Nghiên cứu xây dựng hệ thống mạng LAN trong Công ty VPS
MỤC LỤC
GVHD: Th.S. Lưu Minh Tuấn SVTH: Đỗ Anh Tuấn
Nghiên cứu xây dựng hệ thống mạng LAN trong Công ty VPS
CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT
TỪ VIẾT TẮT Ý NGHĨA
ADSL - Asynchronous Digital
Subscriber Loop
Mạng thuê báo số không đồng bộ
DNS - Domain Name System Hệ thống tên miền
ISP - Internet Service Providers Các nhà cung cấp dịch vụ Internet
FTP- File Transfer Protocol Giao thức truyền tập tin
GAN - Global Area Network Mạng toàn cục
LAN - Local Area Network Mạng cục bộ
MAC - Medium Access Control Kiểm soát truy nhập môi trường truyền thông
MAN - Metroplitan Area Network Mạng khu vực đô thị
NIC - Network Interface Card Card giao tiếp mạng
PC - Personal Computer Máy tính cá nhân
OSI - Open System Interconnection Liên kết các hệ thống mở
TCP/IP - Transmission Control
Protocol/Internet Protocol
Giao thức kiểm soát truyền thông và Internet
VPN - Virtual Private Network Mạng riêng ảo
WAN - Wide Area Network Mạng diện rộng
GVHD: Th.S. Lưu Minh Tuấn SVTH: Đỗ Anh Tuấn
Nghiên cứu xây dựng hệ thống mạng LAN trong Công ty VPS
LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay cùng với sự ứng dụng rộng rãi của máy tính vào các hoạt động của con
người là sự ra đời và hoàn thiện của máy tính. Từ những chiếc máy tính cá nhân người
ta đã sáng tạo ra những hệ thống liên kết các máy tính cá nhân lại với nhau để trở
thành một mạng máy tính. Mạng máy tính đã nhanh chóng phát triển vì những ứng
Trung tâm Bưu chính kiên tỉnh và quốc tế khu vực I là đơn vị thành viên của Bưu
điện Hà Nội trực thuộc Tổng Công ty Bưu chính Việt Nam (VNPT). Từ năm 1976 trở
về trước, Trung tâm có tên gọi là “Chi cục vận chuyển thư báo” với nhiệm vụ khai
thác vận chuyển thư báo trên toàn miền Bắc và đơn vị chủ quản là Tổng cục Bưu điện.
Trong giai đoạn 1976-1986, “Chi cục vận chuyển thư báo” được đổi tên thành “
Trung tâm vận chuyển thư báo” đồng thời mở rộng thêm lĩnh vực hoạt động. Ngoài các
nhiệm vụ trước đây, Trung tâm còn nhận khai thác vận chuyển bưu phẩm, bưu kiện từ
thủ đô Hà Nội đi các tỉnh miền Bắc và ngược lại. Đến thời điểm này, Trung tâm hạch
toán phụ thuộc Bưu điện thành phố Hà Nội.
Trong giai đoạn 1986-1990,”Trung tâm vận chuyển thư báo” đổi tên thành “
Công ty bưu chính liên tỉnh Hà Nội” với nhiệm vụ phát triển thêm và khai thác vận
chuyển công văn trong nước và thư báo từ quốc tế chuyển về bên cạnh các nhiệm vụ
cũ.
Từ 1990 đến nay, Trung tâm chính thức mang tên “ Trung tâm bưu chính liên
tỉnh và quốc tế khu vực I” đồng thời các dịch vụ bưu chính mới lần lượt xuất hiện.
Cho đến lúc này, Trung tâm hạch toán hoàn toàn thuộc Công ty bưu chính Liên tỉnh và
Quốc tế trực thuộc Tổng công ty bưu chính viễn thông Việt Nam.
Địa chỉ: Đường Phạm Hùng – Mỹ Đình – Từ Liêm – Hà Nội
Tel: (84-4) 768 1791 / 768 1781
Fax: (84-4) 768 1801
Webside: www.vps.com.vn
E-mail:
GVHD: Th.S. Lưu Minh Tuấn SVTH: Đỗ Anh Tuấn
2
Nghiên cứu xây dựng hệ thống mạng LAN trong Công ty VPS
1.1.2. Mô hình tổ chức lao động
Tính đến ngày 31/12/2008 thì tổng số cán bộ công nhân viên của Công ty Bưu
chính Liên tỉnh và Quốc tế được thống kê như sau:
Loại lao động Số
lượng
LĐTL
P. QUẢN LÝ NGHIỆP
VỤ
P. ĐẦU TƯ XDCB
P. THANH TRA
P. KẾ TOÁN TKTC
P. KẾ HOẠCH
P. TIẾP THỊ BÁN HÀNG
P. KỸ THUẬT TIN HỌC
P. BẢO VỆ
P. HÀNH CHÍNH QUẢN
TRỊ
P. KIỂM TOÁN NỘI BỘ
TT BƯU CHÍNH KHU
VỰC 1
TT BƯU CHÍNH KHU
VỰC 3
TRUNG TÂM CHUYỂN
TIỀN
XÍ NGHIỆP SỬA CHỮA
Ô TÔ
TT BƯU CHÍNH KHU
VỰC 2
Nghiên cứu xây dựng hệ thống mạng LAN trong Công ty VPS
1.1.4. Chức năng, nhiệm vụ của trung tâm
Căn cứ vào quyết định số B21/QD_TCCB về nhiệm vụ quyền hạn của trung tâm,
Trung tâm có chức năng, nhiệm vụ cơ bản sau:
• Trung tâm là dầu mối giao dịch, khai thác, đóng mở, chia chọn, trao đổi
túi gói bưu phẩm, bưu kiện trong nước và quốc tế từ các tỉnh, thành phố
phía Bắc theo phân công của Giám đốc công ty.
thì phải kinh doanh tốt để có tích lũy cao. Do vậy kinh doanh tốt để phục vụ tốt.
1.1.5. Các lĩnh vực hoạt động chủ yếu của Trung tâm
Hoạt động sản xuất kinh doanh của Trung tâm dực trên hai loại hình dịch vụ
chính: dịch vụ cơ bản (dịch vụ truyền thống) và dịch vụ gia tăng giá trị.
Dịch vụ cơ bản: được mở ra trong cả nước. Trung tâm bưu chính Liên tỉnh và
Quốc tế khu vực I có nhiệm vụ trên toàn miền Bắc, đầu mối với các miền và quốc tế.
Dịch vụ này không mang tính thương mại và kinh doanh mà mà phục vụ là chính,
phục vụ Đảng và Nhà nước, quốc phòng, an ninh, ngoại giao và phục vụ toàn xã hội
đến từng địa phương.
Dịch vụ gia tăng giá trị: Ngoài các dịch vụ cơ bản, Trung tâm còn phát triển các
dịch vụ khác mang tính thương mại, kinh doanh lấy lợi nhuận làm mục tiêu. Hoạt
động của dịch vụ này được lai ghép với dịch vụ cơ bản nhằm đáp ứng nhu cầu của xã
hội, doanh thu được thu qua hoạt động thu cước. Mục tiêu là lấy kết quả kinh doanh để
nâng cao hiệu quả phục vụ.
• Khai thác bưu gửi
Với hệ thống thiết bị chia chon tự động hiện đại nhất Việt Nam, bưu phẩm, bưu
kiện trong nước và quốc tế sẽ được chia chọn, phân hướng và chuyển phát đến tay
người nhận nhanh chóng và chính xác.
+ Hệ thống máy chia thư: Đây là hệ thống chia chọn thư tự động tiên tiến đang
được bưu chính các nước Châu Âu, Châu Asuwr dụng, có thể chia 41.000 thư/giờ. Với
dung lượng 128 hướng chia và khả năng thiết lập các chương trình chia mềm dẻo,
thích hợp, hệ thống có thể cung cấp các khả năng chia thư rất thuận tiện: chia thư quốc
tế, liên tỉnh hoặc theo các tuyến phát theo nội thành…
+ Hệ thống máy chia bưu kiện: là hệ thống máy tự động có khả năng chia 7.000
bưu kiện/giờ và chia tới 45 hướng chia bưu kiện. Hệ thống có khả năng thiết lập các
chương trình chia rất linh hoạt, phù hợp với các yêu cầu ngiệp vụ khai thác khác nhau
như chia bưu kiện quốc tế, liên tỉnh, nội tỉnh…
Toàn bộ hệ thống chia bưu phẩm, bưu kiện được điều khiển bởi hệ thống mạng
máy tính và các thiết bị điều khiển công nghiệp.
GVHD: Th.S. Lưu Minh Tuấn SVTH: Đỗ Anh Tuấn
+ Dịch vụ Chuyển phát nhanh (EMS)
+ Dịch vụ Phát trong ngày (PNT)
+ Dịch vụ Bưu chính ủy thác (BCUT)
GVHD: Th.S. Lưu Minh Tuấn SVTH: Đỗ Anh Tuấn
7
Nghiên cứu xây dựng hệ thống mạng LAN trong Công ty VPS
+ Dịch vụ Tài chính Bưu chính ( Dịch vụ Cuyển tiền, dịch vụ Tiết kiệm Bưu
điện)
+ Dịch vụ Datapost
+ Dịch vụ bưu phẩm không địa chỉ
• Các sản phẩm và dịch vụ khác
+ Sản xuất và cung cấp các loại phong bì: Bằng hệ thống máy móc hiện đại
của Hoa Kỳ với công suất tối đa là 48.000 phong bì/giờ, cung cấp cho khách hàng
các loại phong bì với nhiều hình thức phong phú, đa dạng kích cỡ, logo, in tiêu đề
mặt ngoài, in chống đọc mặt trong, có ô kính và không có ô kính tạo điều kiện
thuận lợi hơn cho khách hàng trong giao dịch với đối tác trong và ngoài nước bằng
thư tín.
+ Cung cấp các loại ô chìa, giá treo túi, túi bưu chính, và in các loại ấn phẩm.
+ Kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa, cung ứng các loại phụ tùng vật tư cho các loại
xe ô tô.
+ Cung cấp các sản phẩm phần mềm phục vụ cho khai thác, vận chuyển bưu
chính
1.2. PHÁT BIỂU ĐỀ TÀI
1.2.1. Giới thiệu
Mạng cục bộ, gọi chung là LAN (Local area Network) là những mạng riêng
trong một cao ốc hay một khu tập thể cỡ vài kilomet. Mạng này được dùng rộng rãi để
kết nối các máy tính cá nhân và trạm làm việc (work station) trong các văn phòng và
các công xưởng trong công ty để dùng chung tài nguyên và trao đổi thông tin. Mục
đích chính để thiết kế mạng LAN là : hoạt động trong vùng địa lý giới hạn; cho phép
đa truy xuất vào môi trường có băng thông cao; Điều khiển mạng độc lập bởi người
đổi số liệu và sử dụng trong công tác văn phòng một cách tiện lợi.
Với việc tăng nhanh các máy tính mini và các máy tính cá nhân làm tăng yêu cầu
truyền số liệu giã các máy tính, giữa các terminal, và giữa các terminal với máy tính là
một trong những động lực thúc đẩy sự ra đời và phát triển ngày càng mạnh mẽ các
mạng máy tính. Quá trình hình thành mạng máy tính có thể tóm tắt qua 4 giai đoạn
sau:
Giai đoạn các terminal nối trực tiếp với máy tính: Đây là giai đoạn đầu tiên
của mạng máy tính, để tận dụng công suất của máy tính ngời ta ghép nối các
terminal vào một máy tính đợc gọi là các máy tính trung tâm.
Giai đoạn các bộ tiền xử lý (Prontal)
ở giai đoạn 1 máy tính trung tâm quản lý truyền tin tới các terminal, ở giai đoạn
2 máy tính trung tâm quản lý truyền tin tới các bộ tập trung qua các bộ ghép nối điều
khiển đờng truyền. Ta có thể thay thế bộ ghép nối đờng truyền bằng các máy tính mini
gọi là prontal, đó chính là bộ tiền xử lý.
Giai đoạn mạng máy tính:
Vào những năm 1970 ngời ta bắt đầu xây dựng mạng truyền thông trong đó các
thành phần chính của nó là các nút mạng gọi là bộ chuyển mạch dùng để hớng thông
tin tới đích.
Các mạng đợc nối với nhau bằng đờng truyền còn các máy tính xử lý thông tin
của ngời dùng hoặc các trạm cuối đợc nối trực tiếp vào các nút mạng để khi cần thì
trao đổi thông tin qua mạng. Các nút mạng thơng là máy tính nên đồng thời đóng vai
trò của ngời sử dụng.
Chức năng của nút mạng:
+ Quản lý truyền tin, quản lý mạng
GVHD: Th.S. Lu Minh Tun SVTH: Anh Tun
10
Nghiờn cu xõy dng h thng mng LAN trong Cụng ty VPS
Nh vậy các máy tính ghép nối với nhau hình thành mạng máy tính, ở đây ta thấy
mạng truyền thông cũng ghép nối các máy tính với nhau nên khái niệm mạng maý tính
và mạng truyền thông có thể không phân biệt.
Thông lợng của một đờng truyền (throughput) chính là tốc độ truyền dữ liệu
trên đờng truyền đó trong một đơn vị thời gian.Thông lợng của đờng truyền phản ánh
hiệu quả sử dụng đờng truyền đó.
Độ suy hao là giá trị phản ánh mức độ suy yếu của tín hiệu đờng truyền sau khi
truyền qua một đơn vị độ dài cáp.
Độ nhiễu điện từ là khả năng làm nhiễu tín hiệu trên đờng truyền khi cáp đi qua
vùng có sóng điện từ. Có hai loại đờng truyền: hữu tuyến, vô tuyến đợc sử dụng trong
việc kết nối mạng máy tính. Đờng truyền hữu tuyến gồm cáp đồng trục, cáp xoắn đôi,
cáp sợi quang; đờng truyềnvô tuyến gồm sóng radio, sóng cực ngắn, tia hồng ngoại.
Tuy nhiên khi thiết kế dây cho một mạng máy tính ngời ta còn phải chú ý tới
nhiều tham số khác nh: giá thành, khả năng chịu nhiệt, khả năng chống chịu ẩm, khả
năng uốn cong.
2.1.2.2. Kiến trúc mạng
Kiến trúc mạng máy tính bao gồm cách ghép nối vật lý các máy tính với nhau
và các quy tắc, quy ớc mà tất cả các thực thể tham gia trong hệ thống mạng phải tuân
theo để đảm bảo cho mạng hoạt động tốt. Cách các máy tính đợc gép nối với nhau đợc
gi là topology của mạng còn các quy tắc quy ớc truyền thông đợc gọi là giao thức
(protocol). Topology và protocol là hai khái niệm cơ bản nhất của mạng máy tính.
Cu trỳc liờn kt mng ( Network Topology)
Ngời ta phân biệt hai kiểu nối mạng vật lý cơ bản là kiểu điểm- điểm và kiểu
quảng bá (broadcasting hay point- to- multipoint).
+ Kiểu điểm - điểm: Đờng truyền nối từng cặp nút với nhau.Tín hiệu đi từ nút
nguồn đến nút trung gian rồi chuyển tiếp tới đích.
GVHD: Th.S. Lu Minh Tun SVTH: Anh Tun
12
Nghiờn cu xõy dng h thng mng LAN trong Cụng ty VPS
Hình 2.1. Các topo mạng cơ bản
Hình 2.2. Dạng topo đầy đủ
.
Hình 2.3. Các topo mạng cơ bản
cứng.
+ Thông báo các dịch vụ cung cấp ở máy này và tìm ra các dịch vụ đáp ứng
ở máy khác.
+ Nhận định danh ngời sử dụng và các thông điệp xác thực và điều khiển
quyền truy cập đến dịch vụ.
+ Mã hóa và giải mã các thông tin đợc truyền để đảm bảo tính bảo mật
thông qua mạng thiếu tính an toàn.
+ Truyền thông tin đi hay nhận vê tuỳ ý theo yêu cầu của các ứng dụng và
GVHD: Th.S. Lu Minh Tun SVTH: Anh Tun
14
Nghiờn cu xõy dng h thng mng LAN trong Cụng ty VPS
các dịch vụ cụ thể.
2.1.3. Phân loại mạng máy tính
Ngời ta phân loại mạng máy tính khác nhau tuỳ theo các yếu tố chính đợc chọn
nh: Khoảng cách địa lý, kỹ thuật chuyển mạch, kiến trúc mạng, cơ chế hoạt động của
mạng
2.1.3.1. Phân loại theo khoảng cách địa lý
Nếu lấy khoảng cách địa lý làm yếu tố chính để phân loại mạng thì mạng đợc
phân thành: mạng cục bộ mạng đô thị, mạng diện rộng, mạng toàn cầu
Mạng cục bộ (Local Area Network - LAN) là mạng đợc cài đặt trong
một phạm vi tơng đối nhỏ ( trong một toà nhà, trong một phòng ban hoặc
trong một công ty ) với đờng kính giới hạn trong khoảng vài chục Km.
Mạng đô thị (Metropolitan Area Network - MAN) là mạng đợc cài đặt
trong phạm vi một thành phố, một trung tâm kinh tế. phạm vi cài đặt
mạng là hàng trăm Km.
Mạng diện rộng (Wide Area Network - WAN) là mạng có phạm vi hoạt
động có thể là cả một vùng, một khu vực và có thể vợt qua biên giới một
quốc gia.
Mạng toàn cầu (Global Area Network - GAN) phạm vi của mạng trải
rộng khắp lục địa của trái đất.
Mạng chuyển mạch gói (Packet - switched - Network)
Trong mạng chuyển mạch gói thì một thông báo có thể đợc chia ra nhiều gói
nhỏ hơn (packet), độ dài khoảng 256 bytes, có khuôn dạng tuỳ theo chuẩn quy định.
Các gói tin có chứa thông tin điều khiển địa chỉ nguồn, địa chỉ đích cho gói tin, số thứ
tự gói tin, thông tin kiểm tra lỗi Do vậy các gói tin của cùng một thông báo có thể đ-
ợc gửi đi theo nhiều đờng khác nhau, tới đích tại các thời điểm khác nhau, nơi nhận sẽ
căn cứ vào thông tin trong các gói tin và sắp xếp lại chúng theo đúng thứ tự.
Ưu điểm của chuyển mạch gói:
+ Mạng chuyển mạch gói có hiệu suất và hiệu quả cao hơn mạng chuyển mạch
thông báo vì kích thớc các gói tin nhỏ hơn nên các nút mạng có thể xử lý toàn bộ gói
tin mà không cần phải lu trữ trong đĩa.
+ Mỗi đờng truyền chiếm thời gian rất ngắn, vì chúng có thể dùng bất cứ đờng
có thể đợc để tới đích.
+ Khả năng đòng bộ bít là rất cao.
Nhựơc điểm:
GVHD: Th.S. Lu Minh Tun SVTH: Anh Tun
16
Nghiờn cu xõy dng h thng mng LAN trong Cụng ty VPS
+ Vì thời gian truyền tin ngắn nên nếu thời gian chuyển mạch lớn thì tốc độ
truyền không cao.
+ Việc tập hợp lại các gói tin ban đầu về nguyêntắc là thực hiện đợc nhng rất
khó khăn, đặc biệt là khi các gói tin truyền đi theo nhiều đờng khác nhau.
+ Đối với các ứng dụng phụ thuộc thời gian thực thì việc các gói tin tới đích
không theo thứ tự là một nhợc điểm quan trọng cần phải khắc phục.
Tuy vẫn còn những hạn chế nhng do có u điểm về tính mềm dẻo, hiệu suất cao
nên các mạng chuyển mạch gói đang đợc dùng phổ biến hiện nay.
2.1.3.3. Phân loại mạng theo cơ chế hoạt động
Trong môi trờng mạng máy tính có 2 cơ chế hoạt động chính là: peer-to-peer và
client/ server. Môi trờng peer - to - peer không có máy chuyên phục vụ cho một công
việc nào, còn trong môi trờng client/server thì phải có những máy đợc dành riêng để
2.1.4. . Mạng không dây
2.1.4.1. . Mạng không dây Wi-Fi
Kết nối mạng không dây đang dần trở thành một xu thế hiện đại, thời thợng bên
cạnh các loại hình kết nối mạng truyền thống dùng dây cáp. Chất lợng tin cậy, hoạt
động ổn định, thủ tục cài đặt đơn giản, giá cả phải chăng là những yếu tố chứng tỏ kết
nối không dây đã sẵn dàng đáp ứng mọi nhu cầu từ sản xuất kinh doanh đến giải trí
Xây dựng mạng không dây Wi-Fi
Công nghệ mạng không dây do tổ chức IEEE xây dựng và tổ chức Wi-Fi Alliance
chính thức đa vào sử dụng thống nhất trên toàn thế giới. Có 3 tiêu chuẩn:
- Chuẩn 802.11b, tốc độ truyền dẫn tối đa 11Bbps
- Chuẩn 802.11g, tốc độ truyền dẫn tối đa 54Mbps
- Chẩun 802.11a, tốc độ truyền dẫn tối đa 54Mbps
Đặc tính chung của từng chuẩn nh sau:
- Chuẩn 802.11b, tốc độ truyền dẫn tối đa thấp nhất (11Bbps) nhng lại đợc dùng
phổ biến do chi phí mua sắm thiết bị thấp, tốc độ truyền dẫn đủ đáp ứng các nhu cầu
trao đổi thông tin trên internet nh duyệt web, e-mail, chát, nhắn tin
- Chuẩn 802.11g, tốc độ truyền dẫn cao (54Mbps), thích hợp cho hệ thống mạng
có lu lợng trao đổi dữ liệu lớn, dữ liệu luân chuyển trong hệ thống là những tập tin đồ
hoạ, âm thanh, hình ảnh. Tần số phát song của chuẩn 802.11g cùng tần số với chuẩn
802.11b (2,4GHZ) nên hệ thống mạng chuẩn 802.11g giao tiếp tốt với các mạng đang
sử dụng chuẩn 802.11b.
- Chuẩn 802.11a, có cùng tốc độ truyền dẫn nh chuẩn 802.11g (54Mbps) nhng
tần số hoạt động cao nhất, 5GHZ, băng thông lớn nên chứa đợc nhiều kênh thông tin
GVHD: Th.S. Lu Minh Tun SVTH: Anh Tun
18
Nghiờn cu xõy dng h thng mng LAN trong Cụng ty VPS
và ít bị ảnh hởng do nhiễu sóng.
Thiết bị và cách lp t mạng không dây Wi-Fi
Thiết bị cho mạng Wi-Fi gồm 2 loại: Card mạng không dây và bộ tiếp sóng/điểm
truy cập (Access Point-AP). Card mạng không dây có 2 loại: Loại lắp ngoài (USB) và
19
Nghiờn cu xõy dng h thng mng LAN trong Cụng ty VPS
70Mb/giây và tầm xa lên tới 50km, so với 50m của Wi-Fi hiện nay. Ngoài ra, trong
khi Wi-Fi chỉ cho phép truy cập ở những nơi cố định có thiết bị hotsop thì WiMax có
thể bao trùm cả một thành phố hoặc nhiều tỉnh thành giống nh mạng điện thoại di
động.
Xây dựng mạng WiMax
MiMax là một công nghệ dựa trên các chuẩn, cho phép truy cập băng thông rộng
vô tuyến đến đầu cuối (lasl mile) nh một phơng thức thay thế cho cáp và DSL. Wi Mã
cho phép kết nối băng thông rộng vô tuyến cố định, Nomadic (ngời sử dụng có thể di
chuyển nhng cố định trong lúc kết nối), mang xách đợc (ngời sử dụng có thể di chuyển
với tốc độ đi bộ) và cuối cùng là di động mà không cần thiết ở trong tầm nhìn thẳng
(Line-of-Sing) trực tiếp với một trạm gốc. Trong bán kính một cell điển hình là từ 3
đến 10km, các hệ thống đã đợc diễn đàn WiMax (WiMax Forum) chứng nhận sẽ có
công suất lên tới 40Mbit/giây mỗi kênh cho các ứng dụng truy cập cố định và mang
xách đợc.
WiMax cho triển khai các ứng dụng vô tuyến cố định và di động cho các máy xách tay và
PDA với chuẩn tơng thích 802.16 của IEEE và HiperMAN của ETSI.
Chính sự thành công của Wi-Fi mà công nghệ WiMax đợc phát triển, một chuẩn
không dễ tiếp cận đối với ngời tiêu dùng. WiMax và Wi-Fi cùng tồn tại WiMax bổ
sung cho Wi-Fi bằng cách mở rộng phạm vi của Wi-Fi. Công nghệ Wi-Fi đợc thiết kế
và tối u cho các mạng nội bộ (LAN), trong khi WiMax đợc thiết kế và tối u cho các
mạng thành phố (MAN). Công nghệ WiMax là giải pháp cho nhiều loại ứng dụng bng
thông rộng tốc độ cao cùng đồng thời với khoảng cách xa.
2.1.4.3. Bảo mật mạng không dây
bảo mật mạng không dây ta thiết lập các bớc sau:
- Thay đổi số SSID cho router.
- Ngắt thiết lập "SSID Broadcast setting" cho router không dây.
- Thiết lập cơ chế mã hóa 128 bit WEP hoặc WPA của Windows.
- Đặt ch độ cho phép sử dụng tờng lửa trên router không dây. Đây là bớc quan
Logic
Tầng N
Tầng N
Tầng N
Tầng N
Đờng truyền ảo
Tầng i
Tầng i
Tầng i
Tầng i
Giao thức tầng thứ n
Tầng I - 1
Tầng I - 1
Tầng I - 1
Tầng I - 1
Giao thức tầng thứ i
Tầng 1
Tầng 1
Tầng 1
Tầng 1
Giao thức tầng thứ i - 1
Đờng truyền vật lý
Nghiờn cu xõy dng h thng mng LAN trong Cụng ty VPS
nghĩa nào đó, mô hình tham chiếu OSI một tiêu chuẩn của dạng tiêu chuẩn.
Sử dụng OSI làm cho sự liên kết các loại hệ thống khác nhau đợc dễ dàng bởi vậy
việc xây dựng các hệ thống mà sử dụng các thiết bị của nhà cung cấp cũng dễ dàng
hơn.
- Vai trò của OSI
Khi xây dựng một mạng máy tính bao gồm các hệ thống xác định, việc sử dụng
một giao thức tiêu chuẩn hóa làm cho phát triển hệ thống một cách có hiệu quả và lu
thiết lập duy trì đồng bộ hoá và huỷ bỏ các phiên truyền thông giữa các ứng dụng.
- Tầng trình diễn (Presentation layer): Chuyển đổi cú pháp dữ liệu để đáp ứng yêu
cầu truyền dữ liệu của các ứng dụng qua môi trờng OSI.
- Tầng ứng dụng (Application layer): Cung cấp phơng tiện để ngời truy nhập có thể
truy nhập đợc vào môi trờng OSI, đồng thời cung cấp dịch vụ thông tin phân tán.
GVHD: Th.S. Lu Minh Tun SVTH: Anh Tun
23