ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN ĐỖ THỊ THANH LƯƠNG CÔNG TÁC ĐẢM BẢO THÔNG TIN TẠI
TRUNG TÂM THÔNG TIN THƯ VIỆN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ THÔNG TIN – THƯ VIỆN
LUẬN VĂN THẠC SỸ THÔNG TIN - THƯ VIỆN
Người hướng dẫn khoa học: TS. Chu Ngọc Lâm Hà Nội-2010
1
MỤC LỤC
Nội dung Trang
LỜI NÓI ĐẦU 6
1. Tính cấp thiết của đề tài 6
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài 7
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 8
4. Phƣơng pháp nghiên cứu 8
5. Tình hình nghiên cứu 8
6. Giả thuyết nghiên cứu 9
7. Ý nghĩa luận văn 9
8. Cấu trúc luận văn 10
NỘI DUNG 11
Chƣơng 1: Trung tâm Thông tin – Thƣ viện với sự nghiệp đào tạo
của Trƣờng Đại học Công Nghiệp Hà Nội 11
1.1 Khái quát quá trình hình thành và phát triển của Trƣờng Đại học Công
2.3.1 Tổ chức nguồn lực Thông tin 36
2.3.1.1Cơ cấu Vốn tài liệu 36
2.3.1.2 Tổ chức vốn tài liệu 39
2.3.2 Hoạt động phát triển nguồn tin 44
2.3.2.1 Diện bổ sung 45
2.3.2.2 Nguồn bổ sung 46
2.3.2.3 Kinh phí bổ sung 49
2.3.2.4 Quy trình bổ sung 50
2.3.3 Hoạt động chia sẻ nguồn lực thông tin 51
2.4 Các sản phẩm và dịch vụ Thông tin – Thƣ viện 54
2.4.1 Các loại hình sản phẩm Thông tin – Thƣ viện 54
2.4.2 Các loại hình dịch vụ Thông tin – Thƣ viện 57
2.4.2.1 Dịch vụ cho mƣợn tài liệu 57
2.4.2.2 Dịch vụ sao chụp tài liệu 63
2.4.2.3 Dịch vụ trao đổi thông tin 64
2.4.2.4 Dịch vụ học nhóm 65
3
2.5 Nhận xét và đánh giá về hoạt động TT – TV 65
2.5.1 Điểm mạnh 65
2.5.1.1 Nguồn lực thông tin 65
2.5.1.2 Cơ sở vật chất 67
2.5.1.3 Nguồn nhân lực 67
2.5.1.4 Công tác đào tạo NDT 68
2.5.2 Điểm yếu 68
2.5.2.1 Nguồn lực thông tin 68
2.5.2.2 Cơ sở vật chất 69
2.5.2.3 Nguồn nhân lực 70
2.5.2.4 NDT 70
2.5.2.5 Bộ máy tra cứu tìm tin 71
Bảng 2.2 Nhu cầu tin theo dạng tài liệu của NDT 31
Bảng 2.3 Thời gian thu thập thông tin 32
Bảng 2.4 Nhu cầu thông tin theo ngôn ngữ xuất bản 33
Bảng 2.5 Nhu cầu thông tin theo lĩnh vực đào tạo 35
Bảng 2.6 Thống kê tài liệu theo lĩnh vực chuyên môn 37
Hình 2.3 Thể hiện tài liệu theo lĩnh vực chuyên môn 38
Bảng 2.7 Thống kê tài liệu theo địa điểm lƣu giữ 39
Hình 2.4 Thể hiện tài liệu theo địa điểm lƣu giữ 40
Bảng 2.8 Thống kê lƣợng sách bổ sung từ 2005 – T9/2010 47
Hình 2.5 Thể hiện lƣợng sách bổ sung từ 2005 – T9/2010 48
Bảng 2.9 Thống kê kinh phí bổ sung từ năm 2005-T9/2010 49
Bảng 2.10 Thống kê lƣợt bạn đọc tại chỗ 60
Hình 2.6 Thể hiện số lƣợt bạn đọc tại chỗ 60
Bảng 2.11 Thống kê lƣợt bạn đọc mƣợn về nhà 62
Hình 2.7 Thể hiện số lƣợt bạn đọc mƣợn về nhà 63
Bảng 2.12 Đánh giá nguồn lực thông tin 66
Hình 2.8 Thể hiện mức độ đánh giá nguồn lực thông tin 66
Hình 3.1 Mô hình các giải pháp nâng cao chất lƣợng dịch vụ Thông tin
– Thƣ viện 83 5
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CBTV
Cán bộ Thƣ viện
CNTT
Công nghệ Thông tin
LỜI NÓI ĐẦU
6
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Đất nƣớc ta sau hơn 20 năm tiến hành công cuộc đổi mới dƣới sự
lãnh đạo của Đảng đã tiến những bƣớc dài trên con đƣờng phát triển. Lần
đầu tiên tổng sản phẩm nội địa (GDP) trên đầu ngƣời vƣợt ngƣỡng 1000
USD/năm. Việt Nam gia nhập WTO, tự loại ra khỏi danh sách các nƣớc
nghèo và khẳng định vị thế quan trọng của mình trên trƣờng quốc tế.
Song hành cùng những bƣớc tiến của cả dân tộc, ngành giáo dục đã
đạt đƣợc những thành tựu hết sức lớn lao. Quy mô và mạng lƣới của các cơ
sở giáo dục đƣợc phát triển, đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu học tập của
toàn xã hội. Chất lƣợng đào tạo đã có những chuyển biến ở tất cả các cấp
học, các trình độ đào tạo, công tác xã hội hoá giáo dục phát triển thu hút sự
quan tâm của tất cả mọi ngƣời dân. Giáo dục là quốc sách. Tôn chỉ ấy đƣợc
đặt ra với bất cứ quốc gia nào trên thế giới này. Trong bối cảnh hội nhập
sâu rộng và với tốc độ phát triển nhanh nhƣ Việt Nam hiện nay, đào tạo
nguồn nhân lực có ý nghĩa sống còn. Thực trạng yếu kém cả về nguồn nhân
lực chất lƣợng cao lẫn trình độ của công nhân học nghề đang đặt ra trƣớc
ngành giáo dục những nhiệm vụ hết sức nặng nề. Tuy nhiên, đúng nhƣ lời
Phó Thủ tƣớng, Bộ trƣởng Nguyễn Thiện Nhân trong Thƣ gửi các thầy
giáo, cô giáo, các bậc cha mẹ học sinh và các em học sinh, sinh viên nhân
ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11/2008: "Lịch sử hàng ngàn năm xây dựng và
bảo vệ Tổ quốc của dân tộc Việt Nam đẫm mồ hôi, nƣớc mắt và máu của
bao thế hệ đi trƣớc. Nhƣng dân tộc Việt Nam, dù phải đƣơng đầu với giặc
ngoại xâm to lớn, không bao giờ bế tắc. Không có lý do gì để giáo dục Việt
Nam bế tắc, nếu mỗi ngƣời dân Việt Nam đều dành trí tuệ và sức lực cho
sự nghiệp thiêng liêng này".
Trƣờng ĐHCNHN với lịch sử hơn 110 năm hình thành và phát triển
không những là chiếc nôi đào tạo ra các thế hệ cha ông lừng lẫy nhƣ: Đ/C
8
- Đánh giá thực trạng đảm bảo thông tin cho ngƣời dùng tin, từ đó
tìm ra những mặt hạn chế bất cập và nguyên nhân ảnh hƣởng trực tiếp, gián
tiếp đến hiệu quả hoạt động của Trung tâm TT – TV,
- Đề xuất các giải pháp nhằm đảm bảo thông tin một cách tối ƣu tại
Trung tâm TT – TV Trƣờng ĐHCNHN.
3. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
3.1. Đối tƣợng nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu toàn bộ công tác đảm bảo thông tin tại Trung
tâm TT- TV Trƣờng ĐHCNHN phục vụ nhiệm vụ đào tạo và nghiên cứu
khoa học.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Khảo sát thực trạng công tác đảm bảo thông tin tại Trung tâm TT-
TV Trƣờng ĐHCNHN trong giai đoạn hiện nay.
4. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trên cơ sở quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật
lịch sử khi xem xét, nghiên cứu các vấn đề, đặc biệt trong lĩnh vực TT- TV.
Luận văn sử dụng các phƣơng pháp nghiên cứu chủ yếu sau:
- Điều tra bằng phiếu hỏi.
- Phỏng vấn trực tiếp với ngƣời dùng tin tại Trung tâm.
- Điều tra, nghiên cứu thực tế.
- Thống kê tài liệu và tổng hợp, phân tích.
5. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
Công tác đảm bảo thông tin tại Trung tâm TT- TV ngày càng đƣợc
các cơ quan Thông tin – Thƣ viện quan tâm và nghiên cứu. Đã có nhiều
luận văn , khóa luận, bài viết…đề cập tới vẫn đề trên nhƣ:
- “Nghiên cứu nhu cầu hứng thú đọc tài liệu của bạn đọc tại Thƣ viện
Trung ƣơng Quân đội” của Nguyễn Thị Phƣơng Nhung.
10
tin tại Trung tâm Thông tin – Thƣ viện, góp phần đảm bảo hiệu quả quản
lý, chất lƣợng đào tạo và nghiên cứu khoa học của cán bộ, giảng viên và
sinh viên Trƣờng ĐHCNHN.
8. CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ
lục, luận văn gồm 03 chƣơng:
Chƣơng 1: Trung tâm TT- TV với sự nghiệp đào tạo của Trƣờng
ĐHCNHN
Chƣơng 2: Thực trạng công tác đảm bảo thông tin tại Trung tâm TT-
TV Trƣờng ĐHCNHN.
Chƣơng 3: Một số kiến nghị và giải pháp nhằm đảm bảo thông tin tại
Trung tâm TT- TV Trƣờng ĐHCNHN.
11
- Ngày 28/5/1999 Quyết định số 126/ QĐ- TTG của Thủ tƣớng Chính phủ
thành lập Trƣờng Cao đẳng Công nghiệp Hà Nội trên cơ sở trƣờng Trung
học Công nghiệp I.
- Ngày 2/12/2005 Thủ tƣớng Chính phủ ký quyết định số 315/2005
QĐ/TTG thành lập Trƣờng Đại học Công nghiệp Hà Nội trên cơ sở Trƣờng
Cao đẳng Công nghiệp Hà Nội.
1.1.2. DANH HIỆU ĐÃ ĐẠT ĐƢỢC
Các danh hiệu Đảng và Nhà nƣớc trao tặng cho Nhà trƣờng:
- Danh hiệu Anh hùng Lao động thời kỳ đổi mới
- 02 Huân chƣơng Độc lập hạng Nhất.
- 01 Huân chƣơng Độc lập hạng Ba.
- 01 Huân chƣơng Chiến công hạng Nhất.
- 01 Huân chƣơng Chiến công hạng Ba.
- 11 Huân chƣơng Lao động hạng Nhất, Nhì, Ba.
- Nhiều cờ thƣởng và bằng khen của Chính phủ, tổng liên đoàn lao động
Việt Nam, Trung Ƣơng Đoàn Thanh Niên Cộng Sản Hồ Chí Minh, của các
Bộ, Ngành Thành phố.
13
- Đảng bộ liên tục đạt danh hiệu Đảng bộ trong sạch, vững mạnh,
- Tổ chức Công Đoàn, Đoàn Thanh Niên luôn đạt danh hiệu tiên tiến xuất
sắc.
1.1.3. ĐỘI NGŨ CÁN BỘ VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA NHÀ TRƢỜNG
Tổng số cán bộ, viên chức gần 2000, trong đó tổng số giáo viên
1100. 65% có trình độ trên đại học (Thạc sỹ và Tiến sỹ). Nhiều Giáo sƣ,
Phó Giáo sƣ, Tiến sỹ của các trƣờng đại học, viện nghiên cứu đang tham
gia giảng dạy tại trƣờng.
Cơ cấu của Trƣờng ĐHCNHN khá lớn. Dƣới Ban giám hiệu có khối
hiệu bộ gồm 13 phòng ban chức năng phục vụ cho công tác quản lý, đào
tạo và nghiên cứu khoa học của Trƣờng, bao gồm:
- Khoa Đào tạo hợp tác Quốc tế
- Khoa Ngoại ngữ
- Khoa Giáo dục thể chất Quốc phòng
- Khoa Quản lý kinh doanh
- Trung tâm Việt – Nhật
- Trung tâm Ngoại ngữ Tin học
- Trung tâm đào tạo lái xe
- Trung tâm Cơ khí
- Trung tâm Việt – Hàn
Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức của Trƣờng ĐHCNHN
15
CÁC PHÓ HIỆU TRƢỞNG
BỘ PHẬN QUẢN LÝ
Phòng Đào tạo
Phòng Tổ chức – hành chính
Phòng Tài chính – kế toán
Phòng Khoa học – công nghệ
Phòng Hợp tác quốc tế
Phòng Công tác học sinh – sinh viên
Phòng Quản trị
Phòng Thanh tra giáo dục
Khoa Quản lý kinh doanh
Trung tâm Việt Nhật
Trung tâm Ngoại ngữ tin học
Trung tâm đào tạo lái xe
Trung tâm Cơ khí
Trung tâm Việt Hàn
CÔNG TY HỢP TÁC VÀ ĐÀO TẠO XUẤT KHẨU
HIỆU TRƢỞNG
16
1.1.4 CƠ SỞ VẬT CHẤT
- Hiện nay, Nhà trƣờng có 3 cơ sở đào tạo ở Hà Nội và Hà Nam với tổng
diện tích gần 50 ha.
- Hệ thống phòng thực hành, thí nghiệm gồm 180 phòng với nhiều thiết bị
hiện đại.
- Các giảng đƣờng, phòng học lý thuyết là 250 phòng
- Hơn 2500 máy vi tính, hệ thống mạng nội bộ toàn trƣờng kết nối Internet
phục vụ công tác quản lý điều hành, dạy, học và nghiên cứu khoa học.
- Gần 500 phòng ở đủ chỗ ở cho khoảng 5000 học sinh, sinh viên nội trú.
- Ba Trung tâm thƣ viện với trên 80.000 bản sách. Thƣ viện điện tử với gần
100 máy tính kết nối Internet.
- Sân vận động, khu vui chơi thể thao, ký túc xá hiện đại, nhà ăn phục vụ
cán bộ, giáo viên, HS, SV.
1.1.5. TRƢỜNG ĐHCNHN TRONG THỜI KỲ MỚI
Tầm nhìn
Đại học Công nghiệp Hà Nội là trƣờng công lập hàng đầu của Việt Nam
đào tạo công nghệ nhiều cấp trình độ, nhiều ngành; Là trung tâm Nghiên
cứu-Phát triển-Chuyển giao công nghệ uy tín và tin cậy.
Sứ mạng
Đại học công nghiệp Hà Nội cung cấp dịch vụ giáo dục đào tạo, khoa học -
toàn Trƣờng và bạn đọc ngoài Trƣờng.
1.2.2.Chức năng và nhiệm vụ của Trung tâm TT_TV Trƣờng
ĐHCNHN.
Chức năng:
Trung tâm Thông tin – Thƣ viện là đơn vị phục vụ về Thông tin Thƣ
viện trong Trƣờng Đại học Công nghiệp Hà Nội, có chức năng tổ chức
quản lý, khai thác, sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất đƣợc nhà trƣờng
trang bị phục vụ cho công tác nghiên cứu khoa học, giảng dạy, học tập của
hơn 1000 cán bộ, giảng viên và trên 52.000 sinh viên các hệ đào tạo; Cung
cấp các dịch vụ hỗ trợ cho hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học của Nhà
trƣờng.
Nhiệm vụ chủ yếu:
Trung tâm xây dựng kế hoạch nhằm chủ động khai thác có hiệu quả cơ
sở vật chất, trang thiết bị, tƣ liệu đƣợc Nhà trƣờng trang bị cho Trung tâm
nhằm nâng cao chất lƣợng phục vụ. Nghiên cứu đề xuất phƣơng hƣớng
phát triển và kế hoạch phát triển nguồn lực thông tin đáp ứng yêu cầu giảng
dạy, học tập và nghiên cứu khoa học của nhà trƣờng, đồng thời chịu trách
nhiệm quản lý, bảo vệ vốn, nguồn tƣ liệu;
Trung tâm phối hợp với các đơn vị trong trƣờng theo phân cấp của Hiệu
trƣởng tiến hành mua sắm, khai thác có hiệu quả các nguồn thông tin – tài
liệu, sách báo, tạp chí, các tài liệu, giáo trình phục vụ hoạt động giảng dạy
và học tập cho giảng viên, cán bộ, nhân viên và học sinh – sinh viên trong
trƣờng và các hoạt động dịch vụ khác. Thực hiện các hoạt động nghiệp vụ
khác theo chức năng nhiệm vụ của Trung tâm;
Thƣ viện quản lý cán bộ, nhân viên thuộc Trung tâm, thực hiện các quy
định thu nhận, lƣu chiểu ấn phẩm do trƣờng xuất bản. Xây dựng hệ thống
19
tra cứu thông tin hiện đại, khoa học và thực hiện các nhiệm vụ khác đƣợc
Nhà trƣờng giao;
Phòng đọc tài liệu tự chọn
Phòng đọc tài liệu điện tử
Phòng thảo luận nhóm
Phòng đọc tổng hợp
Phòng đọc tổng hợp
Kho Ngoại văn
Phòng Hội thảo
BAN LÃNH ĐẠO
21
1.2.4. Nguồn lực thông tin và cơ sở vật chất của Trung tâm.
Trung tâm có khoảng gần 80.000 bản sách (chủ yếu là sách
tiếng Việt, tiếng Nga, tiếng Anh; sách giáo trình đào tạo Công nhân kỹ
thuật trình độ cao JICA-HIC; Giáo trình, Đề cƣơng bài giảng do Trƣờng
in v.v ) về các lĩnh vực nhƣ: Công nghệ thông tin, kỹ thuật điện, nhiệt kỹ
thuật, kỹ thuật điện tử, kinh tế kỹ thuật, cơ khí, sửa chữa ô tô máy kéo,
công nghệ hoá học, may và thời trang.v.v Trên 150 tên báo, tạp chí bằng
tiếng Việt, tiếng Anh. Ngoài ra Trung tâm còn bổ sung nhiều tài liệu dạng
CD-ROM, băng cassette.v.v nhằm phục vụ các nhiệm vụ nghiên cứu,
giảng dạy, học tập của cán bộ, giáo viên, học sinh - sinh viên Nhà trƣờng.
* Về cơ sở vật chất:
Trung tâm có ba cơ sở (Khu A, Khu B và cơ sở Hà Nam) với tổng
diện tích trên 6000m
2
. Đƣợc tổ chức thành hệ thống các phòng: Phòng đọc
tổng hợp trên 500 chỗ ngồi; Phòng Mƣợn tài liệu về nhà; Phòng đọc Báo,
tạp chí; Phòng Đọc tài liệu điện tử; Phòng Đọc tự chọn; Phòng Thảo luận
nhóm.v.v…
Các phòng của Trung tâm đều đƣợc trang bị đủ hệ thống ánh sáng,
11
Từ 30 – 40 tuổi
14
78
Từ 25 – 30 tuổi
1
5.5
Dƣới 25 tuổi
1
5.5
Tổng số
18
100
Qua bảng cơ cấu nhân sự theo độ tuổi có thể thấy lực lƣợng cán bộ
trẻ có độ tuổi dƣới 40 chiếm phần lớn trong Trung tâm (78%). Đây là
những cán bộ đang ở độ tuổi sung sức nhất, có khả năng tiếp thu kiến thức
mới nhanh nhất và biết áp dụng những kiến thức đó trong thực tiễn công
tác.
Các cán bộ ở độ tuổi trung niên chiếm số lƣợng nhỏ (11%). Đây là
những ngƣời có bề dày kinh nghiệm và nền tảng kiến thức nhƣng lại khó
có thể thích nghi với sự thay đổi nhanh chóng của môi trƣờng công nghệ
thông tin hiện đại, đặc biệt là việc học tập và nâng cao trình độ tin học và
ngoại ngữ. Họ là những ngƣời đáng tin cậy nhất trong việc duy trì mảng
thƣ viện truyền thống của Trung tâm.
23
Về trình độ: Hầu hết các cán bộ trong Trung tâm đều có trình độ từ
Cao đẳng trở lên trong đó có 01 Thạc sỹ chuyên ngành Tƣ tƣởng Hồ Chí
Minh; 01 Thạc sỹ chuyên ngành Tiếng Anh; 02 cán bộ đang theo học Thạc
yêu cầu của thời đại mới. Có 16/18 cán bộ có trình độ tiếng Anh từ B trở
lên. Đây là những nỗ lực rất lớn của cán bộ Trung tâm trong việc chuẩn bị
không chỉ về kiến thức chuyên môn mà còn cả kiến thức về ngoại ngữ, tin
học để có thể đa dạng hóa các loại hình tài liệu và các dịch vụ tốt nhất dể
phục vụ ngƣời dùng tin nhằm đƣa Trung tâm phát triển theo đúng chức
năng là một cơ quan cung cấp dịch vụ thông tin tới cho mọi ngƣời.