Bài giảng : Giáo trình tiết việt thực hành - Pdf 25

L
ời nói đầu
Trong nh
ững n
ăm g
ần
đây, Ti
ếng Việt thực hành
được đưa vào gi
ảng dạy
trong các trường đại học, cao đẳng v
à một số tr
ường trung học chuy
ên nghiệp. Tuỳ
thu
ộc v
ào chức n
ăng đào t
ạo của mỗi tr
ường m
à
đặt ra y
êu c
ầu cụ thể
đối với học
ph
ần này.
Trường Cao đẳng Nội vụ Hà Nội đào tạo các ngành học Văn thư Lưu trữ,
Quản trị văn phòng, Quản trị Nhân lực, Quản lí Văn hóa, Thư ký văn phòng, Thông
tin thư vi
ện …bậc cao đẳng. Tiếng Việt thực hành là học phần thuộc khối kiến thức

ớng nghề nghiệp của sinh viên trường Cao đẳng Nội vụ Hà Nội
Mục tiêu của tập bài giảng là giúp sinh viên ph át triển các kĩ năng sử dụng
ti
ếng Việt như tạo lập, tiếp nhận văn bản, đặc biệt là văn bản khoa học và văn bản
hành chính. Đ
ồng thời, giáo trình cũng cung cấp một số kĩ năng cho sinh viên trong
vi
ệc dùng từ, đặt câu và chính tả. Cuối cùng là góp phần cùng
các môn h
ọc khác
phát tri
ển ở ng
ư
ời học một tư duy khoa học vững vàng.
Do l
ĩnh vực nghiên cứu rộng và khó nên việc biên soạn chắc chắn sẽ không
tránh kh
ỏi thiếu sót. Tập thể tác giả mong nhận
được ý kiến đóng góp c
ủa bạn
đọc
để chúng tôi sửa chữa cho lần xu
ất bản sau.
Nhóm tác gi

2
M
ục lục
L
ời nói đầu

ẢN 24
A. QUY TRÌNH XÂY D
ỰNG VĂN BẢN
24
I. Đ
ịnh hướng
- xác đ
ịnh các nhân tố giao tiếp của văn bản
24
II. L
ập đề cương cho văn bản
26
III. Vi
ết đoạn văn và liên kết các đoạn văn
32
IV. S
ửa chữa v
à hoàn
thi
ện văn bản
43
B. VI
ẾT LUẬN VĂN KHOA HỌC
48
I. Đ
ịnh nghĩa luận văn khoa học
48
II. Phân lo
ại luận văn khoa học
48

III. Các bư
ớc tổng thuật các văn bản
82
Chương 4. NH
ỮNG Y
ÊU CẦU CHUNG VỀ CHÍNH TẢ,
93
DÙNG T
Ừ VÀ ĐẶT
CÂU 93
A. CHÍNH T
Ả.
93
B. RÈN LUY
ỆN KĨ NĂNG D
ÙNG T

103
C. RÈN LUY
ỆN K
Ĩ NĂNG ĐẶT CÂU 121
PH
Ụ LỤC VỀ VIỆC VIẾT HOA
136
M
ỤC LỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
163
3
Chương 1. KHÁI QUÁT VỀ VĂN BẢN
A. VĂN B

cho ho
ạt động giao tiếp được thực hiện. Do đ
ó, có th
ể nói, văn bản vừa là sản
ph
ẩm, vừa là phương tiện của hoạt động giao tiếp.
II. Các đ
ặc trưng cơ bản của văn bản
1. Tính ch
ỉnh thể.
Dù dung lư
ợng của văn bản thế n
ào thì nó cũng cần phải là một sản
ph
ẩm ngôn ngữ mang tính chỉnh thể. Văn bản l
à s
ự t
ập hợp của nhiều câu,
nhi
ều đoạn, nhiều ch
ương, nhi
ều phần… nhưng các bộ phận này phải được
t
ạo thành một thể thống nhất hoàn chỉnh. Tính chỉnh thể của văn bản được
b
ộc lộ ở cả hình thức lẫn nội dung.
1.1 Về nội dung:
Văn b
ản phải đáp ứng được hai yêu cầu
:

Tính trọn vẹn về nội dung và tính chất nhất quán về chủ đề khiến cho
văn b
ản dù lớn đến đâu vẫn mang một tiêu đề (tên gọi) chung.
1.2 V
ề mặt hình thức;
Tính ch
ỉnh thể của văn bản bộc lộ ở kết cấu: ti
êu đề, phần mở, phần
thân, ph
ần kết (ở các văn bản đủ lớn); ở các thể thức (nh
ư trong văn bản hành
chính),
ở dấu hiệu chữ viết. Nó c
òn thể hiện ở chỗ: không cần thêm vào trước
ho
ặc sau văn bản một câu hay một bộ phận n
ào khác đ
ể cho văn bản “hoàn
ch
ỉnh” hơn.
2. Tính liên k
ết.
Đó là nh
ững mối quan hệ qua lại chặt chẽ giữa các câu, giữa các đoạn,
gi
ữa các phần, các bộ phận của văn bản. Chính tính liên kết này cũng là cơ sở
đ
ể tạo n
ên tính chỉnh thể của văn bản. Tính liên kết thể hiện ở cả hai phương
di

5

ớng sĩ của Trần Quốc Tuấn đ
ược viết ra nhằm kích thích lòng tự hào dân
t
ộc, đánh thức tinh thần trách nhiệm của t
ướng sĩ đối với Tổ quốc, với nhân
dân. Tuyên ngôn đ
ộc lập của Hồ Chủ tịch n
h
ằm tố cáo tội ác của Thực dân
Pháp và phát xít Nh
ật; vạch mặt những âm m
ưu, th
ủ đoạn của các thế lực thù
trong gi
ặc ngoài đang nhăm nhe muốn bóp nghẹt nền dân chủ vừa mới ra đời;
đồng thời khẳng định ý chí quyết tâm của nhân dân ta sẵn sàng chiến đấu đến
cùng đ
ể bảo vệ đất nước và thành quả cách mạng.
M
ục đích của văn bản có thể được bộc lộ trực tiếp (theo cơ chế hiển
ngôn) ho
ặc gián tiếp (theo cơ chế hàm ngôn). Nó quy định việc lựa chọn chất
li
ệu nội dung, cách thức tổ chức các chất liệu nội dung cũng như
vi
ệc lựa
ch
ọn các phương tiện ngôn ngữ.

ột loại, một kiểu hay một phong cách văn bản.
Phong cách h
ọc tiếng Việt phân loại các phong
cách ngôn ng
ữ như sau:
- Phong cách ngôn ng
ữ khoa học
- Phong cách ngôn ng
ữ hành chính công vụ
- Phong cách ngôn ng
ữ chính luận
- Phong cách ngôn ng
ữ báo chí
- Phong cách ngôn ng
ữ cổ động
6
- Phong cách ngôn ng
ữ văn ch
ương nghệ thuật
- Phong cách ngôn ng
ữ s
inh ho
ạt
Tương
ứng với các phong cách ngôn ngữ tr
ên là các loại văn bản:
- Văn b
ản khoa học
- Văn b
ản hành chính

ọc, với chức năng chủ yếu là thông tin
- nh
ận thức. Nó bao gồm:
- Các văn bản khoa học chuyên sâu: chuyên luận, luận án, luận văn,
các chuyên đ
ề, các đề tài khoa
h
ọc
- Các văn b
ản khoa học giáo khoa
: sách giáo khoa, giáo trình, t
ập bài
gi
ảng tài liệu dạy học
- Các văn b
ản phổ cập khoa học
: các bài báo, các tài li
ệu phổ biến,
truy
ền thụ một cách sơ giản, dễ hiểu về các kiến thức khoa học
Ho
ặc cũng có thể ph
ân chia văn b
ản khoa học theo các loại sau:
*
Ở dạng viết
:
- Các công trình nghiên c
ứu khoa học.
- Các t

2. Đ
ặc trưng c
ủa văn b
ản khoa học
Văn b
ản khoa học phản ánh hoạt động và thành quả của tư duy trừu

ợng của con người. Nó thuyết phục người đọc bằng những lập luận, những
lu
ận điểm, luận cứ chính xác, mạch lạc với những khái niệm xác định.
Do đó,
văn bản khoa học có những đặc trưng sau:
- Tính tr
ừu tượng
- khái quát cao
- Tính lôgic nghiêm ng
ặt
- Tính chính xác khách quan.
2.1 Tính chính xác, khách quan
Văn b
ản khoa học phải đạt tính chính xác, khách quan, bởi vì khoa học
yêu c
ầu phản ánh ch
ính xác, chân th
ực, khách quan các quy luật của tự nhiên
và xã h
ội.
Tính chính xác c
ủa văn bản khoa học phải được hiểu là tính đơn nghĩa
trong cách hi

ư
ợc rút ra một cách hợp lí từ nội dung, nghĩa là các kết luận không gây
ra mâu thu
ẫn và những đoạn văn riêng lẻ tạo nên văn bản thì phản ánh đúng
s
ự vận động của tư duy từ cái riêng đến cái chung hoặc t
ừ cái chung đến cái
riêng.
Tư duy khoa h
ọc yêu cầu tính chứng minh và tính có lí do đầy đủ , nên
logic trong khoa h
ọc là logic được chứng minh. Tư duy khoa học không chấp
nh
ận một sự mâu thuẫn hay phi logic nào.
2.3 Tính tr
ừu tượng, khái quát cao
Văn b
ản
khoa h
ọc có tính trừu t
ư
ợng, khái quát cao, bởi vì khoa học
ph
ải thông qua khái quát hóa, trừu tượng hóa để nhận thức và phản ánh hiện
thực khách quan. Mục đích của khoa học là phát hiện ra các quy luật tồn tại
trong các s
ự vật, hiện tượng nên càng không t
h
ể dừng lại ở những ở những cái
gì riêng l

phái sinh.
3. Đ
ặc điểm ngôn ngữ của văn bản khoa học
Nhìn chung, ngôn ng
ữ của văn bản khoa học là ngôn ngữ của tư duy
tr
ừu tượng, có tính khái quát cao, có tính khách quan và trung hoà về sắc thái
c
ảm xúc.
3.1 V
ề từ vựng:
- Văn b
ản khoa học sử dụng nhiều và chính xác thuật ngữ chuyên
ngành.
Thí dụ: Từ của Tiếng Việt là một hoặc một số âm tiết cố định, bất biến;
mang nh
ững đặc điểm
ng
ữ pháp
nh
ất định; nằm trong kiểu cấu tạo nhất
đ
ịnh; tất cả ứng với một k
i
ểu nghĩa nhất định.
- Có khuynh hư
ớng sử dụng các từ ngữ trừu tượng (nhất là trong các
văn b
ản khoa học thuộc hai lĩnh vực triết học và toán học). Ở đây, từ ngữ phải
đơn ngh

ới
hi
ện thực
, làm tái hi
ện trong
tư tư
ởng
nh
ững
thu
ộc tính
, nh
ững
quy lu
ật
c
ủa thế giới ấy và diễn đạt chúng dưới hình thức
ngôn ng
ữ hoặc các
h
ệ thống
kí hi
ệu khác.
(Giáo trình Tri
ết học Mác
-Lênin)
- S
ử dụng lớp từ đa phong cách với nghĩa đen, nghĩa định danh để đảm
b
ảo tính chính xác, khách quan của sự vật được nói đến. Thí dụ:

ến (
không nh
ững mà còn
). Nh
ững trường hợp tách
các v
ế của câu ghép có độ d
ài quá lớn thành các câu độc lập cũng
g
ặp khá
nhi
ều.
Thí d
ụ:
N
ếu một đ
ường thẳng mà song song với một đường thẳng nào
đó c
ủa một mặt phẳng chứa nó, th
ì nó song song v
ới mặt phẳng ấy.
- Ngoài ra, trong văn b
ản khoa học còn có mặt cả những câu khuyết
ch
ủ ngữ hoặc có chủ ngữ không xác định
Thí d

: Khi nhân c
ả tử số và mẫu số của một phân số với một số tự
nhiên khác không s

ắt
bu
ộc khác.
11
Thí d
ụ: Phần mở đầu của một luận văn khoa học th
ường bao gồm
nh
ững nội dung sau:
1, Lí do ch
ọn đề t
ài;
2, L
ịch sử vấn đề;
3, Đ
ối tượng và mục đích nghiên cứu;
4, Các luận điểm cơ bản và những đóng góp mới của luận văn;
5, Phương pháp nghiên c
ứu
6, B
ố cục.
3.4 V
ề phương pháp diễn đạt:
- Cách di
ễn đạt ngắn gọn, súc tích; tránh những yếu tố d
ư thừa, những
tr
ợ từ, quán ngữ đ
ưa đẩy, đặc biệt là đối với những văn bản khoa học tự
nhiên.

rõ ràng là, ch
ắc chắn là, đúng là, không phải là
Thí d
ụ:
N
ếu
như liên k
ết chủ đề chủ yếu là sự tổ chức những phần nê
u
c
ủa các phát ngôn
thì liên k
ết logic chủ yếu là sự tổ chức của các phần đó
II. Văn b
ản chính luận
1. Khái ni
ệm về văn bản chính luận
12
Chính lu
ận l
à loại văn bản trình bày những ý kiến có tính chất bình
lu
ận, đánh giá về các vấn đề, sự kiện thời sự nóng
h
ổi trong đời sống chính
tr
ị, kinh tế, văn hoá, x
ã hội Chức năng cơ bản của nó là tuyên truyền, thuyết
ph
ục, lôi cuốn, động vi

có căn c
ứ vững chắc, nghĩa l
à ph
ải dựa trên cơ sở những luận cứ, luận điểm
khoa h
ọc. Về điểm này, phong cách chính luận gần gũi với phong cách khoa
học.
2.2 Tính bình giá công khai
Phong cách chính lu
ận phải đạt tính bình giá công khai của tác giả, tức
là bi
ểu thị một cách r
õ ràng, trực tiếp thái độ của tác giả đối với sự kiện. Văn
b
ản nghệ thuật cũng bao h
àm thái đ
ộ bình giá, nhưng là bình giá ngầm, gián
ti
ếp thông qua hệ thống h
ì
nh tư
ợng.
2.3 Tính truy
ền cảm
Phong cách chính lu
ận phải đạt tính truyền cảm mạnh mẽ, tức là sự
di
ễn đạt hùng hồn, sinh động, có sức hấp dẫn và đạt hiệu quả cao, thuyết phục
b
ằng cả lí trí, bằng cả tình cảm, đạo đức.

-
c
ần luôn luôn tỏ rõ lập trường, quan điểm và tình cảm cách mạng của mình về
từng vấn đề của đời sống xã hội.
Thí d
ụ:
Vì v
ậy, đạo đức cách mạng là vô luận trong h
oàn c
ảnh nào
c
ũng phải quyết tâm đấu tranh chống mọi kẻ địch Đạo đức cách mạng l
à
hoà mình v
ới quần chúng th
ành m
ột khối, tin quần chúng, hiểu quần chúng,
l
ắng nghe ý kiến quần chúng.
(H
ồ Chí Minh)
- Đ
ể bày tỏ thái độ, tình cảm của mình một cách m
ạnh mẽ, ng
ười nói
thường chọn lọc và sử dụng những đơn vị từ vựng hội thoại giàu sắc thái tu
t
ừ.
Thí d
ụ:

" quá t
ải, chạy ẩu, gây ra tai
ho
ạ thảm khốc.
(Báo Nhân dân, ngày 26/8/2007)
- Đ
ối t
ư
ợng tiếp nhận chính luận đông đảo về số lượng và đa dạng về
trình
độ. Vì vậy, ngôn ngữ trong phong cách chính luận phải giản dị, rõ ràng,
chính xác, có khả năng diễn đạt dễ hiểu những khái niệm phức tạp. Để mọi
ngư
ời h
i
ểu được cần tránh dùng những từ ngữ địa phương, tiếng lóg, biệt ngữ,
nh
ững từ ngữ chưa thông dụng.
Văn b
ản chính luận, ngoài lớp từ toàn dân, còn dùng cả lớp từ có tính
ch
ất thuật ngữ của các ngành khoa học, tuỳ thuộc kiểu văn bản: nghị luận
chính tr
ị hay
kinh t
ế, văn hoá Bên cạnh đó, trong văn bản chính luận cũng
có th
ể sử dụng các đơn vị từ vựng giàu màu sắc tu từ thuộc phong cách khẩu
ng
ữ, song cần lưu ý là chúng phải có tính phổ cập rộng rãi.

ã
trở thành m
ột nước tự do độc lập. Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem tất cả
tinh th
ần v
à lực lượng, tính mạng và của cải để giữ vững quyền tự do, độc lập
ấy.
(H
ồ Chí Minh)
15
- Ngôn ng
ữ trong phong cách chính luận có xu h
ướng sử dụng những
ki
ểu câu mới
m
ẻ:
Dùng b
ộ phận giải ngữ cho từ:
Chúng tôi - Chính ph
ủ lâm thời của

ớc Việt Nam Dân chủ cộng ho
à
- tr
ịnh trọng tuy
ên b

(H
ồ Chí Minh)

ết cấu làm
n
ổi bật ý nghĩa
tình hu
ống
- s

v
ật:
Trong đi
ều kiện
nông nghi
ệp hiện nay, muốn tăng năng suất cây trồng nhất thiết phải đẩy
m
ạnh việc ứng dụng khoa học về di truyền nông nghiệp
.
(Báo Nông nghi
ệp)
S
ử dụng một số kiểu câu thuộc phong cách khẩu ngữ:
Sau cuộc biến
đ
ộng ng
ày 9
-3, Vi
ệt Minh đ
ã giúp cho nhiều người Pháp chạy qua biên thuỳ,
l
ại
c

chính lu
ận có dấu ấn cá nhân r
õ nét.
Thí d
ụ:
Ở nông thôn, n
ư
ớc ví như sông, mà chủ nghĩa xã hội
- như
thuy
ền, n
ư
ớc sông lên nhiều thì thuyền đi lại dễ dàng
.
(H
ồ Chí Minh)
III. Văn b
ản h
ành chính
- công v

1. Khái ni
ệm.
Văn b
ản hành chính công vụ là văn bản dùng trong lĩnh vực pháp luật
và hoạt động quản lí nhà nước; nhằm ghi nhận và truyền đạt các thông tin
pháp lí, thông tin qu
ản lí từ Nhà nước đến nhân dân, từ nhân dân đến Nhà

ớc; từ cơ quan này

ản phải có sự gắn kết, tiếp nối theo một trật tự hợp lí, lôgic.
C
ụ thể là:
- Dùng t
ừ, ngữ chính xác, nhất quán,
đơn ngh
ĩa. Cần phân biệt các từ
g
ần âm, các gần nghĩa, các từ ghép Hán Việt có yếu tố đồng nhất… vì rất dễ
b
ị nhầm lẫn trong khi sử dụng.
17
- Di
ễn đạt ý chính xác, r
õ ràng, mạch lạc. Không dung nạp cách diễn
đ
ạt ý đại khái, chung chung hay mập mờ.
- Vi
ết c
âu ch
ặt chẽ về ngữ pháp; chính xác, ngắn gọn, chặt chẽ, lôgíc về
ngh
ĩa. Do đó phải sắp xếp từ đúng trật tự cần thiết, dùng quan hệ từ chính
xác, d
ấu câu ph
ù h
ợp, …
- Chính xác v
ề chính tả.
2.2. Tính khuôn m

Hi
ện nay, mỗi văn bản h
ành chính phải có 9 hoặc 10 thành phần được
đ
ặt ở những vị trí quy định. Từng thể loại văn bản có mẫu tr
ình bày riêng
,
đánh d
ấu từ thời kỳ từ Cách mạng Tháng Tám đến nay.
Khuôn m
ẫu của văn bản có tính khả biến theo thời gian, thể hiện rõ sự
can thi
ệp của Nhà nước đối với các quy chuẩn của từng thể loại văn bản.
Ngay c
ả trong chế độ mới, thể thức và ngôn ngữ văn bản hành
chính v
ẫn thay
đ
ổi thường xuyên do sự điều chỉnh các chính sách quản lí kinh tế, quản lí xã
h
ội.
Thí d
ụ: Thành phần Quốc hiệu của văn bản cũng có sự thay đổi theo
t
ừng thời gian:
18
+ T
ừ 1945
- 1975: Vi
ệt Nam Dân chủ cộng h

ợc
nh
ững sai sót trong quá trình soạn thảo văn bản; giúp thuận lợi cho việc
l
ập hồ sơ, sắp xếp tài liệu trong công tác văn thư, lưu trữ. Tính khuôn mẫu
c
ũng giúp cho người thực hiện văn bản dễ tiếp nhận nội dung thông tin, biết
ch
ỗ nào là quan trọng cần chú ý
, ch
ỗ nào có thể lướt qua. Và ở một mức độ,
tính khuôn m
ẫu cũng đem lại sự cân đối, thẩm mĩ cho văn bản.
M
ột văn bản hành chính công vụ được soạn thảo đúng thể thức là một
trong nh
ững yếu tố quyết định hiệu lực pháp lí của văn bản.
2.3 Tính nghiêm túc, trang trọng, lịch sự
Văn b
ản l
à phương tiện giao tiếp, là phát ngôn chính thức của các cơ
quan nh
ằm ban hành mệnh lệnh hoặc giải quyết công việc. Ngôn ngữ trong
văn b
ản hành chính phải hết sức nghiêm túc, đó là ngôn ngữ của lí trí. Và tính
nghiêm túc đư
ợc co
i như m
ột dấu hiệu đặc biệt của văn bản hành chính.
Đ

ủa văn bản (nói cách khác, một
văn b
ản không được soạn thảo đúng thể thức sẽ không có giá trị về mặt pháp
lí).
V
ề phương diện sử dụng ngôn ngữ, tính nghiêm túc vốn là thuộc tính
c
ủa ngôn ngữ sách vở, đi ngược lại với tính cảm xúc, tính bình giá chủ quan
vốn l
à những thuộc tính của ngôn ngữ hàng ngày. Lời nói trong văn bản hành
chính - công vụ là lời nói được coi là nghiêm túc bậc nhất và cũng do đó
mang tính ch
ất đơn điệu, lạnh lùng. Ngôn ngữ hành chính
- công v
ụ dùng
truy
ền đạt các tư tưởng mang tính hành
chính và mang tính lu
ật pháp. Nó
không ph
ải là sự trao đổi cá nhân. Để đảm bảo tính nghiêm túc, cần lưu ý:
- Tuy
ệt đối không dùng tiếng lóng, từ tục tĩu…
- Tránh l
ối diễn đạt dông dài, bỡn cợt hoặc đưa những ý kiến bình giá
d
ễ d
ãi, chủ quan đối với nội d
ung thông tin c
ủa văn bản.

ợc tr
ình bày đúng thể thức; cân đối, sáng sủa.
- Cách xưng hô ph
ải đúng thứ bậc h
ành chính. Việc đưa ra các yêu cầu,
đ
ề nghị, mệnh lệnh phải phân định r
õ d
ạng cầu hoặc dạng khiến. Việc đề đạt
các yêu c
ầu hay nguyện vọng cần phải được diễn đạt theo lối cầu thị, cầu
tiến
- Trình bày thông tin ph
ải
rõ ràng, d
ễ hiểu, không đánh đố người đọc.
Và đ
ặc biệt là diễn đạt phải trong sáng để không bị suy diễn theo những nghĩa
thô t
ục.
- Dùng ngôn ng
ữ gọt rũa, văn hoá.
Ưu tiên s
ử dụng từ Hán Việt vì
l
ớp
t
ừ này mang sắc thái biểu cảm trang trọng, nghiêm túc, l
ịch sự. Không dùng
t

ễn đạt để tránh c
ó tác đ
ộng xấu đến tâm lí người đọc. Thí dụ:
21
Nên vi
ết:
T
ổng Công ty rất tiếc phải từ chối lời đề nghị của Xí nghiệp
v/v xin thay đ
ổi ph
ương hướng kinh doanh vì điều kiện hiện nay chưa cho
phép.
Không nên vi
ết:
T
ổng Công ty không thể chấp nhận lời đề nghị
c
ủa Xí
nghi
ệp v/v xin thay đổi ph
ương hư
ớng kinh doanh vì điều kiện hiện nay chưa
cho phép.
- L
ời văn trang trọng sẽ thể hiện sự tôn trọng đối với các chủ thể thi
hành, làm tăng uy tín c
ủa cá nhân, tập thể ban hành văn bản.
2.4. Tính khách quan
Văn b
ản h

ị hư cấu. Nghĩa là việc tô hồng hay bôi đen, bóp méo thông tin
đ
ều đi ngược với yêu cầu khách quan của văn bản.
- Ngôn ng
ữ phải khách quan, không dùng từ biểu cảm, ít dùng đại từ
nhân xưng ngôi th
ứ nhất số ít, không dùng các danh từ chỉ mối quan hệ thân
thu
ộc để x
ưng hô giữa các cơ quan hay các cá nhân trong quá trình
gi
ải quyết
vi
ệc công. Dùng từ chỉ chức vụ, chức danh hoặc dùng tên cơ quan để xưng hô
trong văn b
ản.
22
Thí d
ụ: Hay d
ùng các cụm từ chỉ các đối tượng chung như: “
S
ở Kế
ho
ạch v
à Đầu tư đề nghị
…”, “B
ộ Giáo dục v
à Đào tạo yêu cầu…
”. N
ếu văn

chính là ngôn ng
ữ của lí trí, và nói chung đơn điệu, lạnh lùng. Tính đơn điệu
l
ạnh lùng này làm cho tính khách quan càng được biểu hiện rõ nét.
2.5. Tính phổ thông, đại chúng
Đ
ối tượng tiếp nhận của văn bản quản lí nhà nước, đặc biệt của nhóm
văn b
ản quy phạm pháp lu
ật, l
à nhiều tầng lớp nhân dân trong cả nước. Vì
v
ậy, ngôn ngữ biểu đạt phải mang tính phổ thông, đại chúng, dễ hiểu, dễ nhớ,
d
ễ tiếp thu đối với quần chúng nhân dân. Tất nhi
ên, tính phổ thông, đại chúng
không h
ề mâu thuẫn với tính khuôn mẫu, chuẩn mực. Cầ
n lưu
ý tránh hi
ện

ợng sử dụng ngôn ngữ suồng s
ã, thông t
ục với quan điểm cho rằng như thế
m
ới đạt yêu cầu đại chúng. Không dùng khẩu ngữ, tiếng lóng, tiếng địa
phương, các t
ừ nước ngoài chưa được Việt hoá ở phạm vi toàn quốc. Cần viết
cho phù h

Chương 2. T
ẠO LẬP V
ĂN B
ẢN
A. QUY TRÌNH XÂY D
ỰNG VĂN BẢN
T
ạo lập v
ăn b
ản l
à m
ột quy trình, bao gồm những b
ước sau:
I. Đ
ịnh h
ướng
- xác đ
ịnh các nhân tố giao tiếp của văn bản
Trước khi viết một văn b
ản cần có sự
định hướng về văn b
ản. Việc
định
hướng n
ày chính là việc xác
định những nhân tố giao tiếp của văn b
ản.
Các nhân t
ố giao tiếp của v
ăn b

quan h
ệ so sánh xét trong t
ương quan xã h
ội, hiểu biết, tì
nh c
ảm giữa những
nhân v
ật giao tiếp với nhau.
2. N
ội dung giao tiếp:
Là v
ấn
đề được đề cập đến trong văn b
ản.
3. Hoàn c
ảnh giao tiếp:
Ở cách hiểu hẹp: Ho
àn cảnh giao tiếp là hoàn cảnh thời gian, không
gian di
ễn ra hoạt
động giao tiếp.
Ở cách hiểu rộng: Hoàn c
ảnh giao tiếp là môi tr
ường văn hoá, xã
h
ội chi phối hoạt
động giao tiếp.
4. Mục đích giao tiếp: Là cái đích mà các nhân vật giao tiếp đặt ra
trong cu
ộc giao tiếp. Mục

ện ngôn ngữ; ph
ương ti
ện kí hiệu,
tín hi
ệu; ph
ương ti
ện vật chất cụ thể), trực tiếp hay gián tiếp, giao tiếp chính
th
ức hay giao tiếp không chính thức?
Vi
ệc xác
định các nhân tố giao tiếp có thể có hai trường hợp sau:
Trường hợp 1: Một số các nhân tố đã được xác định sẵn
Đây là trường hợp văn b
ản
được tạo lập theo một đề cho trước hoặc
theo m
ột
đề t
ài nhất
định.
Thí d

: Hãy so
ạn thảo một công v
ăn hành chính c
ủa UBND xã gửi
UBND huy
ện về vấn
đề tr

ành chính
-
công v

Trư
ờng hợp 2
: Người tạo lập văn bản phải tự xác định các nhân tố giao
ti
ếp của văn bản
Người viết cần xác định r
õ:
- Nhân v
ật giao tiếp: Văn bản h
ướng tới nhân vật giao tiếp n
ào và
người viết có vai tr
ò và t
ư cách nào khi vi
ết văn bản.
Văn b
ản hành chính là ph
ương ti
ện giao tiếp có tính nghi thức giữa
Nhà
nước với nhân dân, nhân dân với Nhà nước; tổ chức, cơ quan này với tổ chức
cơ quan khác; nước n
ày với n
ước khác. Do đó trong giao ti
ếp hành chính
đi


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status