Giải pháp nhân rộng mô hình kinh tế trang trại để thoát nghèo bền vững ở các tỉnh miền núi (Nghiên cứu trường hợp tỉnh Hòa Bình - Pdf 25



i ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
HOÀNG VĂN TÌNH GIẢI PHÁP NHÂN RỘNG MÔ HÌNH KINH TẾ TRANG TRẠI
ĐỂ THOÁT NGHÈO BỀN VỮNG Ở CÁC TỈNH MIỀN NÚI
(NGHIÊN CỨU TRƢỜNG HỢP TỈNH HÒA BÌNH) LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH KHOA HỌC QUẢN LÝ
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS Phạm Văn Quyết
Hà Nội, 2014
1
MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN 4
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 5
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU 6
1. Lý do chọn đề tài 7
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu 9
3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 11
4. Phạm vi nghiên cứu 12
5. Mẫu khảo sát 12
6. Vấn đề nghiên cứu 12
7. Giả thuyết nghiên cứu 12
8. Phƣơng pháp nghiên cứu 12
9. Kết cấu luận văn 13
CHƢƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ MÔ HÌNH KINH TẾ
TRANG TRẠI VÀ NHÂN RỘNG MÔ HÌNH KINH TẾ TRANG TRẠI ĐỂ
THOÁT NGHÈO BỀN VỮNG Ở CÁC TỈNH MIỀN NÚI 14
1.1. Một số vấn đề lý luận vê Kinh tế trang trại 14
1.1.1. Khái niệm và đặc trưng của mô hình kinh tế trang trại 14
1.1.1.1. Một số khái niệm 14
1.1.1.2. Đặc trưng của mô hình kinh tế trang trại 16

1.3.3. Nhân rộng mô hình kinh tế trang trại góp phần khai thác tiềm
năng sẵn có và phát huy lợi thế tại địa phương 40
1.3.4. Nhân rộng mô hình kinh tế trang trại góp phần huy động vốn, tài
sản và sức lao động trong dân 41
1.3.5. Kinh tế trang trại giúp người dân tiệp cận và ứng dụng những
tiến bộ khoa học và công nghệ 42
1.3.6. Mối quan hệ giữa nhân rộng mô hình kinh tế trang trại với thoát
nghèo bền vững…………………………… ………………………….43
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG MÔ HÌNH KINH TẾ TRANG TRẠI VÀ
NHÂN RỘNG MÔ HÌNH KINH TẾ TRANG TRẠI ĐỂ THO ÁT NGHÈO
BỀN VỮNG Ở HÒA BÌNH 45
2.1. Khát quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ở Hòa Bình 45
2.1.1. Điều kiện tự nhiên 45
2.1.1.1. Vị trí địa lý 45
2.1.1.2. Đất đai, thổ nhưỡng 45
2.1.1.3. Khí hậu 46
2.1.1.4. Thủy văn, nước ngầm 47
2.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội 48
2.1.2.1. Dân số và lao động 48
2.1.2.2. Kinh tế 50
2.1.2.3. Văn hóa – xã hội 51
2.2. Thực trạng kinh tế trang trại và nhân rộng mô hình kinh tế trang trại
ở Hòa Bình 53
2.2.1. Quy mô và số lượng trang trại 53
2.2.1.1. Quy mô và cơ cấu 53
2.2.1.2. Số lượng 54
2.2.2. Các yếu tố nguồn lực 58
2.2.3. Liên kết sản xuất và phát triển thị trường 62
2.2.3.1. Liên kết sản xuất 62
2.2.3.2. Phát triển thị trường 63

trang trại và nông dân. 91
3.2.2. Nhóm giải pháp đối với chủ trang trại 91
3.2.2.1. Trao đổi kinh nghiệm sản xuất, kĩ thuật, giống cây trồng, vật nuôi,
vốn. 91
3.2.2.2. Cải tiến mô hình kinh tế trang trại theo hướng chuyên canh cho
phù hợp với điều kiện tư nhiên, khí hậu của vùng. 92
3.2.2.3. Ứng dụng kĩ thuật vào sản xuất và nuôi trồng giống cây trồng, vật
nuôi. 93
3.2.3. Nhóm giải pháp cho người dân 95
3.2.3.1. Chuyển đổi mục đích sử dụng đất tự nhiên để quy hoạch trang
trại tại chỗ theo hướng đa dạng môi trường sinh học và bảo vệ môi
trường. 95
3.2.3.2. Tiếp cận nguồn vốn vay ưu đãi để chuyển đổi cơ cấu cây trồng,
vật nuôi có giá trị kinh tế cao. 96
3.2.3.3. Giải pháp về lao động 97
3.2.3.4. Giải pháp về chuyên môn 97
3.2.3.5. Giải pháp về khoa học, công nghệ và kĩ thuật 98
3.2.3.6. Giải pháp về thị trường 100
C – KẾT LUẬN 102
KHUYẾN NGHỊ 103
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 104 4
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và thực hiện đề tài Luận văn tôi đã nhận được
sự giúp đỡ quý báu của các cơ quan, các cấp lãnh đạo và cá nhân. Tôi xin
STT

Nội dung viết tắt

Kí hiệu viết tắt 1
2
3
4
5
6

Khoa học và Công nghệ
Kinh tế trang trại
Héc ta
Trung du và Miền núi
Triệu đồng
Xóa đói giảm nghèo

: KH&CN
: KTTT
: Ha
: TD&MN
: Trđ
: XĐGN


thủy sản năm 2010 chia theo địa phƣơng.
Bảng 2.6: Kết quả sản xuất kinh doanh bình quân của một trang trại nông,
lâm nghiệp và thủy sản năm 2010 chia theo địa phƣơng.
Bảng 2.7: Giá trị sản phẩm trồng trọt, nuôi trồng thủy sản thu đƣợc trên 1 ha
đất trồng trọt và nuôi trồng thủy sản phân theo địa phƣơng.
Bảng 2.8: Giá trị sản phẩm trồng trọt thu đƣợc trên 1 ha đất trồng trọt phân
theo địa phƣơng.
Bảng 2.9: Giá trị sản phẩm thủy sản thu đƣợc trên 1 ha nuôi trồng thủy sản
phân theo địa phƣơng.
Bảng 2.10: Tổng hợp thông tin nghèo đói tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2006-2010
Bảng 2.11: Báo cáo kết quả điều tra hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2011
Bảng 2.12: Báo cáo số liệu điều tra họ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn phân
theo khu vực Thành thị và Nông thôn 2011.
Bảng 2.13: Báo cáo số liệu điều tra hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn phân
theo Dân tộc 2011.
Bảng 2.14: Kết quả điều tra rà soát hộ nghèo 2012.

7
A - PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
TD&MN nƣớc ta là vùng đất rộng, ngƣời thƣa, nền nông nghiệp chủ
yếu là tự cung tự cấp, đời sống và dân trí của ngƣời dân nơi đây còn gặp
nhiều khó khăn, do đó tìm hƣớng thoát nghèo bền vững cho ngƣời dân ngay
tại chính mảnh đất quê hƣơng là vấn đề xã hội cần đƣợc quan tâm giải quyết.

chƣa triệt để, số hộ nghèo và tái nghèo còn cao. Thực trạng đó đặt ra cho Hòa
Bình những nhiệm vụ nặng nề trong phát triển kinh tế, văn hoá xã hội và xây
dựng nông thôn mới. Dựa vào thực tế điều kiện tự nhiên, xác định vai trò, thế
mạnh của nông nghiệp, tập trung khai thác tiềm năng kinh tế nông nghiệp làm
mũi đột phá để phát triển toàn diện, bền vững. Trong quá trình đầu tƣ phát
triển sản xuất nông nghiệp ở Hòa Bình đã xuất hiện một bộ phận nông dân có
ý chí, kinh nghiệm làm ăn, hƣớng đến sản xuất hàng hoá, đáp ứng nhu cầu thị
trƣờng, xoá đƣợc đói, giảm đƣợc nghèo, vƣơn lên làm giàu chính đáng đã tạo
tiền đề và mở ra con đƣờng phát triển loại hình KTTT trên địa bàn tỉnh.
KTTT đƣợc coi là một loại hình tổ chức sản xuất phù hợp với đặc thù của nền
kinh tế nông nghiệp ở TD&MN, là hƣớng đi đúng đắn của quá trình đổi mới
cơ cấu kinh tế nông nghiệp ở Hòa Bình hiện nay.
Mô hình KTTT ở Hòa Bình hiện nay đã cho thấy hiệu quả bƣớc đầu do
tận dụng đƣợc lợi thế về điều kiện tự nhiên, từ những vùng đất khó khăn, cằn
cỗi thành thế mạnh để nhân rộng và phát triển mô hình KTTT. Tuy nhiên,
KTTT ở tỉnh hiện nay còn manh mún chƣa phát triển rộng và chƣa tƣơng
sứng với tiềm năng, thế mạnh của tỉnh, chƣa tạo bƣớc đột phá trong đầu tƣ
khai thác và sử dụng có hiệu quả diện tích đất tự nhiên sẵn có của tỉnh. Nhân
rộng mô hình KTTT là góp phần khai thác thêm nguồn vốn trong dân, mở
mang thêm diện tích đất trống, đồi núi trọc, đất hoang hóa, tận dụng diện tích
đất tự nhiên sẵn có của tỉnh để sản xuất, trao đổi hàng hóa từ tự cung tự cấp
sang nền kinh tế thị trƣờng góp phần tạo công ăn việc làm tại chỗ. Nhân rộng
mô hình KTTT là hƣớng đi mang lại hiệu quả to lớn trong công cuộc XĐGN
của tỉnh. 9
Mô hình KTTT đã và đang mang lại hiệu quả kinh tế cao, do đó nhân
rộng mô hình KTTT là hết sức cần thiết để giải quyết việc làm ngay tại chính
mảnh đất của mình, góp phần vào công cuộc thoát nghèo bền vững. Xuất phát

trang trại tại một số tỉnh trung du và miền núi phía bắc” của Trần Thị Thu
Thủy, Đại học Nông nghiệp Hà Nội. Trên cơ sở nghiên cứu lý luận, luận án
đánh giá hiệu quả của các mô hình kinh tế nông - lâm kết hợp theo hình thức
kinh tế trang trại ở các tỉnh TD&MN phía bắc trong đó có tỉnh Hòa Bình để
thấy đƣợc vai trò của mô hình KTTT đối với TD&MN phía bắc.
Luận văn thạc sĩ: “Kinh tế trang trại tỉnh Bình Phước, thực trạng và
giải pháp phát triển” của Nguyễn Võ Hoàng, Đại học Kinh tế Thành phố Hồ
Chí Minh. Luận văn phân tích cơ sở khoa học của KTTT, hệ thống hóa và
làm rõ những vấn đề lý luận và thực tiễn, đồng thời kết hợp đánh giá thực
trạng KTTT ở Bình Phƣớc đặt trong bối cảnh kinh tế xã hội của đất nƣớc
trong xu hƣớng toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới, nhận định các thành tựu
phát triển và các vấn đề đặt ra, đồng thời so sánh hiệu quả KTTT với kinh tế
nông hộ.
Luận văn thạc sĩ: “Thực trạng và giải pháp chủ yếu nhằm phát triển
kinh tế trang trại trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên” của tác giả Lê Văn Toàn,
Đại học Kinh tế - Đại học Thái Nguyên. Tác giả đã đi sâu vào nghiên cứu về
tình hình phát triển KTTT, đánh giá các thực trạng phát triển KTTT trên địa
bàn tỉnh Thái Nguyên, đồng thời tìm ra những nguyên nhân ảnh hƣởng đến
việc phát triển KTTT ở địa phƣơng, đƣa ra các giải pháp để phát triển KTTT
trên địa bàn tỉnh.
Tác giả PGS.TS Ngô Đức Cát với cuốn sách: “Kinh tế trang trại với
xóa đói giảm nghèo ở nông thôn”. Nội dung sách đi sâu tìm hiểu nguyên nhân
khách quan và năng lực chủ quan của ngƣời nghèo đồng thời xâu chuỗi các
vấn đề đói nghèo ở nông thôn và kinh tế nông, lâm nghiệp theo từng địa
phƣơng, đại diện tiêu biểu cho mỗi vùng miền khác nhau trên cơ sở mối quan
hệ giữa tình trạng đói nghèo với phát triển kinh tế xã hội.
Sách tham khảo “Thực trạng và giải pháp phát triển kinh tế trang trại
trong thời kì công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam” do GS.TS Nguyễn
Đình Hƣơng chủ biên. Nội dung nói về bản chất, đặc trƣng và quá trình hình


Để đạt đƣợc mục đích nghiên cứu trên, luận văn hƣớng vào thực hiện
những nhiệm vụ cơ bản sau: 12
- Nghiên cứu những vấn đề lý luận về KTTT và nhân rộng mô hình
KTTT để thoát nghèo bền vững ở các tỉnh miền núi.
- Phân tích, đánh giá hiệu quả mô hình KTTT và thực trạng mô hình
KTTT để thoát nghèo bền vững ở Hòa Bình.
- Đề xuất các giải pháp nhân rộng mô hình KTTT để nâng cao hiệu quả
thoát nghèo bền vững ở Hòa Bình.

4. Phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu các vấn đề mô hình
KTTT và nhân rộng mô hình KTTT để thoát nghèo bền vững ở tỉnh Hòa
Bình.
- Phạm vị nghiên cứu:
+ Không gian: Tỉnh Hoà Bình
+ Thời gian: Từ năm 2006 đến nay
5. Mẫu khảo sát
Phạm vi, địa bàn khảo sát ở tỉnh Hòa Bình

6. Vấn đề nghiên cứu
- Giải pháp nào để nhân rộng mô hình kinh tế trạng trại ở tỉnh miền núi
nhƣ Hòa Bình ?

7. Giả thuyết nghiên cứu
- Nhân rộng mô hình kinh tế trang trại theo hƣớng lấy ngắn nuôi dài, tích
lũy từ các mô hình kinh tế nhỏ dần dần phát triển sang mô hình kinh tế trang
trại.

14
B - PHẦN NỘI DUNG
CHƢƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ MÔ HÌNH KINH TẾ
TRANG TRẠI VÀ NHÂN RỘNG MÔ HÌNH KINH TẾ TRANG TRẠI
ĐỂ THOÁT NGHÈO BỀN VỮNG Ở CÁC TỈNH MIỀN NÚI
1.1. Một số vấn đề lý luận vê Kinh tế trang trại
1.1.1. Khái niệm và đặc trưng của mô hình kinh tế trang trại
1.1.1.1. Một số khái niệm
a) Khái niệm về trang trại
Trang trại ra đời rất sớm ở Việt Nam, song các khái niệm và nhận dạng
đầy đủ về KTTT còn nhiều ý kiến khác nhau, theo một số quan niệm về
KTTT của những nhà nghiên cứu về trang trại cho rằng:
Theo Nhà nghiên cứu Nguyễn Đức Thịnh thì “Trang trại được xác
định là những hộ nông dân có mục đích hoạt động chủ yếu là hoạt động sản
xuất kinh doanh hàng hóa, có quy mô diện tích canh tác từ 1 ha trở lên và đạt
giá trị sản phẩm hàng hóa hàng năm từ 20 triệu đồng trở lên”[26;27-28].
Trang trại là hình thức tổ chức sản xuất hàng hoá trong nông nghiệp
nông thôn, chủ yếu dựa vào hộ gia đình, khái niệm trang trại ra đời từ rất lâu

- sản xuất tự cấp tự túc lên KTTT sản xuất hàng hoá vốn là nhân tố không thể
thiếu đƣợc để thúc đẩy hiên đại hoá - công nghiệp hoá nông nghiệp nông
thôn, mà thực chất là hiện đại hoá nông nghiệp, văn minh hoá nông thôn, tri
thức hoá nông thôn.
KTTT là một khái niệm không còn mới với các nƣớc kinh tế phát triển
và đang phát triển, song đối với nƣớc ta đang còn là một vấn đề mới, do nƣớc
ta mới chuyển sang nền kinh tế thị trƣờng nên việc nhận thức chƣa đầy đủ về
KTTT là điều không thể tránh khỏi. Thời gian qua các lý luận về KTTT đã
đƣợc một số nhà khoa học trao đổi trên các diễn đàn và các phƣơng tiện thông
tin đại chúng, song cho tới nay ở mỗi quốc gia, mỗi vùng khác nhau các nhà
khoa học lại đƣa ra các khái niệm khác nhau về KTTT.
Nghị quyết 03-2000/NQ-CP ngày 02/02/2000 của Chính phủ về KTTT
cho rằng: “Kinh tế trang trại là hình thức tổ chức sản xuất hàng hoá trong
nông nghiệp, nông thôn, chủ yếu dựa vào hộ gia đình, nhằm mở rộng quy mô 16
và nâng cao hiệu quả sản xuất trong lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng
thuỷ sản, trồng rừng, gắn sản xuất với chế biến và tiêu thụ nông, lâm, thuỷ
sản” [6; 2].
Quan điểm trên đã khẳng định, điểm cơ bản của KTTT là sản xuất hàng
hoá trong nông nghiệp nông thôn, bản chất của KTTT là hộ nông dân, nhƣng
chƣa đề cập đến vị trí của chủ trang trại trong toàn bộ quá trình tái sản xuất
sản phẩm của trang trại.
Thực tế đã khẳng định kinh tế thị trƣờng là tiền đề chủ yếu cho việc
hình thành và phát triển KTTT. Đồng thời khẳng định vai trò vị trí của chủ
trang trại trong quá trình quản lý trực tiếp quá trình sản xuất kinh doanh của
trang trại.
Đồng ý với quan niệm về KTTT trong Luận án tiến sĩ kinh tế của tác
giả Phạm Bằng Luân. Tiếp cận ở góc độ Khoa học quản lý, luận văn cho rằng:

cạnh tranh trong sản xuất kinh doanh, để thực hiện yêu cầu tái sản xuất mở
rộng, hoạt động của KTTT đƣợc thực hiện theo xu thế tập trung tích tụ sản
xuất ngày càng cao, tiến đến quy mô tối ƣu của trang trại phù hợp với từng
ngành sản xuất, từng vùng kinh tế, từng thời kỳ công nghiệp hoá, tạo ra tỷ
xuất hàng hoá cao, khối lƣợng hàng hoá nhiều, chất lƣợng hàng hoá tốt và giá
thành hạ. Đi đôi với việc tập trung, nâng cao năng lực sản xuất của từng trang
trại còn diễn ra xu thế tập trung trang trại thành những vùng sản xuất hàng
hoá chuyên môn hoá về từng loại sản phẩm nhƣ lƣơng thực, trái cây, thịt,
trứng, sữa …với khối lƣợng hàng hoá lớn.
Ở nƣớc ta, KTTT đƣợc hình thành chủ yếu từ sự phát triển của kinh tế
hộ gia đình, hầu hết chủ trang trại đều là ngƣời trực tiếp quản lí, điều hành sản
xuất kinh doanh, lao động chủ yếu là ngƣời trong gia đình. Quá trình tích tụ
và tập trung đất đai để hình thành trang trại không phải do tƣớc đoạt và mua
bán đất đai, mà chủ yếu thông qua sự điều tiết thông qua quyền sử dụng đất,
giao khoán đất, đấu thầu, cho thuê đất đai thƣờng là gò đồi, cằn cỗi và các
đầm phá hoang hoá.
Đặc trƣng của kinh tế trang trại cũng đƣợc cụ thể hóa qua thông tƣ liên
tịch số 69/2000/TTLT ngày 23 tháng 06 năm 2000 của Bộ Nông nghiệp và 18
Phát triển nông thôn - Tổng cục Thống kê. Theo thông tƣ trang trại có những
đặc trƣng sau:
“1. Mục đích sản xuất của trang trại là sản xuất nông, lâm, thuỷ sản
hàng hoá với quy mô lớn.
2. Mức độ tập trung hoá và chuyên môn hoá các điều kiện và yếu tố sản
xuất cao hơn hẳn (vượt trội) so với sản xuất của của nông hộ, thể hiện ở quy
mô sản xuất như: đất đai, đầu con gia súc, lao động, giá trị nông sản thuỷ sản
hàng hoá.
3. Chủ trang trại có kiến thức và kinh nghiệm trực tiếp điều hành sản

ngày càng nhiều, chất lƣợng tốt. Đi đôi với việc tập trung, nâng cao năng lực
sản xuất của từng trang trại còn diễn ra xu thế tập trung các trang trại thành
vùng chuyên môn hoá về từng loại nhƣ vùng chuyên canh nuôi đại gia súc
nhƣ; trâu, bò…vùng thì chuyên môn hoá trồng cây ăn quả, cây công nghiệp…
với mục đích tạo ra khối lƣợng hàng hoá nông sản lớn.

1.1.2. Phân loại và tiêu chí xác định mô hình kinh tế trang trại
Cũng nhƣ các nƣớc trên thế giới, trang trại ở nƣớc ta bao gồm nhiều loại
hình khác nhau, việc phân loại trang trại rất quan trọng trong việc phân tích,
đánh giá hiệu quả của các mô hình trang trại, qua đó trang trại đƣợc phân loại
nhƣ sau:
1.1.2.1. Phân loại mô hình kinh tế trang trại
a) Phân loại theo cơ cấu sản xuất
Phân loại của KTTT cũng đƣợc cụ thể hóa qua thông tƣ số
27/2011/TT-BNNPTNT ngày 13 tháng 04 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và
Phát triển Nông thôn. Theo thông tƣ trang trại có những lĩnh vực sau:
“1. Các trang trại được xác định theo lĩnh vực sản xuất như sau:
a) Trang trại trồng trọt;
b) Trang trại chăn nuôi;
c) Trang trại lâm nghiệp;
d) Trang trại nuôi trồng thuỷ sản;
đ) Trang trại tổng hợp. 20
2. Trang trại chuyên ngành (trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, nuôi
trồng thủy sản) là trang trại có tỷ trọng giá trị sản lượng nông sản hàng hóa
của ngành chiếm trên 50% cơ cấu giá trị sản lượng hàng hóa của trang trại
trong năm. Trường hợp không có ngành nào chiếm trên 50% cơ cấu giá trị
sản lượng hàng hóa thì được gọi là trang trại tổng hợp” [3; Điều 3].

nằm ở những nơi thuận lợi cho nuôi trồng và tiêu thụ.
+ Trang trại thuỷ sản: loại này thì phất triển khá phổ biến ở vùng đồng
bằng, vùng ven biển, TD&MN nhƣng mạnh nhất là ở đồng bằng và vùng
biển.
Một số mặt hàng thủy sản chủ yếu nhƣ tôm, cua, cá…mặt hàng này
thƣờng có giá trị dinh dƣỡng cao phục vụ cho nhu cầu của thị trƣờng và xuất
khẩu.
b) Phân loại theo hình thức quản lý
+ Trang trại gia đình độc lập: là trang trại mà độc lập một gia đình
thành lập, tổ chức và quản lý.
+ Trang trại liên doanh: là trang trại có từ hai gia đình, tổ chức hay
nhiều gia đình, tổ chức cùng nhau thành lập, tổ chức và quản lý.
+ Trang trại hợp danh theo cổ phần: là trang trại kết hợp hai hay nhiều
loại hình sản xuất kinh doanh và cùng nhau góp vốn theo hình thức cổ phần
hóa.
+ Trang trại ủy thác: là trang trại mà ngƣời sáng lập, đầu tƣ, thành lập
ủy quyền cho một hay một nhóm ngƣời nào đó điều hành, tổ chức và quản lý.
c) Phân loại theo cơ cấu thu nhập
Trang trại thƣờng có các quy mô khác nhau (nhỏ, vừa và lớn) song song
tồn tại lâu dài với sự thay đổi về cơ cấu tỷ lệ và quy mô trung bình… trang
trại thƣờng có các cơ cấu sản xuất khác nhau với cơ cấu thu nhập khác nhau,
trong và ngoài nông nghiệp, với phƣơng thức quản lý kinh doanh khác nhau
(chuyên môn hoá, đa dạng hoá sản phẩm) với trình độ năng lực sản xuất khác
nhau.
Xét về cơ cấu thu nhập ta có trang trại thuần nông (có thu nhập chủ yếu
từ sản xuất nông nghiệp) và trang trại thu nhập chủ yếu ngoài nông nghiệp.
Trang trại thuần nông thƣờng là trang trại có quy mô vừa và lớn, có thu nhập
đủ để trang trải nhu cầu sinh hoạt và tái sản xuất. Trang trại có thu nhập chủ 23
lƣợng nông sản hàng hoá. Ngoài ra còn có thể lấy thêm tiêu chí KTTT là tổ
chức sản xuất theo phƣơng thức công nghiệp hoá.
Tiêu chí xác định KTTT ở nƣớc ta đƣợc cụ thể hóa qua các thời kì, giai
đoạn phát triển kinh để đáp ứng yêu cầu mới của kinh tế thị trƣờng, các tiêu
chí đƣợc thay đổi, xác định qua các năm cụ thể:
Tiêu chí xác định KTTT qua thông tƣ số liên tịch 69/2000/TTLT-BNN-
TCTK về hƣớng dẫn tiêu chí xác định KTTT. Do đó một hộ sản xuất nông
nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản đƣợc xác định là trang trại phải đạt
đƣợc cả hai tiêu chí định lƣợng sau đây:
“1. Giá trị sản lượng hàng hoá và dịch vụ bình quân 1 năm:
- Ðối với các tỉnh phía Bắc và Duyên hải miền Trung từ 40 triệu đồng
trở lên.
- Ðối với các tỉnh phía Nam và Tây nguyên từ 50 triệu đồng trở lên.
2. Qui mô sản xuất phải tương đối lớn và vượt trội so với kinh tế nông
hộ tương ứng với từng ngành sản xuất và vùng kinh tế.
a) Ðối với trang trại trồng trọt
- Trang trại trồng cây hàng năm:
+ Từ 2 ha trở lên đối với các tỉnh phía Bắc và Duyên hải miền Trung.
+ Từ 3 ha trở lên đối với các tỉnh phía Nam và Tây nguyên.
- Trang trại trồng cây lâu năm:
+ Từ 3 ha trở lên đối với các tỉnh phía Bắc và Duyên hải miền Trung.
+ Từ 5 ha trở lên đối với các tỉnh phía Nam và Tây nguyên.
+ Trang trại trồng hồ tiêu từ 0,5 ha trở lên.
- Trang trại lâm nghiệp:
+ Từ 10 ha trở lên đối với các vùng trong cả nước.
b) Ðối với trang trại chăn nuôi
1. Chăn nuôi đại gia súc: trâu, bò, vv


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status