Luận văn Hoàn thiện công tác lập và phân tích báo cáo tài chính tại Công ty cổ phần Cơ điện và Xây dựng - Pdf 25


Luận văn
Hoàn thiện công tác lập và phân
tích Báo cáo tài chính tại Công ty
cổ phần Cơ điện và Xây dựng

MỤC LỤC
Trang
DANH MỤC VIẾT TẮT 1
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ 6
LỜI MỞ ĐẦU 7
CHƯƠNG 1 9
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VIỆC LẬP VÀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TRONG
DOANH NGHIỆP 9
1.1. Báo cáo tài chính và lập Báo cáo tài chính doanh nghiệp 9
1.1.1. Báo cáo tài chính 9
1.1.2. Yêu cầu lập và trình bày Báo cáo tài chính 10
1.1.3. Nguyên tắc lập và trình bày Báo cáo tài chính 11
1.1.4. Một số quy định chung về Báo cáo tài chính doanh nghiệp 13
1.1.5. Nội dung và phương pháp lập Báo cáo tài chính theo kỳ kế toán năm trong
doanh nghiệp 17
1.1.5.1. Bảng cân đối kế toán 17

45

2.1.1.2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần Cơ điện và Xây dựng
46
2.1.1.2.1. Chức năng, nhiệm vụ 46
2.1.1.2.2. Vị thế của Công ty cổ phần Cơ điện và Xây dựng trên thị trường 46
2.1.1.2.3. Đặc điểm về sản phẩm của Công ty cổ phần Cơ điện và Xây dựng 47
2.1.1.2.4. Đặc điểm về tình hình lao động 50
2.1.1.3. Mối quan hệ của Công ty cổ phần Cơ điện và Xây dựng với các bên liên
quan 51
2.1.1.4. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh của Công ty cổ
phần Cơ điện và Xây dựng 52
2.1.2. Đặc điểm bộ máy kế toán Công ty cổ phần Cơ điện và Xây dựng 55
2.1.2.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán 55
2.1.2.2. Đặc điểm vận dụng chế độ kế toán tại Công ty 57
2.2. Thực trạng công tác lập và phân tích Báo cáo tài chính tại Công ty cổ phần Cơ điện
và Xây dựng 61
2.2.1. Thực trạng công tác lập Báo cáo tài chính tại Công ty cổ phần Cơ điện và Xây
dựng 61
2.2.1.1. Trách nhiệm lập Báo cáo tài chính 62
2.2.1.2. Thời hạn và nơi gửi Báo cáo tài chính 62
2.2.1.3. Quy trình lập Báo cáo tài chính tại Công ty cổ phần Cơ điện và Xây dựng
63
2.2.1.3.1. Bảng cân đối kế toán (phụ lục số 07) 63
2.2.1.3.2. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (phụ lục số 08) 65
2.2.1.3.3. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (phụ lục số 09) 67
2.2.1.3.4. Bản thuyết minh Báo cáo tài chính (phụ lục số 10) 68

3.4.2.2. Về quy trình phân tích phân tích 103
3.4.2.3. Về nội dung phân tích Báo cáo tài chính 103
3.4.2.3.1. Về phân tích cấu trúc tài chính và tình hình bảo đảm vốn cho hoạt
động kinh doanh 103
3.4.2.3.2. Về phân tích tình hình thanh toán và khả năng thanh toán 104
3.4.2.3.3. Về phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh 105
3.4.2.3.4. Phân tích mức độ tạo tiền và tình hình lưu chuyển tiền tệ 107
KẾT LUẬN 109
TÀI LIỆU THAM KHẢO 110

DANH MỤC VIẾT TẮT

TSCĐ: Tài sản cố định
NVL: Nguyên vật liệu
CCDC: Công cụ dụng cụ
TK: Tài khoản
DNNN: Doanh nghiệp Nhà nước
XNCĐ: Xí nghiệp cơ điện
TTTM: Trung tâm thương mại
VPCT: Văn phòng công ty
KHĐT: Kế hoạch đầu tư
TTCGCN & XLMT: Trung tâm chuyển giao công nghệ và xử lý môi trường
XDCB: Xây dựng cơ bản
CPSX: Chi phí sản xuất
BCH: Ban chỉ huy
BQL: Ban quản lý
CT: Công trình

ảng 2.5

Phân tích cơ c
ấu h
àng t
ồn kho

Bảng 2.6 Bảng phân tích mức độ bảo đảm nguồn vốn
B
ảng 2.7

B
ảng phân tích t
ình hình thanh toán

B
ảng 2.8

T
ỷ lệ nợ phải thu so
v
ới phải trả

Bảng 2.9 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh
Bảng 2.10 Bảng chi phí SXKD theo yếu tố
B
ảng 3.1

B
ảng phân tích nhu cầu v

7

B
ản
g cân đ
ối kế toán

8 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
9 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
10

B
ản thuyết minh báo cáo t
ài chính

11 Hệ thống tài khoản
12 Trình bày các chỉ tiêu phân tích Báo cáo tài chính
13

B
ảng tổng hợp các khoản Nợ phải thu v
à N
ợ phả
i tr
ả Chương 2: Thực trạng công tác lập và phân tích Báo cáo tài chính tại Công
ty cổ phần Cơ điện và Xây dựng
Chương 3: Hoàn thiện công tác và phân tích Báo cáo tài chính tại Công ty cổ
phần Cơ điện và Xây dựng
Mặc dù, đã có nhiều cố gắng tìm hiểu, nghiên cứu, áp dụng lý thuyết vào
thực tế nhưng không thể tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong sự xem xét, đánh
giá, chỉnh sửa và bổ sung của cô để cho Luận văn tốt nghiệp của em hoàn chỉnh và
đầy đủ hơn. Em xin chân thành cám ơn!
đánh giá quá trình hoạt động, kết quả kinh doanh cũng như xu hướng vận động của
doanh nghiệp để từ đó đưa ra các kết luận đúng đắn và có hiệu quả. Đồng thời, Báo
cáo tài chính cung cấp những thông tin kinh tế, tài chính chủ yếu về thực trạng tài
chính của doanh nghiệp trong kỳ hoạt động đã qua, giúp cho việc kiểm tra, giám sát
tình hình sử dụng vốn và khả năng huy động vốn và SXKD của doanh nghiệp.
- Báo cáo tài chính cung cấp tài liệu tham khảo cho việc lập kế hoạch
SXKD, kế hoạch đầu tư mở rộng hay thu hẹp phạm vi,…
- Báo cáo tài chính cung cấp thông tin cho các chủ doanh nghiệp, Hội đồng
Quản trị, Ban giám đốc,… về tiềm lực doanh nghiệp, tình hình công nợ, tình hình
thu chi tài chính, khả năng tài chính, khả năng thanh toán, kết quả kinh doanh, …để

có quyết định về những công việc cần phải tiến hành, phương pháp tiến hành và kết
quả có thể đạt được…
- Báo cáo tài chính cung cấp thông tin cho các nhà đầu tư, các chủ nợ, ngân
hàng, đại lý và các đối tác kinh doanh về thực trạng tài chính, thực trạng SXKD,
triển vọng thu nhập, khả năng thanh toán, nhu cầu về vốn của doanh nghiệp,… để
quyết định đúng hướng đầu tư, quy mô đầu tư, quyết định liên doanh, cho vay hay
thu hồi vốn,…
- Báo cáo tài chính cung cấp thông tin cho cơ quan chức năng, cơ quan quản
lý Nhà nước để kiểm soát tình hình kinh doanh của doanh nghiệp có đúng chính
sách chế độ, đúng luật pháp không, để thu thuế và ra những quyết định cho những
vấn đề xã hội,…
- Báo cáo tài chính cung cấp các chỉ tiêu, các số liệu đáng tin cậy để tính ra
các chỉ tiêu kinh tế khác nhằm đánh giá hiệu quả sử dụng vốn, hiệu quả của quá
trình SXKD của doanh nghiệp.
- Báo cáo tài chính là căn cứ quan trọng trong việc phân tích, nghiên cứu
phát hiện những khả năng tiềm tàng và là căn cứ quan trọng đề ra các quyết định về

phản ánh hình thức hợp pháp của chúng;
+ Trình bày khách quan, không thiên vị;
+ Tuân thủ nguyên tắc thận trọng;
+ Trình bày đủ trên mọi khía cạnh trọng yếu.
1.1.3. Nguyên tắc lập và trình bày Báo cáo tài chính
Việc lập và trình bày Báo cáo tài chính phải tuân thủ 06 nguyên tắc được quy
định tại Chuẩn mực kế toán số 21 – Trình bày Báo cáo tài chính, gồm:
Nguyên tắc hoạt động liên tục
Báo cáo tài chính phải được lập trên cơ sở giả định là doanh nghiệp đang
hoạt động liên tục và sẽ tiếp tục kinh doanh bình thường trong tương lại gần, trừ khi
doanh nghiệp có ý định cũng như buộc phải ngừng hoạt động hoặc phải thu hẹp
đáng kể quy mô hoạt động của mình. Khi lập và trình bày Báo cáo tài chính, Giám
đốc (hoặc người đứng đầu) doanh nghiệp cần phải đánh giá về khả năng hoạt động
liên tục của doanh nghiệp bằng cách xem xét đến mọi thông tin có thể sự đoán được
trong vòng 12 tháng tới kể từ ngày kết thúc niên độ kế toán.
Khi đánh giá, nếu biết được những điều không chắc chắn liên quan đến các
sự kiện hoặc các điều kiện có thể gấy ra sự nghi ngờ lớn về khả năng hoạt động liên
tục của doanh nghiệp thì những điều không chắc chắn đó phải được nêu rõ.
Nếu Báo cáo tài chính không được lập trên cơ sở hoạt động liên tục thì sự
kiện này cần được bâu rõ cơ sở dùng để lập Báo cáo tài chính và lý do khiến cho
doanh nghiệp không được coi là hoạt động liên tục.
Nguyên tắc cơ sở dồn tích

Doanh nghiệp phải lập Báo cáo tài chính theo cơ sở kế toán dồn tích, ngoại
trừ các thông tin liên quan đến các luồng tiền.
Theo cơ sở dồn tích, các giao dịch và sự kiện được ghi nhận vào thời điểm
phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực thu, thực chi tiền và được ghi nhận vào
Nguyên tắc bù trừ
Nguyên tắc này đòi hỏi khi ghi nhận các giao dịch kinh tế và các sự kiện để
lập và trình bày Báo cáo tài chính không được phép bù trừ tài sản và nợ phải trả, do
vậy doanh nghiệp phải trình bày riêng biệt tất cả các khoản mục tài sản và công nợ
trên Báo cáo tài chính. Đối với các khoản doanh thu, thu nhập khác và chi phí được
bù trừ khi được quy định tại một Chuẩn mực kế toán khác hoặc các khoản lãi lỗ và
các chi phí liên quan phát sinh từ các giao dịch và các sự kiện giống nhau hoặc
tương tự và không có tính trọng yếu.
Các tài sản và nợ phải trả, các khoản thu nhập và chi phí có tính trọng yếu
phải được báo cáo riêng biệt.
Nguyên tắc có thể so sánh
Các thông tin số liệu trong Báo cáo tài chính nhằm để so sánh giữa các kỳ kế
toán phải được trình bày tương ứng với các thông tin bằng số liệu trong Báo cáo tài
chính của kỳ trước. Các thông tin so sánh cần phải bao gồm cả các thông tin diễn
giải bằng lời nếu điều này là cần thiết giúp cho những người sử dụng hiểu rõ Báo
cáo tài chính của kỳ hiện tại.
Khi có thay đổi cách trình bày hoặc cách phân loại các khoản mục trong Báo
cáo tài chính thì phải phân loại lại các số liệu so sánh nhằm đảm bảo khả năng so
sánh với kỳ hiện tại. Nếu không thể thực hiện được việc phân loại lại các số liệu
tương ứng mang tính so sánh thì doanh nghiệp cần phải nêu rõ lý do và tính chất
của những thay đổi nếu việc phân loại lại các số liệu được thực hiện.
1.1.4. Một số quy định chung về Báo cáo tài chính doanh nghiệp
Theo Quyết định số 1141-TC/QĐ/CĐKT ngày 01/11/1995 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính về việc ban hành chế độ kế toán, hệ thống chỉ tiêu trong các Báo cáo tài
chính là phù hợp với mục tiêu cung cấp thông tin cho các đối tượng trong giai đoạn
nay, một phần đã phù hợp với thông lệ quốc tế.
Xuất phát từ yêu cầu đổi mới cho phù hợp với thông lệ quốc tế, từ năm 2000,
Chế độ Báo cáo tài chính của doanh nghiệp phải tuân thủ theo Quyết định số

- Bản thuyết minh báo cáo tài chính, Mẫu số B09 – DN.
Việc lập và trình bày Báo cáo tài chính của các doanh nghiệp, ngành đặc thù
tuân thủ theo quy định tại chế độ kế toán do Bộ Tài chính ban hành hoặc chấp thuận
cho ngành ban hành.
Công ty mẹ và tập đoàn lập Báo cáo tài chính hợp nhất phải tuân thủ quy
định tại Chuẩn mực kế toán số 25 - Báo cáo tài chính hợp nhất và kế toán khoản đầu
tư vào Công ty con.
Đơn vị kế toán cấp trên có các đơn vị kế toán trực thuộc hoặc Tổng Công ty
Nhà nước hoạt động theo mô hình không có Công ty con phải lập Báo cáo tài chính

tổng hợp theo quy định tại Thông tư hướng dẫn kế toán thực hiện tại Chuẩn mực kế
toán số 25 - Báo cáo tài chính hợp nhất và kế toán khoản đầu tư vào Công ty con.
Đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ, gồm Công ty trách nhiệm hữu hạn (trừ
Công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên được chuyển đổi từ doanh nghiệp Nhà
nước), Công ty cổ phần (trừ Công ty chứng khoán cổ phần, Công ty niêm yết trên
thị trường chứng khoán), Công ty hợp danh, Công ty tư nhân và hợp tác xã (trừ hợp
tác xã nông nghiệp và hợp tác xã tín dụng nhân dân) áp dụng hệ thống Báo cáo tài
chính ban hành theo Quyết định số 1177/TC/QĐ/CĐKT ngày 23/12/1996 của Bộ
Tài chính (đã sửa đổi, bổ sung, thay thế theo Quyết định số 144/2001/QĐ-BTC của
Bộ Tài chính). Về cơ bản, hệ thống Báo cáo tài chính này cũng tương tự như hệ
thống Báo cáo tài chính theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006; tuy
nhiên, số lượng báo cáo và nội dung cũng có những khác biệt nhất định. Về số
lượng, các doanh nghiệp vừa và nhỏ nói trên phải lập các Báo cáo tài chính sau:
- Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B01 - DNN);
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B02 – DNN);
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số B03 – DNN);
- Bản thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu số B09 – DNN);

hữu, giải thể, chấm dứt hoạt động, phá sản phải lập Báo cáo tài chính tại thời điểm
chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức sở hữu, giải thể, chấm dứt hoạt
động, phá sản.
Về thời hạn nộp Báo cáo tài chính:
Đối với DNNN thì đơn vị kế toán phải nộp Báo cáo tài chính chậm nhất là 30
ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm; đối với Tổng Công ty Nhà nước là 90
ngày. Đơn vị kế toán trực thuộc Tổng Công ty Nhà nước nộp Báo cáo tài chính năm
cho Tổng Công ty theo thời hạn do Tổng Công ty quy định.
Đối với các loại doanh nghiệp khác: Đơn vị kế toán là doanh nghiệp tư nhân
và Công ty hợp danh phải nộp Báo cáo tài chính chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày
kết thúc kỳ kế toán năm; đối với các đơn vị kế toán khác chậm nhất là 90 ngày. Đơn
vị kế toán trực thuộc nộp Báo cáo tài chính năm cho đơn vị kế toán cấp trên theo
thời hạn do đơn vị kế toán cấp trên quy định.
Về nơi nhận Báo cáo tài chính: Báo cáo tài chính của đơn vị kế toán phải
nộp cho cơ quan tài chính, cơ quan thuế, cơ quan thống kê, cơ quan đăng ký kinh
doanh, doanh nghiệp cấp trên (nếu có) và các cơ quan khác theo quy định. Đối với
DNNN còn phải nộp Báo cáo tài chính cho cơ quan tài chính cùng cấp (DNNN
đóng trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc TW phải lập và nộp Báo cáo tài chính
cho Sở Tài chính tỉnh, thành phố trực thuộc TW; DNNN TW còn phải nộp Báo cáo
tài chính cho Bộ Tài chính, Cục Tài chính doanh nghiệp). Các doanh nghiệp phải
gửi Báo cáo tài chính cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý thuế tại địa phương; Đối

với các Tổng Công ty Nhà nước còn phải nộp Báo cáo tài chính cho Bộ Tài chính,
Tổng cục Thuế.
Về kiểm toán Báo cáo tài chính: Điều 34, Luật kế toán Luật số 03/2003/QH
11 ngày 17/06/2003, quy định rõ về kiểm toán Báo cáo tài chính như sau:
- Báo cáo tài chính năm của đơn vị kế toán mà pháp luật quy định phải kiểm

Các khoản mục tài sản và nợ phải trả phải được trình bày riêng biệt thành
ngắn hạn và dài hạn, tùy theo thời hạn của chu kỳ kinh doanh bình thường của
doanh nghiệp, cụ thể là:
- Đối với doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh bình thường trong vòng 12 tháng, thì
tài sản và nợ phải trả được phân biệt thành ngắn hạn và dài hạn theo điều kiện sau:
+ Tài sản và nợ phải trả được thu hồi hay thanh toán trong vòng 12 tháng tới
kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm, được xếp vào loại ngắn hạn.
+ Tài sản và nợ phải trả được thu hồi hay thanh toán sau 12 tháng tới kể từ
ngày kết thúc kỳ kế toán năm, được xếp vào loại dài hạn.
- Đối với doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh bình thường dài hơn 12 tháng, thì tài
sản và nợ phải trả được phân biệt thành ngắn hạn và dài hạn theo điều kiện sau:
+ Tài sản và nợ phải trả được thu hồi hay thanh toán trong vòng một chu kỳ
kinh doanh bình thường, được xếp vào loại ngắn hạn.
+ Tài sản và nợ phải trả được thu hồi hay thanh toán trong thời gian dài hơn
một chu kỳ kinh doanh bình thường, được xếp vào loại dài hạn.
- Đối với các doanh nghiệp do tính chất không thể dựa vào chu kỳ kinh doanh để
phân biệt giữa ngắn hạn và dài hạn, thì các tài sản và nợ phải trả được trình bày theo
tính thanh khoản dần.
Phần nguồn vốn: phản ánh nguồn hình thành các loại tài sản của doanh
nghiệp đến cuối kỳ báo cáo. Các chỉ tiêu nguồn vốn thể hiện trách nhiệm pháp lý
của doanh nghiệp về số tài sản đang quản lý và sử dụng đối với Nhà nước, cấp trên,
các nhà đầu tư, các cổ đông, ngân hàng, các tổ chức tín dụng, khách hàng, các đơn
vị kinh tế khác, công nhân viên,
Nguồn vốn được chia thành 2 loại: Nợ phải trả và vốn chủ sở hữu.
Nợ phải trả: phản ánh toàn bộ số phải trả tại thời điểm báo cáo. Nợ phải trả
cũng được chia thành Nợ ngắn hạn và nợ dài hạn theo các điều kiện cụ thể đã được
trình bày ở trên.
Vốn chủ sở hữu: phản ánh toàn bộ vốn đầu tư (vốn góp) của chủ doanh
nghiệp, các nhà đầu tư, cổ đông đóng góp ban đầu hoặc được bổ sung trong quá
trình kinh doanh, doanh nghiệp không phải cam kết thanh toán.

+ Các chỉ tiêu thanh toán liên quan đến các TK 131, 331 phải căn cứ vào số dư của
các TK (sổ) chi tiết, tổng hợp lại để ghi vào chỉ tiêu tương ứng. Các chi tiết dư Nợ
tổng hợp lại để ghi vào các chỉ tiêu tương ứng phần “Tài sản”, các chi tiết dư Có
tổng hợp lại để ghi vào chỉ tiêu tương ứng phần “Nguồn vốn”, không được bù trừ
lẫn nhau.
+ Các TK 412, 413, 421 có thể có số dư bên Nợ hoặc số dư bên Có nhưng luôn
được phản ánh ở phần “Nguồn vốn”; nếu dư Có ghi bình thường, dư Nợ ghi đỏ hoặc
ghi trong ngoặc.

+ Đối với Bảng cân đối kế toán của toàn doanh nghiệp (bao gồm nhiều đơn vị trực
thuộc) khi lập cần tiến hành bù trừ các chỉ tiêu sau:
- Vốn kinh doanh của các đơn vị trực thuộc: Lấy phần dư Nợ TK 1361 trên sổ cái
của đơn vị chính trừ đi phần dư Có TK 411 trên sổ cái của đơn vị trực thuộc (chi
tiết vốn cấp trên cấp). Tức là chỉ tiêu này sẽ được bù trừ với chỉ tiêu “Nguồn vốn
kinh doanh” trên Bảng cân đối kế toán của các đơn vị trực thuộc (phần do cấp trên
cấp”
- Phải trả (hoặc phải thu) các đơn vị nội bộ: Lấy số dư Có TK 336 bù trừ đi dư Nợ
của TK 1368 trên Bảng cân đối kế toán của đơn vị chính và đơn vị trực thuộc.
- Nguồn vốn kinh doanh: Lấy dư Có của TK 411 của đơn vị chính cộng với Dư có
TK 411 của các đơn vị trực thuộc (trừ đi phần vốn do cấp trên cấp).
- Các chỉ tiêu khác còn lại được tính bằng cách cộng số học tương ứng số liệu trên
tất cả các Bảng cân đối kế toán cả đơn vị chính và đơn vị trực thuộc.
- Các chỉ tiêu ngoài bảng cân đối kế toán: Do các TK ngoài Bảng cân đối kế toán có
đặc điểm là ghi đơn, có số dư Nợ nên căn cứ trực tiếp vào số dư Nợ cuối kỳ trên sổ
Cái để ghi trực tiếp vào các chỉ tiêu tương ứng.
1.1.5.2. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là một bộ phận hợp thành của Báo cáo

TK từ loại 5 đến loại 9.
Các chỉ tiêu và hình thức trình bày Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
được quy định tại Chế độ kế toán hiện hành được ban hành theo Quyết định số
15/2006/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính ngày 20/03/2006.
Phương pháp lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh:
“Mã số” ghi ở cột 2 dùng để cộng khi lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh
doanh tổng hợp hoặc Báo cáo tài chính hợp nhất. Số hiệu ghi vào cột 3 “Thuyết
minh” của báo cáo này thể hiện số liệu chi tiết của chỉ tiêu trong Bản thuyết minh
báo cáo tài chính năm nay. Số liệu ghi ở cột “Năm trước” của báo cáo kỳ này năm
nay được căn cứ vào liệu liệu ở cột “Năm nay” của báo cáo kỳ này năm trước. Cột
số liệu năm nay được lập như sau:
- Các TK Doanh thu thì căn cứ vào số dư Có của các TK tương ứng, các TK
chi phí thì căn cứ vào số dư Nợ của các TK tương ứng. Riêng các khoản giảm trừ
doanh thu lại căn cứ vào số dư Nợ các TK 521, 531, 532, 333.
- Các chỉ tiêu chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành, chi phí thuế thu
nhập doanh nghiệp hoãn lại, căn cứ vào chênh lệch phát sinh Nợ, Có của các TK chi
tiết liên quan.
- Chỉ tiêu Lãi cơ bản trên cổ phiếu được hướng dẫn cách tính toán theo thông
tư hướng dẫn Chuẩn mực kế toán số 30 – Lãi trên cổ phiếu.

1.1.5.3. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là một bộ phận hợp thành của Báo cáo tài chính,
nó cung cấp thông tin giúp người sử dụng đánh giá các thay đổi trong tài sản thuần,
cơ cấu tài chính, khả năng chuyển đổi các tài sản thành tiền, khả năng thanh toán và
khả năng của doanh nghiệp trong việc tạo ra các luồng tiền trong quá trình hoạt
động.
Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 24 – Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, tiền

TK “Tiền mặt”, “Tiền gửi ngân hàng”, “Tiền đang chuyển”, Sổ kế toán tổng hợp và
chi tiết các TK liên quan khác, bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ và các tài liệu
kế toán chi tiết khác,…
Phương pháp lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ:
Các luồng tiền phát sinh sau đây được lập báo cáo trên cơ sở thuần (lấy thu
trừ chi):
- Thu tiền và chi trả tiền hộ khách hàng (tiền thuê thu hộ, chi hộ và trả lại cho
chủ sở hữu tài sản, các quỹ đầu tư giữ cho khách hàng, );
- Thu tiền và chi tiền đối với các khoản có vòng quay nhanh, thời gian đáo
hạn ngắn (mua bán ngoại tệ, bán các khoản đầu tư; các khoản đi vay hoặc cho vay
ngắn hạn khác có thời hạn thanh toán không quá 3 tháng.
Các luồng tiền phát sinh từ các giao dịch bằng ngoại tệ phải được quy đổi ra
đồng tiền chính thức dùng để ghi sổ kế toán và lập Báo cáo tài chính theo tỷ giá hối
đoái tại ngày phát sinh giao dịch.
Đối với các khoản giao dịch về đầu tư tài chính không trực tiếp sử dụng tiền
hay các khoản tương đương tiền không được trình bày trong Báo cáo tài chính,
chẳng hạn như mua tài sản bằng cách nhận nợ liên quan trực tiếp hoặc thông qua
nghiệp vụ cho thuê tài chính; việc mua 1 doanh nghiệp thông qua phát hành cổ
phiếu, chuyển nợ thành vốn,
Khi lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, doanh nghiệp có thể sử dụng 1 trong 2
phương pháp: phương pháp trực tiếp và phương pháp gián tiếp. Hai phương pháp
này chỉ khác nhau trong phần I “Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh”, còn
phần II “Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư” và phần III “Lưu chuyển tiền từ hoạt
động tài chính” là giống nhau.
Theo phương pháp trực tiếp, các chỉ tiêu trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
được lập bằng cách xác định và phân tích trực tiếp các khoản thực thu, thực chi
bằng tiền theo từng nội dung thu, chi trên sổ kế toán tổng hợp và chi tiết của doanh
nghiệp.
Theo phương pháp gián tiếp, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ được lập bằng cách
điều chỉnh lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp của hoạt động kinh doanh

thông tin khác theo yêu cầu của các Chuẩn mực kế toán cụ thể.
Trên Bản thuyết minh báo cáo tài chính phải có đầy đủ các nội dung
chính sau:
- Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp về hình thức sở hữu, lĩnh vực kinh
doanh, ngành nghề kinh doanh, đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp trong năm tài
chính.
- Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán.

- Chuẩn mực và chế độ kế toán áp dụng.
- Các chính sách kế toán áp dụng.
- Cung cấp thông tin bổ sung cho các khoản mục được trình bày trong Bảng
cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
để giúp người sử dụng báo cáo hiểu rõ hơn các chỉ tiêu đã trình bày và cần thiết cho
việc trình bày trung thực, hợp lý.
- Bản thuyết minh báo cáo tài chính phải được trình bày một cách có hệ
thống. Mỗi khoản mục trong Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh
doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, cần được đánh dấu dẫn tới các thông tin có liên
quan trong Bản thuyết minh báo cáo tài chính.
Căn cứ để lập Bản thuyết minh báo cáo tài chính:
- Căn cứ vào Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh,
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ năm báo cáo;
- Căn cứ vào sổ kế toán tổng hợp;
- Căn cứ vào sổ, thẻ kế toán chi tiết hoặc bảng tổng hợp chi tiết có liên quan;
- Căn cứ vào Bản thuyết minh báo cáo tài chính năm trước;
- Căn cứ vào tình hình thực tế của doanh nghiệp và các tài liệu liên quan
khác.
Nguyên tắc lập và trình bày Bản thuyết minh báo cáo tài chính: Việc lựa


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status