêu cầu hiện nay, người hiệu trưởng cần có các kỹ năng quản lý: lập
kế hoạch chiến lược, xây dựng nhóm, quản lý thay đổi, khích lệ giáo viên, khảo sát, phân

dạy học trong một bài dạy ở một môn học cụ thể?
Posted by thienhaxanh2405 on 15th March and posted in Bài tập, Câu hỏi ôn tập
5.1.Nêu và phân tích khái niệm quá trình dạy học:
Khi trả lời cho câu hỏi thế nào là quá trình dạy học, thường chúng ta nhận được câu giải
đáp: Đó là quá trình người giáo viên truyền thụ tri thức và hình thành kỹ năng, kỹ xảo
cho người học.
Câu trả lời như vậy đã đúng đắn hay chưa?
Trả lời như vậy là hoàn toàn chưa đúng. Câu trả lời đó mới đề cập đến quá trình dạy chứ
chưa phản ánh quá trình học, đó là chưa đề cập đến chức năng của hoạt động dạy trong
thời đại ngày nay.
Trên con đường tìm kiếm câu trả lời, chúng ta cũng gặp những giải đáp như sau:…”Dạy
học là quá trình hoạt động hai mặt do thầy giáo (dạy) và học sinh (học) nhằm thực hiện
các mục đích dạy học. Nhiệm vụ dạy học trong nhà trường không chỉ đảm bảo một trình
độ học vấn nhất định mà còn góp phần hình thành nhân cách con người của xã hội cộng
sản chủ nghĩa”.(Bách khoa Giáo dục học – Maxcơva).
Quan niệm trên về quá trình dạy học đã phản ánh tính chất hai mặt của quá trình này: quá
trình dạy của giáo viên và quá trình học của học sinh. Hai quá trình này không tách rời
nhau mà là một quá trình hoạt động chung nhằm hình thành nhân cách của con người
mới, đáp ứng được yêu cầu của thời đại. Trong quá trình họat động chung đó, người giáo
viên đóng vai trò lãnh đạo, tổ chức, điều khiển hoạt động nhận thức của học sinhđể giúp
họ tự khám phá ra tri thức. Tất nhiên người giáo viên còn có chức năng cung cấp cho
người học tri thức, nhưng chỉ khi nào thật cần thiết. Song chức năng này không phải là
chức năng chính yếu của toàn bộ quá trình dạy. Người giáo viên phải suy nghĩ để giúp
học sinh sử dụng những tri thức, những kinh nghiệm mà họ thu thập được qua các
phương tiện thông tin đại chúng, qua cuộc sống, kết hợp với tri thức giáo viên cung cấp
cho để tạo nên sự hiểu biết của bản thân mình.
Phối hợp với hoạt động đó của giáo viên, học sinh tự giác, tích cực, chủ động, tự tổ chức,
tự điều khiển hoạt động nhận thức của mình nhằm nắm vững tri thức, hình thành kỹ năng,
kỹ xảo, phát triển năng lực nhận thức, đặc biệt là năng lực tư duy sáng tạo, hình thành cơ
sở thế giới quan khoa học và những phẩm chất đạo đức của con người mới. Chính học

sau này.
Tri thức PT cơ bản đó phải đảm bảo tính hệ thống, nghĩa là một mặt phải đảm bảo tính
logic nội tại của từng môn học, mặt khác phải đảm bảo mối liên hệ chặt chẽ giữa những
tri thức của những môn học khác nhau, đặc biệt là những môn lân cận nhau.Trên cơ sở
những tri thức đã nắm vững, cần rèn luyện để hình thành cho họ những kỹ năng, kỹ xảo
nhất định, bao gồm kỹ năng, kỹ xảo chung và kỹ năng, kỹ xảo chuyên biệt của từng môn
học. Điều quan trọng là phải hình thành cho người học kỹ năng tự học để từ đó chuyển
hoá thành tiềm lực nhận thức – đó mới là chiếc chìa khoá vàng để họ bước vào kho tàng
tri thức.
* Nhiệm vụ 2: Phát triển trong học sinh năng lực hoạt động trí tuệ và hoạt động thực
hành, đặc biệt là năng lực tư duy sáng tạo.
Năng lực hoạt động trí tuệ được đặc trưng bởi hai mặt sau: Năng lực vận dụng các thao
tác trí tuệ và sự tích luỹ các tri thức cơ bản, thiết yếu nhất. Trong quá trình nắm tri thức
diễn ra sự thống nhất giữa một bên là những tri thức với tư cách là cái được phản ánh và
một bên là thao tác trí tuệ với tư cách là phương thức phản ánh. Những tri thức nắm được
là nhờ các thao tác trí tuệ, và ngược lai, các thao tác trí tuệ được hình thành và phát triển
trong quá trình nắm tri thức. Vì vậy, phát triển năng lực trí tuệ được đặc trưng bởi sự tích
luỹ vốn tri thức cơ bản và thiết yếu nhất, sự thành thạo và độ vững chắc của những thao
tác trí tuệ. Nó được thể hiện trong các phẩm chất trí tuệ sau:
1.Tính định hướng của hoạt động trí tuệ nghĩa là nhanh chóng và chính xác xác định con
đường tối ưu để đạt được mục đích hoạt động trí tuệ.
2. Bề rộng của hoạt động trí tuệ thể hiện ở chỗ học sinh có thể tiến hành hoạt động trong
nhiều lĩnh vực liên quan mật thiết với nhau.
3. Chiều sâu của hoạt động trí tuệ thể hiện ở chỗ học sinh tiến hành hoạt động trí tuệ và
càng ngày càng nắm sâu sắc bản chất sự vật và hiện tượng.
4. Tính linh hoạt của hoạt động trí tuệ thể hiện ở chỗ tiến hành hoạt động trí tuệ không
những nhanh mà còn di chuyển nhạy bén hoạt động từ tình huống này sang tình huống
khác.
5. Tính mềm dẻo của hoạt động trí tuệ thể hiện ở chỗ hoạt động tư duy của học sinh được
tiến hành theo hướng xuôi lẫn ngược cũng được.

quan tâm đầy đủ đến việc hình thành cơ sở thế giới quan khoa học cho học sinh để họ có
suy nghĩ đúng, có thái độ và hành động đúng.
+ Lý tưởng là biểu tượng của con người về cái mà họ cảm thấy rất đẹp và mong muốn đạt
tới. Vì vậy nó là lẽ sống của con người. Nó có sức lôi cuốn mạnh mẽ toàn bộ cuộc sống
của cá nhân vào những hoạt động để vươn tới mục tiêu cao cả đã định.
Bồi dưỡng cho học sinh lý tưởng cách mạng là phải giúp họ có ước mơ, hoài bão cao đẹp,
có phương hướng sống đúng đắn. Trước mắt, phải giúp họ có nhu cầu học, ham học, có
cái tâm chịu học, tinh thần sang tạo, ý thức rõ ràng trách nhiệm học tập của mình đối với
Tổ quốc, với nhân dân, với gia đình và đối với bản thân mình mà phấn đấu, hoàn thành
tốt nhiệm vụ học tập và tu dưỡng của bản thân.
* Ba nhiệm vụ dạy học nêu trên có mối liên hệ mật thiết với nhau, tác động hỗ trợ lẫn
nhau để hoàn thành mục đích giáo dục. Nếu không có khối lượng tri thức cơ bản, đúng
đắn và phương pháp nhận thức thì sẽ không phát triển được trí tuệ và cũng thiếu cơ sở để
hình thành thế giới quan khoa học, lý tưởng và niềm tin. Phát triển trí tuệ vừa là kết quả,
vừa là điều kiện của việc nắm tri thức, kỹ năng, kỹ xảo và hình thành thế giới quan, lý
tưởng và những phẩm chất đạo đức khác. Phải có trình độ phát triển nhận thức nhất định
mới giúp học sinh biết cách nhìn nhận, biết tỏ thái độ và biết hành động đúng, mới biến
tri thức thành niềm tin, lý tưởng. Nhiệm vụ thứ ba vừa là kết quả, vừa là mục đích của hai
nhiệm vụ trên. Nó là yếu tố kích thích và chỉ đạo việc nắm tri thức, kỹ năng, kỹ xảo và
phát triển năng lực nhận thức.
Đúng vậy! Tri thức không thể thiếu được trong thành phần của học vấn song nó không
phải là thành phần duy nhất và cốt lõi. Cái sinh ra tri thức chủ yếu không chỉ từ tri thức
mà bao gồm cả thái độ, niềm tin, lý tưởng, lòng ham học hỏi, thái độ cầu thị, khiêm tốn…
Chính vì vậy mà từ những năm 80, cấu trúc và thành phần của học vấn đã quay ngược trở
lại: Thái độ – kỹ năng – kiến thức. Trong khi đó vào những năm 60, cấu trúc của nó như
sau: Kiến thức – kỹ năng – thái độ.
5.3. Cho ví dụ về cách thực hiện các nhiệm vụ dạy học trong một bài dạy ở một môn học
cụ thể:
Ví dụ dạy bài “Những biến chuyển về kinh tế, chính trị, xã hội của Việt Nam từ 1919 đến
1930”, môn Lịch sử 12; Với bài dạy này cần thực hiện 3 nhiệm vụ như sau:

vụ học tập, luôn tìm thấy niềm vui trong quá trình tìm tòi, học hỏi tri nhằm thúc đẩy quá
trình học tập.
Chương 2: Tính quy luật và nguyên tắc dạy học
Posted by thienhaxanh2405 on 15th March and posted in Bài học, Lý luận dạy học
1. Tính quy luật của quá trình dạy học
1.1. Khái niệm
- Quy lật của QTDH chính là mối liên hệ chủ yếu bên trong của những hiện tượng dạy
học quy định sự thể hiện tất yếu và sự phát triển của chúng.
- Tính quy luật được hiểu như là quy luật được nhận thức chưa đủ chính xác, chưa diễn
dạt được một cách chặt chẽ về mặt định tính và định lượng.
- Đối với lĩnh vực tri thức GDH nói chung và LLDH nói riêng, những tri thức chính xác
của các định luật được vạch ra chưa đạt được mức độ quy luật nên tốt hơn là sử dụng
khái niệm tính quy luật.
1.2. Những quy luật của QTDH
a) Tính quy luật về tính quy định của xã hội đối với QTDH.
b) Tính quy luật và mối liên hệ giữa dạy học và GD.
c) Tính quy luật về mối quan hệ giữa dạy học và phát triển trí tuệ.
d) Tính quy luật về sự thống nhất và quy định lẫn nhau giữa các thành tố của QTDH.
2. Nguyên tắc dạy học
2.1. Khái niệm về nguyên tắc dạy học
Nguyên tắc dạy học là hệ thống xác định những yêu cầu cơ bản, có tính chất xuất phát để
chỉ đạo việc xác định và lựa chọn nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức dạy học
phù hợp với mụcđích GD, với nhiệm vụ dạy học và với những tính quy luật của QTDH.
2.2. Hệ thống các nguyên tắc dạy học (NTDH)
2.2.1. Cơ sở xác định các NTDH
- Căn cứ vào mục đích GD
- Căn cứ vào tính quy luật của QTDH
- Căn cứ vào những đặc điểm tâm sinh lý của học sinh
- Căn cứ vào những kinh nghiệm xây dựng hệ thống các nguyên tắc dạy học.
2.2.2. Hệ thống các NTDH cụ thể

đối với thực tiễn, phải vạch ra được phương hướng ứng dụng tri thức khoa học vào hoàn
cảnh cụ thể của đất nước, của địa phương.
- Sử dụng các PPDH sao cho khai thác được tốt nhất vốn kinh nghiệm của HS, tạo cơ hội
để các em có thể thực hành vận dụng tri thức ấy vào đời sống thực tiễn.
- Kết hợp linh hoạt các HTTC DH khác nhau, tổ chức dạy học gắn với lao động sản xuất
và hoạt động công ích.

* Nguyên tắc 3: Đảm bảo tính hệ thống và tính tuần tự trong dạy học
+ Nội dung NT: Trong QTDH, phải làm cho người học lĩnh hội những tri thức, kỹ năng,
kỹ xảo trong mối liên hệ logic và tính kế thừa, phải giới thiệu cho họ hệ thống những tri
thức khoa học hiện đại, mà hệ thống đó được xác định không chỉ nhờ vào cấu trúc của
logic khoa học mà cả tính tuần tự phát triển những khái niệm và định luật trong ý thức
của học sinh.
+ Biện pháp:
- Xây dựng hệ thống môn học, chương, chủ để và những tiết học phụ thuộc vào lý thuyết,
từ đó làm cơ sở cho sự khái quát.
- Phải tính tới mối liên hệ giữa các môn học, mối liên hệ giữa tri thức trong bản thân của
từng môn học và tích hợp tri thức cảu các môn học.
- Hình thành cho HS thói quen lập kế hoạch học tập, nghiên cứu một cách hợp lý, khoa
học.
* Nguyên tắc 4: Đảm bảo sự thống nhất giữa tính tự giác, tính tích cực, tính độc lập,
sáng tạo của HS và vai trò chủ đạo của GV trong QTDH
+ Nội dung NT: Trong QTDH phải phát huy cao độ tính tự giác, tính tích cực, tính độc
lập, sáng tạo của người học và vai trò chủ đạo của GV, tạo nên sự cộng hưởng của hoạt
động dạy và học.
+ Biện pháp :
- Quan tâm đến việc GD cho HS ý thức đầy đủ và sâu sắc mục đích, nhiệm vụ học tập nói
chung và từng môn học nói riêng để họ xác định đúng động cơ và thái độ học tập.
- Khuyến khích, tạo điền kiện để HS mạnh dạn trình bày ý kiến, ý tưởng và những thắc
mắc; đề cao tinh thần hoài nghi khoa học, óc phê phán, tác phong độc lập suy nghĩ.

trình lĩnh hội tài liệu học tập.
- Hình thành cho HS kỹ năng tìm những tri thức có tính chất tra cứu khác nhau để tránh
việc học thuộc lòng một cách máy móc.
- GV thường xuyên đặt ra những bài tập nhận thức đòi hỏi HS phải suy nghĩ tích cực để
giải quyết.
- GV tiến hành kiểm tra, đánh giá và hình thành cho HS thói quen tự kiểm tra, tự đánh giá
một cách toàn diện, tích cực…

* Nguyên tắc 7: Đảm bảo tính vừa sức và chú ý tới những đặc điểm lứa tuổi, đặc điểm cá
biệt và tính tập thể của việc dạy học
+ Nội dung NT: Trong QTDH, khi lựa chọn nội dung, PP và HTTC DH phải không
ngừng nâng cao dần mức độ khó khăn trong học tập, gây nên sự căng thẳng về mặt trí
lực, thể lực một cách vừa sức, phù hợp với đặc điểm lứa tuổi, đặc điểm cá biệt.
+ Biện pháp:
- Xác định mức độ tính chất khó khăn trong QTDH để thiết lập những cách thức chủ yếu
tạo nên động lực học tập, mở rộng khả năng độc lập nhận thức của HS, suy nghĩ những
biện phấp tiến hành chung cho cả lớp và từng HS.
- Phối hợp các hình thức lên lớp, hình thức độc lập hoạt động của HS và hình thức học
tập nhóm…

* Nguyên tắc 8: Đảm bảo tính cảm xác tích cực của việc dạy học
+ Nội dung NT: Trong QTDH, Gv phải tạo cho người học sự hấp dẫn, hứng thú, lòng
ham hiểu biết và có tác động mạnh mẽ đến tình cảm của họ.
+ Biện pháp thực hiện:
- Thực hiện tốt mối liên hệ giữa dạy học với cuộc sống, với thực tiễn xây dựng đất nước
và với kinh nghiệm của mỗi HS.
- Tăng cường hoạt động tích cực tìm tòi, đỏi hỏi HS phải suy nghĩ, phát hiện.
- Sử dụng các phương tiện nghệ thuật (tác phẩm văn học, âm nhạc, kịch…) trong QTDH,
đây chính là các phương tiện tác động mạnh mẽ đến tình cảm HS.
- Sử dụng ngôn ngữ giàu hình ảnh, truyền cảm của GV để tác động đến tâm hồn HS.

? Kể tên các thành tố của quá trình dạy học và nêu rõ mối quan hệ giữa chúng.
2
2. Quá trình DH là sự thống nhất biện chứng của 2 thành tố cơ bản là HĐ dạy và HĐ học
? Nêu những đặc điểm cơ bản về HĐ dạy và HĐ học
* Những đặc điểm cơ bản về HĐ dạy của GV:
HĐ dạy đó là HĐ lãnh đạo, tổ chức, điều khiển HĐ học tập của HS, giúp HS tìm tòi
khám phá tri thức, thể hiện:
+ Đề ra MĐ, yêu cầu học tập
+ XD kế hoạch HĐ dạy và dự tính HĐ tương ứng của HS
+ Tổ chức thực hiện HĐ dạy của mình và HĐ học tập tương ứng của học sinh
+ Kích thích tính tự giác, tích cực, độc lập, chủ động, sáng tạo…
+ Theo dõi, kiểm tra, đánh giá, kết quả học tập của học sinh
3
* Đặc điểm hoạt động học của học sinh:
- Là HĐ tự giác, tích cực, chủ động, tự tổ chức, tự điều khiển HĐ HT của mình nhằm
khám phá và lĩnh hội tri thức.Thể hiện:
+ Tính tự giác: Ý thức đầy MĐ, nhiệm vụ học tập
+ Tính tích cực nhận thức được thể hiện ở thái độ tích cực tái hiện, tìm tòi và sáng tạo
+ Tính chủ động nhận thức: Sẵn sàng hoàn thành những nhiệm vụ học tập
- Tính tự giác, tích cực, chủ động trong học tập của học sinh khi có sự tác động trực tiếp
của giáo viên thể hiện:
+ Tiếp nhận nhiệm vụ, KH học tập do giáo viên đề ra
+ Giải quyết nhiệm vụ
+ Tự điều chỉnh HĐ học tập của bản thân
4
Tính tự giác, tích cực, chủ động trong học tập của học sinh khi không có sự tác động trực
tiếp của giáo viên thể hiện:
+ Tự lập KH thực hiện các nhiệm vụ học tập
+ Tự lựa chọn các phương pháp, phương tiện học tập
+ Tự kiểm tra đánh giá và tự điều chỉnh quá trình học tập

II. BẢN CHẤT CỦA QUÁ TRÌNH DẠY HỌC
? Bản chất của quá trình dạy học là gì? Tại sao?
Bản chất của quá trình dạy học là quá trình nhận thức độc đáo của học sinh dưới vai trò
chủ đạo của giáo viên.
Qúa trình nhận thức của học sinh có tính độc đáo vì:
+ Không phải là quá trình tìm ra cái mới cho nhân loại
+ Không diễn ra theo con đường mò mẫm, thử và sai như QTNT chung của loài người
hay các nhà khoa học.
Nó diễn ra theo con đường đã được khám phá với chương trình và ND DH đã được gia
công sư phạm. (=> KQ)
8
+ Du?c ti?n h�nh theo cỏc khõu c?a QTDH
+ Hỡnh th�nh du?c ? h?c sinh TGQ, d?ng co, ph?m ch?t nhõn cỏch phự h?p
+ Di?n ra du?i s? lónh d?o, t? ch?c, di?u khi?n c?a giỏo viờn v?i nh?ng DK su ph?m nh?t
d?nh.
Cõu h?i: D?c di?m n�o du?i dõy th? hi?n tớnh d?c dỏo trong ho?t d?ng nh?n th?c c?a h?
c sinh so v?i ho?t d?ng nh?n th?c c?a cỏc nh� khoa h?c:
a. L� quỏ trỡnh ph?n ỏnh th? gi?i khỏch quan v�o ý th?c HS
b. L� quỏ trỡnh di t? tr?c quan sinh d?ng d?n tu duy tr?u tu?ng, t? tu duy tr?u tu?ng d?n
th?c ti?n. (d?c dỏo)
c. L� quỏ trỡnh nh?n th?c cỏi m?i d?i v?i b?n thõn h?c sinh
d. L� quỏ trỡnh huy d?ng cỏc thao tỏc tu duy ? m?c d? cao nh?t
9
III. NHIỆM VỤ CỦA QUÁ TRÌNH DẠY HỌC
Cơ sở để xác định các nhiệm dạy học
- Mục tiêu đào tạo
- Sự tiến bộ khoa học và công nghệ
- Đặc điểm tâm sinh lý học sinh
- Đặc điểm hoạt động dạy học của nhà trường
? Tại sao khi xác định các nhiệm dạy học cần phải căn cứ vào các vấn đề trên

2. Trên cơ sở những kiến thức cơ bản về dạng toán “tìm 2 số khi biết tổng và hiệu của
chúng”, bạn Hà không những giải quyết tốt các bài tập trong sách giáo khoa mà còn có
khả năng giải quyết tốt cả những bài tập mới lạ trong sách nâng cao.
Điều đó đã thể hiện Hà có phẩm chất nào của hoạt động trí tuệ?
3. Trong nhiều tình huống, với các nhiệm vụ đặt ra, Hà luôn có khả năng xem xét chúng
theo các hướng xuôi ngược khác nhau, có lúc tư duy giải quyết vấn đề theo hướng quy
nạp, nhưng có lúc lại tư duy theo hướng diễn dịch. Nhờ đó Hà đã dễ dàng thích ứng với
các chiều hướng nhận thức khác nhau.
Điều đó đã thể hiện Hà có phẩm chất nào của hoạt động trí tuệ?
13
2.3. Tổ chức, điều khiển học sinh hình thành cơ sở thế giới quan khoa học, những phẩm
chất đạo đức nói riêng và phẩm chất nhân cách nói chung
? Thế giới quan và vai trò của nó
? Mối quan hệ giữa 3 nhiệm vụ dạy học

Trích đoạn NGUYÊN TẮC DẠY HỌC 1 Khái niệm vè nguyên tắc dạy học
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status