Trần Thị Nhị Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
ĐHSPHN : Đại học sư phạm Hà Nội
SP - DV : Sản phẩm - dịch vụ
TT.TT - TV : Trung tâm Thông tin - Thư viện
CSDL : Cơ Sở dữ liệu
NCKH : Nghiên cứu khoa học
SV : Sinh viên
NDT : Người dùng tin
ML : Mục Lục
MLPL : Mục Lục phân loại
MLCC : Mục Lục chữ cái
NCS : Nghiên cứu sinh
Lớp CĐ Quản Trị TT-TV K3 CĐ Công Nghệ Thành Đô
1
Trần Thị Nhị Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
MỤC LỤC
Lời mở đầu ………………………………………………… 4.
1. Lý do chọn đề tài 5
2. Mục đích và nhiệm vụ 5
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu……………………………………………….5
4. Phương pháp nghiên cứu……………………………………………………… 5
5.Ý nghĩa của đề tài……………………………………………………………… 5
6. Bố cục của đề tài……………………………………………………………… 6
Chương 1. Khái quát Trung tâm Thông tin - Thư viện trường Đại học sư phạm
Hà Nội…………………………………………………………
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển…………………………………… 7
1.2 Chức năng và nhiệm vụ của trung tâm……………………………… 8
1.3 Hoạt động Thông tin- Thư viện……………………………………… 10
Chương 2.Thực trạng sản phẩm và dịch vụ Thông tin tại trung tâm Thông tin-
Thư viện trường Đại học sư phạm Hà Nội………………
3.2.3 Đào tạo người dùng tin……………………………………… 43
3.2.4 Vốn tài liệu và nguồn tin……………………………………… 44
Kết luận……………………………………………………………… . 45
Danh mục tài liệu tham khảo.
Lớp CĐ Quản Trị TT-TV K3 CĐ Công Nghệ Thành Đô
3
Trần Thị Nhị Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Thế kỷ XXI là thế kỷ của công nghệ thông tin và truyền thông, thông tin ngày
càng đa dạng phong phú và đóng vai trò quan trọng trong sự nghiệp phát triển của
xã hội loài người. Cùng với xu thế hội nhập toàn cầu trên tất cả các lĩnh vực,Việt
Nam cũng đang vươn mình sẵn sàng hội nhập trong đó có lĩnh vực giáo dục và đào
tạo.Vì thế, trong những năm gần đây Đảng và Nhà nước luôn quan tâm đầu tư đến
việc đổi mới hệ thống giáo dục Đại học, nhằm nâng cao chất lượng nghiên cứu
khoa học mà trong đó giáo dục và đào tạo cùng với khoa học công nghệ là quốc
sách hàng đầu.
Để đạt được mục tiêu đó thì trường Đại học sư phạm Hà Nội (ĐHSPHN) đã có
nhiều hoạt động đổi mới trong giáo dục và đào tạo, giảng dạy. Cho đến nay, mọi
hoạt động Thông tin- Thư viện tại trung tâm không ngừng được chú trọng đầu tư
nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả phục vụ thông tin cho đội ngũ cán bộ, giáo
viên, sinh viên trong và ngoài nhà trường, đặc biệt là việc đảm bảo cung cấp các
sản phẩm và dịch vụ thông tin phù hợp với yêu cầu bạn đọc.
Ngày nay, sức mạnh và hiệu quả hoạt động của một Trung tâm Thông tin -Thư
viện không chỉ được đo bằng khối lượng các nguồn tư liệu hiện có mà nó còn được
đo bằng năng lực đáp ứng nguồn thông tin đó một cách nhanh nhất và chính xác
nhất, phù hợp nhất trên cơ sở huy động nhiều nguồn tin khác nhau để tạo ra các sản
phẩm và dịch vụ (SP-DV) thông tin có chất lượng cao nhất phù hợp với nhu cầu
của người dùng tin.
- Về mặt lý luận: khẳng định tầm quan trọng của việc hoàn thiện và phát triển các
sản phẩm và dịch vụ thông tin, hiệu quả của việc sử dụng các sản phẩm và dịch vụ
đó trong thư viện.
- Về mặt thực tiễn: phản ánh thực trạng phát triển các sản phẩm và dịch vụ thông
tin tại Trung tâm Thông tin - Thư viện trường ĐHSPHN trong thời gian qua, phân
tích những mặt đạt được cũng như hạn chế trong việc xây dựng và sử dụng các sản
phẩm và dịch vụ thông tin tại trung tâm.
6. Bố cục của đề tài
Lớp CĐ Quản Trị TT-TV K3 CĐ Công Nghệ Thành Đô
5
Trần Thị Nhị Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
Ngoài lời mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, bố cục của đề tài được
chia làm 3 chương :
Chương 1: Khái quát trung tâm TT-TV trường ĐHSPHN.
Chương 2: Thực trạng các sản phẩm dịch vụ TT tại trung tâm TT-TV trường
ĐHSPHN.
Chương 3: Một số nhận xét và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả
sản phẩm và dịch vụ tại Trung tâm TT-TV trường ĐHSPHN.
Lời cảm ơn
Em xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc và tập thể cán bộ nhân viên tại Trung
tâm Thông tin - Thư viện trường ĐHSPHN, đã tạo điều kiện cho em được khảo sát
thực tế trong thời gian thực tập tại trung tâm.
Em cũng xin gửi lời cảm ơn tới các thầy cô giáo trong khoa QTVP –TTTV
trường CĐ Công Nghệ Thành Đô, đã tận tình chỉ bảo chúng em trong suốt khoá
học tại trường.
Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy Nguyễn Văn Trọng, đã
trực tiếp hướng dẫn em trong quá trình hoàn thành bản báo cáo này. Em xin gửi tới
thầy và gia đình lời chúc sức khoẻ và hạnh phúc.
Chân thành cảm ơn !
nhập vào ĐHQGHN (cùng với Đại học Tổng Hợp và Đại học Sư Phạm Ngoại Ngữ
Hà Nội) với tên gọi là trường Đại học sư phạm. Trong thời gian này, Trường ĐHSP
vừa nhận được sự giúp đỡ của các trường thành viên trong ĐHQGHN vừa tiếp tục
phát huy truyền thống bản sắc đặc trưng của mình trong hơn 40 năm xây dựng và
Lớp CĐ Quản Trị TT-TV K3 CĐ Công Nghệ Thành Đô
7
Trần Thị Nhị Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
trưởng thành để giữ vững, khẳng định là một cơ sở đào tạo giáo viên và nghiên cứu
khoa học lớn.
Năm 1999, trước tình hình và nhiệm vụ cách mạng mới,Thủ tướng Chính phủ
ban hành quyết định số 201/1999 TTg tách 2 trường ĐHSPHN và ĐHSP thành phố
Hồ Chí Minh ra khỏi ĐHQG và xây dựng thành trường ĐHSP trọng điểm, làm
nòng cốt cho ngành Giáo dục, thực hiện chiến lược con người của Đảng theo tinh
thần Nghị quyết Ban chấp hành Trung Ương Đảng Cộng Sản Việt Nam lần thứ 2.
Trong quá trình xây dựng và phát triển, đặc biệt trong thời kỳ đổi mới, trường
ĐHSPHN đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ chính trị, được xã hội tín nhiệm đánh
giá cao. Với những thành tích xuất sắc mà nhà trường đã đạt được trong đào tạo,
nghiên cứu khoa học và bảo vệ Tổ Quốc, Trường ĐHSPHN đã vinh dự được Chủ
tịch nước tặng Huân chương Độc lập hạng nhất năm 1996. Năm 2001, nhân kỷ
niệm 50 năm ngày thành lập trường, trường ĐHSPHN vinh dự được Chủ tịch nước
tặng thưởng huân chương Hồ Chí Minh. Đặc biệt, năm 2004 trường ĐHSPHN một
lần nữa vinh dự được Chủ tịch nước tặng thưởng danh hiệu Anh hùng lao động do
có những thành tích đặc biệt xuất sắc trong thời kỳ đổi mới.
* Quá trình hình thành và phát triển của TT TT-TV trường ĐHSPHN
Trung tâm TT-TV trường ĐHSPHN ra đời vào ngày 11/10/1951, cùng với sự
ra đời của trường ĐHSPHN, đây là đơn vị phục vụ đào tạo trực thuộc ban Giám
hiệu nhà trường .Gắn liền với hơn 50 năm lịch sử phát triển của nhà trường, từ một
Thư viện truyền thống còn nghèo nàn về cơ sở vật chất cũng như vốn tài liệu,
Trung tâm TT-TV trường ĐHSPHN ngày nay đã được đầu tư một cơ ngơi khang
trang gồm khu nhà 4 tầng khép kín với 5000m2 sử dụng. Đội ngũ cán bộ đa số
+ Duy trì và phát triển các mối quan hệ nhằm trao đổi và chia sẻ nguồn lực
thông tin với các cơ quan Thông tin-thư viện của các trường Đại học, các tổ chức
khoa học trong và ngoài nước như: Liên hiệp Thư viện Việt Nam, Liên hiệp Thư
viện Quốc tế.
+ Đảm bảo cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác, điều tra đánh giá nhu cầu
thông tin của cán bộ giảng dạy, cán bộ NCKH, NCS và SV trong trường, từ đó có
hướng tổ chức và ngày càng hoàn thiện hoạt động tạo điều kiện để cung cấp phù
hợp với nhu cầu của NDT .
Trải qua 58 năm, cùng với sự phát triển và lớn mạnh không ngừng của trường
ĐHSPHN, Trung tâm TT-TV đã có nhiều cải tiến trong hoạt động, không ngừng
Lớp CĐ Quản Trị TT-TV K3 CĐ Công Nghệ Thành Đô
9
Trần Thị Nhị Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
hoàn thiện trong xử lí tài liệu và nâng cao chất lượng phục vụ bạn đọc. Bên cạnh
đó, Trung tâm thường xuyên quan tâm bồi dưỡng trình độ cho cán bộ và NDT, đặc
biệt việc ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động đã được tiến hành một
cách khoa học, từng bước vững chắc đem lại hiệu quả cao, đáp ứng tốt nhu cầu của
cán bộ, giảng viên và sinh viên trong trường.Với những thành tích đã đạt được
trong những năm vừa qua,Trung tâm đã nhận được nhiêu danh hiệu thi đua cao quý
do các Bộ, Ngành và trường ĐHSPHN trao tặng.
1.3 Hoạt động thông tin thư viện
1.3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy của trung tâm
1.3.2 Cơ sở vật chất trang thiết bị của trung tâm
Năm 2002, trung tâm TT-TV trường ĐHSPHN chính thức chuyển sang hoạt
động trên khu nhà 4 tầng khang trang có diện tích sử dụng khoảng 5000m2 với
khoảng 900 chỗ ngồi, được thiết kế phù hợp với đặc thù của trung tâm.
Lớp CĐ Quản Trị TT-TV K3 CĐ Công Nghệ Thành Đô
10
Trần Thị Nhị Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
Lớp CĐ Quản Trị TT-TV K3 CĐ Công Nghệ Thành Đô
11
Trần Thị Nhị Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
* Tài liệu truyền thống
Tổng số tài liệu : - Đầu sách : 90.000 cuốn.
- Bản sách : 350.000 cuốn
Bao gồm: -
- Sách: Tiếng Việt 235.000 cuốn, tiếng Nga 80.000 cuốn, tiếng Latinh 30.000
cuốn, ngôn ngữ khác 5.000 cuốn.
Tỉ lệ tài liệu KHTN :30%, KHXH 70%
- Tài liệu tra cứu: 3.500 cuốn
- Báo: phần lớn là Tiếng Việt, có những loại từ năm 1954.
- Tạp chí: 25.000 cuốn ( bằng Tiếng Việt, La tinh, Nga…)
- Luận văn, luận án: 9.213 cuốn (Tiếng Việt, có từ cấp Th.s trở lên).
Hầu hết sách, luận văn, luận án trong thư viện được dán mã số mã vạch, phục vụ
cho mượn, trả tài liệu trên máy tính.
* Tài liệu điện tử :
- Băng Video : 87 băng
- Băng Cassette : 157 băng
- Đĩa CD : 1164 đĩa
- CSDL : 49630 biểu ghi
Trong đó:
CSDL sách : 44.161 biểu ghi
CSDL tạp chí : 173 biểu ghi
CSDL luận văn, luận án: 7680 biểu ghi
CSDL bài trích: 13.834 biểu ghi
CSDL đề tài NCKH : 93biểu ghi
Các dữ liệu điện tử, phần mềm học tiếng Anh…và đầy đủ các chuyên ngành đào
tạo và tài liệu tham khảo.Tài liệu trong TV luôn được cập nhật, bổ sung mới tương
đối phong phú về nội dung, loại hình và ngôn ngữ.
Lớp CĐ Quản Trị TT-TV K3 CĐ Công Nghệ Thành Đô
13
Trần Thị Nhị Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
CHƯƠNG 2.
THỰC TRẠNG SẢN PHẨM VÀ DỊCH VỤ THÔNG TIN TẠI TRUNG TÂM
THÔNG TIN - THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI.
2.1 Sản phẩm và dịch vụ thông tin trong cơ quan thông tin thư viện
Từ lâu, vấn đề SP-DV thông tin của một cơ quan TT-TV, trong đó có các trung
tâm TT-TV Đại học luôn nhận được sự quan tâm chú ý. Chất lượng của các SP-
DV TT-TV là một trong những yếu tố đánh giá chất lượng công tác phục vụ bạn
đọc của cơ quan TT-TV đó.
2.1.1 Khái niệm sản phẩm và dịch vụ thông tin thư viện
* Sản phẩm thông tin thư viện
Sản phẩm - nhìn từ tính chất lao động tại khu vực cơ quan Thông tin - Thư
viện được định nghĩa: là kết quả của quá trình xử lý thông tin do một cá nhân/tập
thể nào đó được thực hiện, nhằm thoả mãn nhu cầu của người dùng tin.
Như vậy, quá trình tạo ra sản phẩm chính là quá trình xứ lý thông tin như: biên
mục, phân loại, tóm tắt, chú giải, biên soạn, tổng quan …cũng như các quá trình
phân tích tổng hợp thông tin khác. Qúa trình xử lý thông tin của cán bộ thư viện tại
trung tâm đó đã tạo nên một hệ thống sản phẩm thông tin ngày càng có chất lượng
cao, dễ sử dụng và việc sử dụng đó đem lại hiệu quả cao trong công tác phục vụ
bạn đọc, nhằm đáp ứng nhu cầu tin của người sử dụng.
* Dịch vụ thông tin thư viện
Cũng giống như thuật ngữ sản phẩm, dịch vụ - là thuật ngữ được sử dụng
nhiều trong các hoạt động của nhiều lĩnh vực khác nhau trong xã hội. Và trong hoạt
động TT - TV, thì dịch vụ thông tin bao gồm những hoạt động nhằm thoả mãn nhu
cầu tin và trao đổi thông tin của người sử dụng trong các cơ quan TT - TV nói
chung.
2.1.2 Vai trò của sản phẩm và dịch vụ thông tin
SP và DV thông tin là nguồn lực chính của nền kinh tế tri thức, nền kinh tế hiện
nhằm mang lại hiệu quả nhất định cho người sử dụng.
2.1.3 Mối quan hệ giữa sản phẩm và dịch vụ thông tin tại Trung tâm Thông
tin - Thư việnS
Luôn đi cùng nhau trong hoạt động Thông tin - Thư viện, sản phẩm và dịch vụ
có mối quan hệ chặt chẽ, tương hỗ nhau không tách rời. Sản phẩm là nền tảng để
phát triển nên dịch vụ, sản phẩm và dịch vụ thông tin khi được mô tả, biên soạn
Lớp CĐ Quản Trị TT-TV K3 CĐ Công Nghệ Thành Đô
15
Trần Thị Nhị Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
biên soạn theo đúng phương pháp và được bạn đọc sử dụng một cách khoa học và
đúng mục đích thì nó không chỉ đảm bảo cho việc thực hiện tốt các chức năng của
một cơ quan Thông tin - Thư viện, mà còn góp phần tích cực và hiệu quả trong việc
tiết kiệm thời gian, công sức, tiền bạc của cán bộ thư viện và NDT. Sản phẩm
thông tin có tốt, đa dạng, tiện lợi thì mới làm nảy sinh nhu cầu tin và đáp ứng tốt
cho việc sử dụng dịch vụ thông tin của bạn đọc.
VD: Mục lục là một sản phẩm thông tin, là phương tiện trong công tác tuyên
truyền giới thiệu sách của thư viện, mục lục giữ vai trò quan trọng trong toàn bộ
quá trình tìm tin, thư viện có cấu tạo hệ thống mục lục tốt thì không chỉ thoả mãn
yêu cầu sẵn có của bạn đọc, mà còn làm nảy sinh ở họ những vấn đề mới kích
thích việc đọc tài liệu. Nhờ có hệ thống mục lục mà bạn đọc có thể tra tìm tài liệu
dễ dàng, làm thoả mãn nhu cầu tin của mình.
2.2 Thực trạng Sản phẩm dịch vụ thông tin tại trung tâm Thông Tin -Thư
viện trường ĐHSPHN
2.2.1 Các sản phẩm thông tin
2.2.1.1 Hệ thống mục lục phiếu
Hệ thống mục lục (ML) là tập hợp các đơn vị/phiếu mục lục được sắp xếp theo
một trật tự nhất định, phản ánh nguồn tin của một hay một nhóm cơ quan TT -TV.
Hệ thống ML có chức năng phản ánh toàn bộ các xuất bản phẩm có trong cơ
quan TT-TV theo các đặc điểm khác nhau như: theo vần chữ cái tên tài liệu hay tên
tác giả, nội dung hay chủ đề của tài liệu và giúp cho NDT xác định được vị trí tài
Hệ thống ML này được dùng ở phòng giáo trình, phòng mượn tham khảo,
phòng đọc sách, phòng đọc báo - tạp chí, luận văn đóng.
MLPL là mục lục thư viện trong đó các phiếu mô tả thư mục tài liệu được sắp
xếp theo các ngành tri thức, các bộ môn khoa học trong trật tự phụ thuộc. MLPL
phù hợp với bảng phân loại Thư viện thư mục nhất định mà thư viện đang sử dụng.
Mặc dù tin học hóa đã được áp dụng cho việc tìm kiếm thông tin tại thư viện,
nhưng bạn đọc vẫn thường xuyên sử dụng mục lục phiếu do nó có các ưu điểm sau:
- Dễ sử dụng và phù hợp với mọi đối tượng bạn đọc.
- Nhiều người có thể sử dụng cùng một lúc.
- Sử dụng được bất kỳ khi nào cần, trong mọi điều kiện.
Lớp CĐ Quản Trị TT-TV K3 CĐ Công Nghệ Thành Đô
17
Trần Thị Nhị Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
Hình 2.1 : Mục lục phân loại
MLPL của thư viện hiện nay là
công cụ tìm tin quan trọng nhất của
người dùng tin. Nó là tấm gương
phản chiếu kho tài liệu theo các lĩnh
vực khoa học thông qua ký hiệu
phân loại. MLPL giúp NDT tra tìm
và thoả mãn nhu cầu tin theo nhiều
cách tiếp cận (theo chuyên ngành
khoa học, lĩnh vực, môn loại khoa
học). MLPL còn có chức năng giáo
dục NDT tự học và tự bồi dưỡng
nâng cao trình độ.
Bên cạnh những ưu điểm trên thì hệ thống ML còn có một nhược điểm sau:
- Tốc độ tìm tin chưa cao.
- Phản ánh tài liệu chưa chính xác như: Nhiều tài liệu bị mất vẫn được phản ánh
Mục lục chữ cái tên tác giả được sắp xếp theo chữ cái tên tác giả:
+ Mục lục chữ cái tên tác giả tiếng Việt
+ Mục lục chữ cái tên tác giả tiêng Anh
+ Mục lục chữ cái tên tác giả tiếng Nga
+ Mục lục chữ cái tên tác giả tiếng Đức
Trong quá trình đưa vào sử dụng để tìm tin, MLCC đã thể hiện ưu điểm là: Tài
liệu của cùng một tác giả tập trung vào cùng một vị trí trên hộp phiếu. Khi tìm tin
theo MLCC, NDT biết được chính xác tên tác giả hoặc tên tài liệu thì có thể tìm tài
liệu một cách dễ dàng mà không mất thời gian tra cứu. Bên cạnh đó, MLCC cũng
Lớp CĐ Quản Trị TT-TV K3 CĐ Công Nghệ Thành Đô
19
Trần Thị Nhị Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
thể hiện nhược điểm : khi sắp xếp đòi hỏi sự tỉ mỉ, chi tiết và mất thời gian. Hơn
nữa, khi xếp tài liệu theo MLCC sẽ rất khó bổ sung phiếu mô tả cho tài liệu mới.
* Mục lục công cụ
Được xây dựng để sử dụng nội bộ trong quá trình bổ sung xử lý tài liệu, lập chỉ
dẫn thư mục và thông tin chứ không phục vụ bạn đọc. Nó còn là phương tiện kiểm
tra mục lục độc giả sau mỗi buổi phục vụ. Thông qua mục lục công cụ, cán bộ thư
viện biết được trong kho có những tài liệu gì để từ đó điều chỉnh nguồn tài liệu tại
thư viện.
Ngoài các hệ thống mục lục trên, Thư viện còn có mục lục luận án Tiến sĩ và
luận văn Thạc sĩ, mục lục tạp chí tại phòng đọc tạp chí và luận án. Hai hệ thống
mục lục này thường có tần số sử dụng ít hơn mục lục sách.
2.2.1.2 Thư mục dạng in ấn
Thư mục dạng in ấn ra đời nhằm thông báo tài liệu mới tới bạn đọc khi tài liệu
nhập về Thư viện. Thư mục giúp cho bạn đọc nắm bắt tài liệu mới kịp thời, từ đó
có thể biết được ký hiệu để mượn tài liệu trong kho.
Thư mục là một sản phẩm TT-TV mà phần chính là tập hợp các biểu ghi thư
mục (có/ không có tóm tắt/ chú giải) được sắp xếp theo một trật tự nhất định, phản
ánh các tài liệu có chung một, một số dấu hiệu về nội dung hay hình thức.
động, 2003 538tr.
ĐCTL :VV-D2/2464-65
Phân loại: 05
Hình 2.3 : Thư mục thông báo sách mới
Lớp CĐ Quản Trị TT-TV K3 CĐ Công Nghệ Thành Đô
21
Trần Thị Nhị Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
Tuy nhiên, Thư mục mới chỉ dừng lại ở việc giới thiệu tên tài liệu chứ
chưa phản ánh tóm tắt được nội dung của tài liệu đó. Do không biết nội
dung tài liệu nói về vấn đề gì nên bạn đọc không biết tài liệu có phù hợp
với nội dung mình cần hay không? Đây là một hạn chế mà các trung tâm
TT-TV nên đổi mới để có hiệu quả thông tin phục vụ cao hơn.
* Thư mục thông báo bài trích, tạp chí
Thư mục này tập trung các chủ đề khác nhau ở các bài báo khác
nhau, tạo thành một hệ thống thư mục theo một chủ đề nhất định. Thư
mục cũng được ra dưới dạng quyển và in hàng tháng, nhằm cung cấp
thông tin nhanh chóng tới bạn đọc. Thư mục được chia làm 3 phần là:
Lời giới thiệu, nội dung và phần kết. Thư mục thông báo bài trích, tạp
chí phản ánh nội dung của bài viết thuộc các lĩnh vực tự nhiên, khoa học
xã hội và nhân văn. Nội dung của các bài cũng được phân loại theo bảng
phân loại PTB và qua thư mục, bạn đọc biết được tên bài (lĩnh vực, tác
giả, tên tạp chí, năm, trang,<từ trang trích - trang>), địa chỉ tài liệu và ký
hiệu phân loại.
VD: Chủ nghĩa thực dụng Mỹ qua một số đại biểu của nó/ Nguyễn
Hòa Hài Triết học: Số 4 1997 Trang: 42-45
ĐCTL: TC-V/0046
Phân loại : 1T7.23+1T ( N711 )
Thư mục giúp bạn đọc nhanh chóng nắm bắt nội dung, lĩnh vực mình
quan tâm, phản ánh trên các bài tạp chí tuyên truyền ngành và từ đó sẽ
tìm được nội dung cần đọc một cách chính xác. Thư mục này tạo điều
Dữ liệu trong CSDL thư mục là tin tức về bản thân tài liệu, chúng
chứa thông tin cấp 2 chứ không phải văn kiện gốc. Thông tin trong
CSDL thư mục bao gồm các dữ liệu (Tác giả, nhan đề, các thông tin xuất
bản, các đặc trưng vật lý…), các chỉ số phân loại, tóm tắt, chú giải, từ
khoá… Đối tượng xử lý các tài liệu chuyên khảo, bài trích, tạp chí, luận
án, luận văn.
CSDL thư mục của thư viện gồm các thông tin về tra cứu tài liệu gốc
cùng với các chỉ dẫn, giúp NDT có thể nhận được tài liệu gốc tại thư
viện.
Lớp CĐ Quản Trị TT-TV K3 CĐ Công Nghệ Thành Đô
23
Trần Thị Nhị Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
CSDL thư mục của thư viện trường ĐHSP HN gồm: 66.781trong đó
+ CSDL sách: trên 44.161 biểu ghi
+ CSDL tạp chí: 173 biểu ghi
+ CSDL luận văn, luận án: 7.680 biểu ghi
+ CSDL bài trích: 13.834 biểu ghi
+ CSDL Đề tài NCKH : 933 biểu ghi
Riêng năm 2007-2008, thư viện đã xử lý được 12.808 biểu ghi cho
các dạng sách, tạp chí, bài trích tạp chí, luận văn, luận án.
Các biểu ghi là kết quả của quá trình xử lý hồi cố kho sách, tạp chí
của thư viện. CSDL này có cấu trúc theo CDS/ISISn version 3.0 đã được
chuyển sang SQL server 6.5 để thuận lợi cho NDT tra cứu trên máy đơn
và máy kết nối. Hiện nay, hệ thống CSDL trên đã được chuyển sang
phần mền quản trị thư viện Libol với nhiều tính năng ưu việt phục vụ
cho quá trình tìm tin.
Hệ thống CSDL này còn hạn chế: Độ chính xác phản ánh nội dung
kho sách chưa cao do quá trình phân loại và đánh từ khoá còn hạn chế,
do yếu tố chủ quan của người xử lý. Hiện nay Thư viện trường ĐHSP
HN chưa có bộ từ khoá kiểm soát để sử dụng trong việc định từ khoá,
năm xuất bản, nhà xuất bản)
Bước 3: Tiến hành tìm kiếm theo các điểm truy cập đã lựa chọn
Bước 4: Xem lại chi tiết nội dung thông tin về tài liệu trên máy và ghi
lại những nội dung cần thiết.
Mục lục đọc máy khi sử dụng đã thể hiện các ưu điểm, hạn chế sau:
Lớp CĐ Quản Trị TT-TV K3 CĐ Công Nghệ Thành Đô
25