Tiểu luận CƠ SỞ DỮ LIỆU NÂNG CAO KHẢO SÁT, PHÂN TÍCH, THIẾT KẾ CSDL PHÂN TÁN QUẢN LÝ NHÂN SỰ, TIỀN LƯƠNG - Pdf 25

Tiểu luận môn học Cơ sở dữ liệu nâng cao
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TIỂU LUẬN MÔN HỌC
CƠ SỞ DỮ LIỆU NÂNG CAO
ĐỀ TÀI:
KHẢO SÁT, PHÂN TÍCH, THIẾT KẾ CSDL PHÂN TÁN
QUẢN LÝ NHÂN SỰ, TIỀN LƯƠNG
Giảng viên hướng dẫn : PGS.TS. Trần Quốc Chiến
Nhóm học viên: Trần Lương Vương
Lê Công Vượng
Đặng Ngọc Tuấn
Lê Nam Trung
Nguyễn Nương Quỳnh
Lớp: Khoa học Máy tính - K24 Quảng Bình
Quảng Bình, tháng 12 năm 2012
Nhóm 2 Trang
1
Tiểu luận môn học Cơ sở dữ liệu nâng cao
MỤC LỤC
Nhóm học viên: Trần Lương Vương 1
Nguyễn Nương Quỳnh 1
Lớp: Khoa học Máy tính - K24 Quảng Bình 1
YÊU CẦU CỦA ĐỀ TÀI 4
5. Cơ sở dữ liệu mô phỏng 23
Cơ sở dữ liệu đặt tại Hà Nội 23
Cơ sở dữ liệu đặt tại Đà Nẵng 24
Cơ sở dữ liệu đặt tại Sài Gòn 24
2. Chi phí vấn tin 30
TÀI LIỆU THAM KHẢO 32
Nhóm 2 Trang

PGS.TS. Trần Quốc Chiến và các anh chị cùng lớp để tôi có thể tiếp tục nghiên cứu và
đạt được kết quả tốt hơn trong thời gian tới.
Xin chân thành cảm ơn PGS.TS Trần Quốc Chiến đã nhiệt tình giảng dạy, góp ý
để nhóm em hoàn thành tiểu luận này.
Nhóm thực hiện
Nhóm 2 Trang
3
Tiểu luận môn học Cơ sở dữ liệu nâng cao
YÊU CẦU CỦA ĐỀ TÀI
KHẢO SÁT, PHÂN TÍCH THIẾT KẾ CSDL PHÂN TÁN
QUẢN LÝ NHÂN SỰ TIỀN LƯƠNG
1. Cơ sở dữ liệu: 3 − 5 quan hệ ở dạng chuẩn Boyce-Codd, đảm bảo các ràng
buộc toàn vẹn dữ liệu, mỗi quan hệ có 20 − 30 bản ghi.
2. Vị trí: 3 − 5, có chi phí lưu trữ, xử lí và truyền số liệu giống nhau. Mỗi vị trí
đều có lưu dữ liệu.
3. Chương trình ứng dụng: 3 − 5 câu vấn tin SQL, được thực hiện tại tất cả vị trí
với tần suất khác nhau.
Nhóm 2 Trang
4
Tiểu luận môn học Cơ sở dữ liệu nâng cao
Phần 1
CƠ SỞ LÝ THUYẾT
I. Xử lý phân tán và hệ thống phân tán
Hệ xử lý phân tán là một tập hợp các phần tử xử lý tự trị (không nhất thiết đồng
nhất) được kết nối với nhau bởi một mạng máy tính và cùng phối hợp thực hiện những
công việc gán cho chúng. Phần tử xử lý ở đây để chỉ một thiết bị tính toán có khả năng
thực hiện chương trình trên nó.
Hệ thống phân tán là tập hợp các máy tính độc lập kết nối với nhau thành một
mạng máy tính được cài đặt các hệ cơ sở dữ liệu và các p
hần mềm hệ thống phân tán tạo khả năng cho nhiều người sử dụng truy nhập chia

- “Trong suốt” về độc lập dữ liệu.
- “Trong suốt” về kết nối mạng. Người sử dụng không cần biết về sự có mặt của
giao tiếp mạng.
Các tầng trong suốt của hệ thống.
2. Cấu trúc chung của một cơ sở dữ liệu phân tán
Cấu trúc mẫu của một cơ sở dữ liệu phân tán có dạng:
Nhóm 2 Trang
6
Tiểu luận môn học Cơ sở dữ liệu nâng cao
- Lược đồ toàn cục:
Định nghĩa tất cả các dữ liệu sẽ được lưu trữ trong CSDL phân tán. Vì vậy, lược
đồ toàn cục được định nghĩa chính xác như định nghĩa lược đồ CSDL tập trung.
- Lược đồ phân đoạn:
Mỗi quan hệ tổng thể có thể chia thành nhiều phần không chồng lặp lên nhau
được gọi là đoạn (fragments). Ánh xạ giữa các quan hệ toàn cục và phân đoạn được
gọi là lược đồ phân đoạn. Ánh xạ này là mối quan hệ một – nhiều. Ví dụ, nhiều phân
đoạn tương ứng với một quan hệ toàn cục, nhưng chỉ một quan hệ toàn cục tương ứng
với một phân đoạn. Các phân đoạn được chỉ ra bằng tên của quan hệ toàn cục với một
chỉ số (chỉ số phân đoạn).
Các phân đoạn dữ liệu bao gồm phân đoạn ngang và phân đoạn dọc và một kiểu
phân đoạn phức tạp hơn là sự kết hợp của hai loại trên.
- Lược đồ định vị:
Các đoạn là các phần logic của quan hệ toàn cục được định vị vật lý trên một
hoặc nhiều vị trí trên mạng. Lược đồ định vị xác định các phân đoạn được định vị tại
các vị trí nào. Lưu ý rằng kiểu ánh xạ được định nghĩa trong sơ đồ định vị quyết định
CSDL phân tán là dư thừa hay không.
- Lược đồ ánh xạ địa phương:
Do ba mức đầu là độc lập, do đó chúng không phụ thuộc vào mô hình dữ liệu của
CSDL cục bộ. Ở mức thấp hơn, nó cần phải ánh xạ mô hình vật lý thành các đối tượng
được thao tác bới hệ quản trị CSDL cục bộ. Ánh xạ này được gọi là lược đồ ánh xạ địa

Trong CSDL phân tán: không đề cập đến vấn đề điều khiển tập trung. Người
quản trị CSDL chung phân quyền cho người quản trị CSDL địa phương.
- Độc lập dữ liệu: là một trong những nhân tố tác động đến cấu trúc CSDL để tổ
chức dữ liệu chuyển cho chương trình ứng dụng. Tiện lợi chính của độc lập dữ liệu là
các chương trình ứng dụng không bị ảnh hưởng khi thay đổi cấu trúc vật lý của dữ
liệu.
Trong CSDL phân tán, độc lập dữ liệu có tầm quan trọng cũng như trong CSDL
truyền thống. Khái niệm CSDL trong suốt thể hiện rằng hoạt động của chương trình
trên CSDL phân tán được viết như làm việc trên CSDL tập trung. Hay nói cách khác
tính đúng đắn của chương trình không bị ảnh hưởng bởi việc di chuyển dữ liệu từ nơi
Nhóm 2 Trang
8
Tiểu luận môn học Cơ sở dữ liệu nâng cao
này sang nơi khác trong mạng máy tính. Tuy nhiên tốc độ làm việc bị ảnh hưởng do có
thời gian di chuyển dữ liệu.
- Giảm dư thừa dữ liệu: Trong CSDL tập trung, tính dư thừa hạn chế được càng
nhiều càng tốt vì:
+ Dữ liệu không đồng nhất khi có vài bản sao của cùng CSDL logic; để tránh
được nhược điểm này giải pháp là chỉ có một bản sao duy nhất.
+ Giảm không gian lưu trữ. Giảm dư thừa có nghĩa là cho phép nhiều ứng dụng
cùng truy cập đến một CSDL mà không cần đến nhiều bản sao ở những nơi chương
trình ứng dụng cần .
CSDL phân tán chia dữ liệu ra thành nhiều phần nhỏ và được thể hiện như một
bản sao logic tổng thể duy nhất để tiện cho việc truy cập dữ liệu.
- Cấu trúc vật lý và khả năng truy cập: Trong CSDL phân tán, hiệu quả của truy
cập thể hiện ở thời gian tìm kiếm và chuyển dữ liệu nhỏ nhất, chi phí truyền thông
thấp nhất. Công việc viết ra cách thức truy cập CSDL phân tán cũng giống như viết
chương trình duyệt trong các CSDL tập trung.
- Tính toàn vẹn, hồi phục và điều khiển tương tranh: Trong CSDL phân tán, vấn
đề điều khiển giao tác tự trị có ý nghĩa quan trọng: hệ thống điều phối phải chuyển đổi

- Hệ quản trị cơ sở dữ liệu phân tán thuần nhất
Khi áp dụng đối với các hệ quản trị CSDL, thuật ngữ thuần nhất có nghĩa là công
nghệ CSDL là như nhau (hay ít nhất là có thể tương thích) tại mỗi vị trí địa lý và dữ
liệu tại các vị trí địa lý khác nhau cũng có thể tương thích. Các hệ quản trị CSDL phân
tán thuần nhất đơn giản hoá việc chia sẻ dữ liệu giữa những người sử dụng khác nhau.
Các điều kiện sau cần được thoả mãn:
- Các hệ điều hành mày tính tại mỗi vị trí địa lý là như nhau hay ít nhất chúng có
khả năng tương thích cao.
- Các mô hình dữ liệu được sử dụng tại mỗi vị trí địa lý là như nhau (mô hình
quan hệ được sử dụng chung nhất đối với các hệ quản trị CSDL phân tán ngày nay).
- Các hệ quản trị CSDL được sử dụng tại mỗi vị trí địa lý là như nhau hay ít nhất
chúng có khả năng tương thích cao.
- Dữ liệu tại các vị trí khác nhau có thể có các định nghĩa và khuôn dạng chung.
Các hệ quản trị CSDL phân tán thuần nhất thể hiện một mục đích thiết kế đối với
các CSDL phân tán. Cụ thể, các CSDL phân tán thuần nhất được thiết kế bằng cách
chia nhỏ một CSDL thành nhiều CSDL địa phương, các CSDL địa phương định vị trên
các trạm làm việc khác nhau nhưng chúng được biểu diễn bởi cùng một mô hình dữ
liệu và được quản trị bởi cùng một hệ quản trị CSDL địa phương.
Hình: Hệ quản trị cơ sở dữ liệu phân tán thuần nhất
Nhóm 2 Trang
10
Máy trạm Máy trạm
Hệ quản trị CSDL phân tán
Hệ QTCSDL
CSDL

Hệ QTCSDLHệ QTCSDL
CSDLCSDL
Tiểu luận môn học Cơ sở dữ liệu nâng cao
- Hệ quản trị cơ sở dữ liệu phân tán không thuần nhất

Máy trạm Máy trạm
Hệ QTCSDL 1
CSDL
Máy trạm
Hệ QTCSDL 3Hệ QTCSDL 2
CSDLCSDL
Tiểu luận môn học Cơ sở dữ liệu nâng cao
- Thiết kế phân đoạn: xác định cách thức phân chia những quan hệ toàn bộ thành
những đoạn dữ liệu theo chiều dọc, theo chiều ngang hay kiểu hỗn hợp.
- Thiết kế định vị đoạn dữ liệu: xác định cách thức đoạn dữ liệu tham khảo đến
ảnh vật lý nào và cũng xác định các bản sao của đoạn dữ liệu.
1. Các chiến lược thiết kế
Hai chiến lược chính trong việc thiết kế cơ sở dữ liệu phân tán là tiếp cận từ trên
xuống và tiếp cận từ dưới lên. Trong thực tế rất hiếm các ứng dụng đơn giản để chỉ sử
dụng một cách tiếp cận, vì vậy trong phần lớn thiết kế cả hai cách tiếp cần đều được áp
dụng bổ sung cho nhau.
a) Quá trình thiết kế từ trên xuống
Việc phân tích yêu cầu nhằm định nghĩa môi trường hệ thống và thu nhập các
nhu cầu xử lý của tất cả người dùng, đồng thời cũng xác định yêu cầu hệ thống.
Hồ sơ ghi chép các yêu cầu là nguyên liệu cho hai hoạt động song song: Thiết kế
khung nhìn (view design) và Thiết kế khái niệm (conceptual design).
Thiết kế khung nhìn định nghĩa các giao diện cho người dùng đầu cuối.
Thiết kế khái niệm là quá trình xem xét tổng thể đối tượng − xí nghiệp, nhằm xác
định các loại thực thể và mối liên hệ giữa chúng với nhau. Ta có thể chia quá trình này
thành 2 nhóm bao gồm các hoạt động liên quan tới nhau: Phân tích thực thể (entity
analysis) và Phân tích chức năng (functional analysis). Phân tích thực thể có liên quan
đến việc xác định các thực thể, các thuộc tính và các mối liên hệ giữa chúng. Phân tích
chức năng đề cập đến việc xác định các chức năng cơ bản có liên quan đến xí nghiệp
cần được mô hình hoá. Kết quả của hai quá trình này cần được đối chiếu qua lại, giúp
chúng ta biết được chức năng nào sẽ hoạt tác trên những thực thể nào.

tích hợp chúng thành một cơ sở dữ liệu chung. Tiếp cận từ dưới lên sẽ thích hợp cho
tình huống này. Khởi điểm của thiết kế từ dưới lên là các lược đồ khái niệm cục bộ, sẽ
phải được tích hợp thành lược đồ khái niệm toàn cục.
2. Phân đoạn dữ liệu
- Phân đoạn ngang: Phân đoạn ngang một quan hệ tổng thể n bộ R là tách R
thành các quan hệ con n bộ R1, R2, …, Rk sao cho quan hệ R có thể được khôi phục
lại từ các quan hệ còn bằng phép hợp.
k
RRRR
∪∪∪=

21
Có hai loại phân đoạn ngang:
Phân đoạn nganh nguyên thủy: phân đoạn ngang nguyên thủy của một quan hệ
được thực hiện dựa trên các vị từ được định nghĩa trên quan hệ đó.
Phân đoạn ngang dẫn xuất: Phân đoạn ngang dẫn xuất của một quan hệ được
thực hiện dựa trên các vị từ được định nghĩa trên quan hệ khác.
- Phân đoạn dọc: Một phân đoạn dọc một quan hệ tổng thể n bộ R là tách R thành
tập các quan hệ con R
1
, , R
k
sao cho quan hệ R có thể được khôi phục lại từ các quan
hệ con này bằng phép nối.
R = R
1
R
2
… R
k

lương có trách nhiệm tạo ra bảng kỉ luật trong đó có tên loại kỉ luật và hình thức kỉ luật
tương ứng. Quản lí nhân sự dựa vào bảng đó mà thực hiện kỉ luật cho nhân viên theo
bảng trên.
Chú ý: Các hình thức khen thưởng hay kỷ luật đều sử dụng các biện pháp về tài
chính (thưởng tiền hay trừ lương).
Quy trình quản lý nhân sự, tiền lương được thực hiện như sau:
- Quy trình quản lý quá trình công tác: Phòng hành chính nhân sự quản lý chi tiết
quá trình công tác của nhân viên trước khi vào làm việc trong công ty: khi bắt đầu vào
làm việc, khi được thăng chức, khi thuyên chuyển giữa các phòng ban Quản lý thông
tin về các quyết định khen thưởng, kỷ luật liên quan đến nhân viên.
- Quy trình quản lý lương: Phòng tài chính kế toán cập nhật bảng hệ số lương
cho các nhân viên, gồm các thông số như: mức lương tối thiểu theo quy định của nhà
Nhóm 2 Trang
14
Tiểu luận môn học Cơ sở dữ liệu nâng cao
nước, mức lương được hưởng khi làm thêm ngoài giờ, hệ số lương, hệ số phụ cấp ,
tính lương theo từng tháng cho các nhân viên.
II. Phân tích
1. Mô hình thực thể mối quan hệ
NHANVIEN (MaNV, HoNV, TenNV, Gioitinh, Ngaysinh, Quequan,
Maphongban, Machucvu, Noilam)
PHONGBAN (Maphongban, Tenphongban, Diachiphongban)
CHUCVU (MaCV, Chucvu, Phucap)
BANGLUONG (MaNV, Luongcoban, Hesoluong, Songaylamviec, MaKT,
Makyluat, Lamthemgio, Luongthemgia)
KHENTHUONG (MaKT, LoaiKT, MucKT)
KYLUAT (Makyluat, Loaikyluat, Muckyluat)
Mối quan hệ
2. Chuẩn hóa các lược đồ quan hệ
Ta thiết kế các lược đồ quan hệ của cơ sở dữ liệu đạt chuẩn 1NF, 2NF, 3NF,

- Tập thuộc tính: MaCV, Chucvu, Phucap
- Thuộc tính khóa chính là MaCV, lược đồ chỉ có một khóa.
- Phụ thuộc hàm: MaCV → Chucvu, Phucap.
Quan hệ chỉ có một phụ thuộc hàm trên, không có phục thuộc hàm nào khác, về
trái của phụ thuộc hàm là thuộc tính khóa. Vậy lược đồ quan hệ CHUCVU đạt chuẩn
dạng BCNF.
d) BANGLUONG (MaNV, Luongcoban, Hesoluong, Songaylamviec, MaKT,
Makyluat, Lamthemgio, Luongthemgia)
Có:
- Tập thuộc tính: MaNV, Luongcoban, Hesoluong, Songaylamviec, MaKT,
MaKL, Lamthemgio, Luongthemgia
- Thuộc tính khóa chính là MaNV, lược đồ chỉ có một khóa.
- Phụ thuộc hàm: MaNV → Luongcoban, Hesoluong, Songaylamviec, MaKT,
MaKL, Lamthemgio, Luongthemgia.
Quan hệ chỉ có một phụ thuộc hàm trên, không có phục thuộc hàm nào khác, về
trái của phụ thuộc hàm là thuộc tính khóa. Vậy lược đồ quan hệ BANGLUONG đạt
chuẩn dạng BCNF.
e) KHENTHUONG (MaKT, LoaiKT, MucKT)
Có:
- Tập thuộc tính: MaKT, LoaiKT, MucKT
- Thuộc tính khóa chính là MaKT, lược đồ chỉ có một khóa.
- Phụ thuộc hàm: MaKT → LoaiKT, MucKT.
Nhóm 2 Trang
16
Tiểu luận môn học Cơ sở dữ liệu nâng cao
Quan hệ chỉ có một phụ thuộc hàm trên, không có phục thuộc hàm nào khác, về
trái của phụ thuộc hàm là thuộc tính khóa. Vậy lược đồ quan hệ KHENTHUONG đạt
chuẩn dạng BCNF.
f) KYLUAT (Makyluat, Loaikyluat, Muckyluat)
Có:

Khóa của lược đồ quan hệ này là Maphongban.
Xét r là một quan hệ trên lược đồ quan hệ PHONGBAN, ta xây dựng
Maphongban gồm các kí tự viết tắt của chi nhánh và ký tự viết tắt của tên phòng ban
đó. Ví dụ: DNTCKT là 2 ký tự đầu “DN” của mã phòng ban là viết tắt của Đà Nẵng
và “TCKT” là viết tắt của tên Tài chính kế toán. Các chi nhánh đặt tại các địa điểm
không trùng tên, các phòng ban cũng không trùng tên nên Maphongban trong toàn
công ty là duy nhất. Ta có ràng buộc toàn vẹn về khóa chính như sau:

t
1
, t
2


r → t
1
.Maphongban ≠ t
2
.Maphongban
Ràng buộc này qui định Maphongban không được trùng nhau và không NULL.
c) CHUCVU (MaCV, Chucvu, Phucap)
Khóa của lược đồ quan hệ này là MaCV.
Xét r là một quan hệ trên lược đồ quan hệ CHUCVU, ta xây dựng Macv gồm
các kí tự viết tắt của tên chức vụ đó. Ví dụ: “PTP” là ký tự viết tắt của chức vụ Phó
trường phòng, “GDCN” là ký tự viết tắt của chức vụ Giám đố chi nhánh. Các chức vụ
Nhóm 2 Trang
17
Tiểu luận môn học Cơ sở dữ liệu nâng cao
không trùng tên nên MaCV là duy nhất. Ta có ràng buộc toàn vẹn về khóa chính như
sau:

r → t
1
.MaKT ≠ t
2
.MaKT
Ràng buộc này qui định MaKT không được trùng nhau và không NULL.
f) KYLUAT (Makyluat, Loaikyluat, Muckyluat)
Khóa của lược đồ quan hệ này là Makyluat.
Xét r là một quan hệ trên lược đồ quan hệ KYLUAT, ta xây dựng Makyluat gồm
các kí tự viết tắt của hình thức kỷ luật đó. Ví dụ: “CC” là ký tự viết tắt của hình thức
kỷ luật Cảnh cáo. Các hình thức kỷ luật không trùng tên nên MaCV là duy nhất. Ta
có ràng buộc toàn vẹn về khóa chính như sau:

t
1
, t
2


r → t
1
.Makyluat ≠ t
2
.Makyluat
Ràng buộc này qui định Makyluat không được trùng nhau và không NULL.
Cơ sở dữ liệu như trên đảm bảo ràng buộc tham chiếu
4. Tổ chức vật lý của cơ sở dữ liệu
NHANVIEN (MaNV, HoNV, TenNV, Gioitinh, Ngaysinh, Noisinh, Quequan,
Diachi, Dienthoai, Maphongban, Machucvu, Noilam)
TT Thuộc tính Kiểu dữ liệu Mô tả

6 Makyluat nchar(5) Mã kỷ luật
7 Lamthemgio int Làm thêm giờ
8 Luongthemgio int Lương thêm giờ
KHENTHUONG (MaKT, LoaiKT, MucKT)
TT Thuộc tính Kiểu dữ liệu Mô tả
1 MaKT nchar(5) Mã khen thưởng
2 LoaiKT nchar(20) Loại khen thưởng
3 MucKT int Mức khen thưởng
KYLUAT (Makyluat, Loaikyluat, Muckyluat)
TT Thuộc tính Kiểu dữ liệu Mô tả
1 Makyluat nchar(5) Mã kỷ luật
2 Loaikyluat nchar(20) Loại kỷ luật
3 Muckyluat int Mức kỷ luật
Nhóm 2 Trang
19
Tiểu luận môn học Cơ sở dữ liệu nâng cao
III. Thiết kế phân tán cơ sở dữ liệu
1. Hạ tầng mạng
Nhóm 2 Trang
20
Data
Server
Các đại lý tại Đà Nẵng
Dữ liệu tại Đà Nẵng
Data
rServ

Các đại lý tại Sài Gòn
Dữ liệu tại Sài Gòn
Data

liệu ở 3 vị trí: Đà Nẵng, Hà Nội, Sài Gòn. Theo tiêu chí: Mỗi vị trí sẽ lưu trữ dữ liệu
về nhân viên liên quan đến chi nhánh mình.
Với các vị trí phân đoạn như trên cùng với sự phân tích về nhu cầu lưu trữ, truy
xuất dữ liệu về việc quản lý nhân sự và tiền lương cho từng vị trí, chúng tôi quyết định
phân mảnh cho 3 bảng NHANVIEN, PHONGBAN, BANGLUONG, còn ba bảng
CHUCVU, KHENTHUONG, KYLUAT mỗi nơi đều lưu trữ. Vị trí trung tâm đặt tại
Hà Nội có chức năng như các vị trí và đồng thời sao lưu dữ liệu, quản lý và truy cập
đến các vị trí.
Đồng thời dựa vào biểu đồ quan hệ giữa các lược đồ, ta chọn chiến lược phân
đoạn ngang nguyên thủy cho các bảng NHANVIEN và PHONGBAN; và phân đoạn
ngang dẫn xuất cho bảng BANGLUONG.
Tiêu chí phân đoạn là mỗi đoạn tương ứng dữ liệu của mỗi vị trí nào thì chỉ quản
lý dữ liệu về nhân viên của vị trí đó.
- Phân rã quan hệ NHANVIEN thành các đoạn ngang NHANVIEN1,
NHANVIEN2, NHANVIEN3 được định nghĩa như sau:
NHANVIEN1=σ
(Noilam =”Hà Nội”)
(NHANVIEN)
NHANVIEN2=σ
( Noilam=”Đà Nẵng”)
(NHANVIEN)
NHANVIEN3=σ
( Noilam =”Sài Gòn”)
(NHANVIEN)
- Phân rã quan hệ PHONGBAN thành các đoạn ngang PHONGBAN1,
PHONGBAN2, PHONGBAN3 được định nghĩa như sau:
PHONGBAN1=σ
(Maphongban =”HN*”)
(PHONGBAN)
PHONGBAN2=σ

Trường hợp ta chỉ xét 3 chi nhánh ứng với 3 vị trí, mở rộng n chi nhánh, ta cũng
có n vị trí và như vậy mỗi vị từ là cực tiểu và tập vị từ là đầy đủ.
Tương tự, ta dễ dàng thấy được sự phân đoạn cho 3 bảng trên là đầy đủ.
Tính tái thiết
Xét quan hệ NHANVIEN, mỗi vị trí phân đoạn ứng với vị trí chi nhánh của công
ty ở đó, vậy tập tất cả các phân đoạn chính là tất cả các nhân viên thuộc chi nhánh đó.
Hay NHANVIEN = NHANVIEN1 ∪ NHANVIEN2 ∪ NHANVIEN3
Tương tự đối với các quan hệ còn lại.
Tính tách rời
Xét quan hệ NHANVIEN, phân đoạn quan hệ NHANVIEN, các vị từ hội sơ cấp
M={m
1
, m
2
, m
3
} là:
m
1
: Noilam = “Hà Nội”
m
2
: Noilam = “Đà Nẵng”
m
3
: Noilam = “Sài Gòn”
Vì m
1
, m
2

HN008 Nguyễn Anh Khoa 1 12/7/1985 Hà Nội HNKT NV Hà Nội
Bảng PHONGBAN1
Maphongban Tenphongban Diachiphongban
HNGD Giám đốc Hà Nội
HNPGD Phó giám đốc Hà Nội
HNHCNS Hành chính nhân sự Hà Nội
HNTCKT Tài chính kế toán Hà Nội
HNKT Kỹ thuật Hà Nội
HNKD Kinh doanh Hà Nội
Bảng BANGLUONG1
MaNV Luongcoban Hesoluong Songaylamviec MaKT Makyluat Lamthemgio Luongthemgio
HN001
1050000
3.33
25 1
0
3 50000
HN002
1050000
2.34
24 1
0
0 50000
HN003
1050000
3.99
25 1
0
3 50000
HN004

23
Tiểu luận môn học Cơ sở dữ liệu nâng cao
Cơ sở dữ liệu đặt tại Đà Nẵng
Bảng NHANVIEN2
MaNV HoNV TenNV Gioinh Ngaysinh Quequan Maphongban Machucvu Noilam
DN001
Lê Phước Đạt
Nữ 12/09/1979 DN
DNKT TP Đà Nẵng
DN002
Phan Trung Nghĩa Nam 19/05/1984 DN
DNKT PTP Đà Nẵng
DN003
Dương Tiểu Linh Nữ 20/10/1977 QN
DNKT NV Đà Nẵng
DN004
Trương Mạnh Tường Nam 11/11/1982 DN
DNTCKT NV Đà Nẵng
DN005
Phan Trung Sơn Nam 19/08/1981 HU
DNHCNS NV Đà Nẵng
DN006
Hồ Văn Thế Nam 19/05/1981 HU
DNKD NV Đà Nẵng
DN007
Nguyễn Mỹ Hằng Nữ 03/07/1984 QB
DNHCNS NV Đà Nẵng
Bảng PHONGBAN2
Maphongban Tenphongban Diachiphongban
DNGD Giám đốc Đà Nẵng

50000
DN007
1050000
2.34 25 1 0 1
50000
Cơ sở dữ liệu đặt tại Sài Gòn
Bảng NHANVIEN3
MaNV HoNV TenNV Gioinh Ngaysinh Quequan Maphongban Machucvu Noilam
SG001
Hoàng Thế Hùng Nam
17/09/1979 QB SGKT TP SG
SG002
Lâm Mẫu Tài Nam
07/12/1974 QB SGKT PTP SG
SG003
Hoàng Thị Lệ Nữ
01/01/1981 DN SGKT NV SG
SG004
Nguyễn Trung Đức Nam
14/12/1981 CT SGTCKT NV SG
SG005
Phạm Trọng Ba Nam
18/05/1980 CT SGHCNS NV SG
SG006
Phan Khắc Vũ Nam
01/08/1980 NA SGKD NV SG
SG007
Nguyễn Lâm Phương Nữ
26/12/1981 NA SGHCNS NV SG
Bảng PHONGBAN3

1050000
2.34 24 1 0 0
50000
SG006
1050000
3.66 23 1 0 0
50000
SG007
1050000
2.34 24 1 0 0
50000
SG008
1050000
3.33 24 1 0 0
50000
6. Định vị phân đoạn dữ liệu
Hệ thống được xây dựng có 3 vị trí lưu dữ liệu là:
Vị trí 1: HN – Hà Nội
Vị trí 2: DN – Đà Nẵng
Vị trí 3: SG – Sài Gòn
Các đoạn được phân tán về các vị trí tương ứng như sau:
Vị trí NHANVIEN PHONGBAN BANGLUONG
1 1 1 1
2 2 2 2
3 3 3 3
+ Các đoạn 1 của các lược đồ được lưu trữ tại vị trí 1
+ Các đoạn 2 của các lược đồ được lưu trữ tại vị trí 2
+ Các đoạn 3 của các lược đồ được lưu trữ tại vị trí 3
Các bảng còn lại CHUCVU, KHENTHUONG và KYLUAT được lưu ở cả 3 vị
trí.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status