TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
====== NGUYỄN MAI KHÁNH LINH NGHIÊN CỨU NHU CẦU TIN
TẠI TRUNG TÂM THÔNG TIN THƢ VIỆN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Khoa học Thƣ viện Ngƣời hƣớng dẫn khoa học
TS. CHU NGỌC LÂM
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi.
Các kết quả số liệu trên đều là trung thực, chính xác do thu đƣợc trong
quá trình nghiên cứu và chƣa từng đƣợc công bố ở công trình nghiên cứu khoa
học nào.
Hà Nội, tháng 5 năm 2015
Sinh viên Nguyễn Mai Khánh Linh
DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
STT
Chữ viết tắt
Chữ viết đầy đủ
1
OPAC
Mục lục truy cập công cộng trực tuyến
12
QĐ – TTg
Quyết định – Thủ tƣớng chính phủ
13
TT – TV
Thông tin – Thƣ viện
14
TW
Trung ƣơng
15
UBND
Uỷ ban nhân dân
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Nhu cầu tin về lĩnh vực khoa học 20
Bảng 2.2: Nhu cầu tin về loại hình tài liệu 22
Bảng 2.3: Nhu cầu tin về ngôn ngữ tài liệu 24
Bảng 2.4: Thời gian thu thập thông tin 25
Bảng 2.5: Mức độ sử dụng sản phẩm TT - TV tại Trung tâm TT – TV
ĐHQGHN 30
Bảng 2.6: Mức độ sử dụng các dịch vụ thông tin – thƣ viện tại Trung tâm TT-
TV ĐHQGHN 35
Bảng 2.7: Khả năng đáp ứng nhu cầu tin của thƣ viện 36
Bảng2.8: Mức độ đáp ứng yêu cầu tin của thƣ viện 37
Bảng 2.9: Mức độ đáp ứng về điều kiện cơ sở - vật chất 38
1.2.2. Nhiệm vụ 10
1.2.3. Các ngành và bậc đào tạo 10
1.2.4. Cơ cấu tổ chức 11
1.3. KHÁI QUÁT VỀ TRUNG TÂM THÔNG TIN - THƢ VIỆN ĐẠI HỌC
QUỐC GIA HÀ NỘI. 13
1.3.1. Chức năng, nhiệm vụ 13
1.3.2. Cơ cấu tổ chức 14
1.3.3. Đặc điểm nguồn tin 14
1.3.4. Cơ sở vật chất 16
CHƢƠNG 2 THỰC TRẠNG NHU CẦU TIN CỦA NGƢỜI DÙNG TIN TẠI
TRUNG TÂM THÔNG TIN – THƢ VIỆN ĐHQGHN 17
2.1. ĐẶC ĐIỂM NGƢỜI DÙNG TIN 17
2.1.1. Nhóm ngƣời dùng tin là cán bộ quản lý, lãnh đạo 17
2.1.2. Nhóm ngƣời dùng tin là cán bộ nghiên cứu, giảng viên 18
2.1.3. Nhóm ngƣời dùng tin là học viên cao học, học sinh, sinh viên 18
2.2. ĐẶC ĐIỂM NHU CẦU TIN 19
2.2.1. Nhu cầu tin về lĩnh vực khoa học 19
2.2.2. Nhu cầu tin về các loại hình tài liệu 20
2.2.3. Nhu cầu tin về ngôn ngữ tài liệu 22
2.3. TẬP QUÁN SỬ DỤNG THÔNG TIN 24
2.3.1. Thời gian thu thập thông tin 24
2.3.2. Các loại hình sản phẩm đƣợc sử dụng chủ yếu 26
2.3.3. Các loại hình dịch vụ thông tin - thƣ viện đƣợc sử dụng chủ yếu 30
2.4. ĐÁNH GIÁ VỀ MỨC ĐỘ ĐÁP ỨNG NHU CẦU TIN 36
2.4.1. Khả năng đáp ứng nhu cầu tin của nguồn lực thông tin 36
2.4.2. Khả năng đáp ứng về cơ sở vật chất - kỹ thuật 37
2.4.3. Khả năng đáp ứng về sản phẩm và dịch vụ thông tin 39
2.4.4. Năng lực, tinh thần phục vụ của cán bộ thƣ viện 42
2.5. NHẬN XÉT CHUNG 43
2.5.1. Mặt mạnh 43
để thƣ viện hiểu đƣợc ngƣời dùng tin của mình.Giúp thƣ viện định hƣớng phát
triển vốn tài liệu, xây dựng phƣơng pháp xử lý thông tin, hệ thống tra tìm tin và
tổ chức phục vụ ngƣời dùng tin có hiệu quả, giúp ngƣời dùng tin xác định đƣợc
yêu cầu tin đúng đắn, phù hợp với yêu cầu của họ. Đó là những nhiệm vụ quan
trọng của cơ quan thông tin – thƣ viện hiện nay và cũng là của thƣ viện các
trƣờng đại học nói riêng.
Đại học Quốc gia Hà Nội là một trong những trung tâm đại học đa ngành,
đa lĩnh vực, chất lƣợng cao của cả nƣớc. Trong những năm qua, đƣợc sự quan
tâm, đầu tƣ của Đảng và Nhà nƣớc, ĐHQGHN đã đạt đƣợc những thành tựu to
lớn trong việc thực hiện sứ mệnh của Đảng và Nhà nƣớc giao cho, đặc biệt là
khẳng định thế mạnh về khoa học cơ bản và một số ngành khoa học công
nghiệp mũi nhọn. Với mục tiêu đào tạo và nghiên cứu khoa học, ĐHQGHN là
nơi đào tạo nhân tài và nguồn nhân lực có trình độ cao nhằm đáp ứng thị trƣờng
lao động đa dạng trong thời kỳ phát triển đất nƣớc.
Trong đề án “Đổi mới giáo dục đại học Việt Nam”, Đại học Quốc gia Hà Nội
nằm trong số 14 trƣờng Đại học đƣợc Chính phủ chọn để xây dựng thành
2
những trƣờng tiên tiến. Với dự án này, trong năm 2007, ĐHQGHN và một số
trƣờng đại học sẽ chuyển từ mô hình đào tạo theo niên chế sang đào tạo theo tín
chỉ, tạo thuận lợi cho ngƣời học tích lũy dần kiến thức theo khả năng điều kiện
của mình.
Trong giai đoạn đổi mới đó, việc nghiên cứu nhu cầu tin thực sự cần thiết
để nâng cao chất lƣợng đáp ứng nhu cầu tin cho ngƣời dùng tin tại Trung tâm
Thông tin – Thƣ viện cũng nhƣ góp phần nâng cao chất lƣợng giáo dục đào tạo
của nhà trƣờng. Cho đến thời điểm hiện tại vẫn chƣa có một nghiên cứu đánh
giá có hệ thống nào về thực trạng nhu cầu tin của ngƣời dùng tin tại Trung tâm
Thông tin – Thƣ viện trƣờng Đại học Quốc gia Hà Nội vì thế công tác đáp ứng
nhu cầu tin còn hạn chế và ảnh hƣởng tới hiệu quả hoạt động thông tin – thƣ
viện của trƣờng.
Với mục đích nghiên cứu, khảo sát, đánh giá thực trạng nhu cầu tin của
Trung tâm Thông tin – Thƣ viện Đại học Quốc gia Hà Nội từ năm
2011cho đến nay.
4. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục đích: Dựa trên cở sở kết quả nghiên cứu thực trạng nhu cầu tin
và việc đáp ứng nhu cầu tin để đề xuất các giải pháp nhằm thỏa mãn và
phát triển nhu cầu tin của ngƣời dùng tin tại Trung tâm Thông tin –
Thƣ viện Đại học Quốc gia Hà Nội.
- Nhiệm vụ :
Hệ thống hóa các vấn đề lý luận chung về nhu cầu tin của ngƣời
dùng tin 4
Tìm hiểu đặc điểm của hoạt động thông tin tại Trung tâm Thông
tin – Thƣ viện Đại học Quốc gia Hà Nội
Nghiên cứu thực trạng nhu cầu tin tại Trung tâm Thông tin –
Thƣ viện Đại học Quốc gia Hà Nội
Đề xuất các giải pháp thỏa mãn và nâng cao nhu cầu tin tại
Trung tâm Thông tin – Thƣ viện Đại học Quốc gia Hà Nội
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Phƣơng pháp luận: Đề tài đƣợc triển khai nghiên cứu dựa trên cơ sở
phƣơng pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch
sử và dựa trên quan điểm của Đảng, Nhà nƣớc ta về công tác thông tin – thƣ
viện.
Phƣơng pháp nghiên cứu cụ thể:
- Phƣơng pháp phân tích tổng hợp tài liệu
- Phƣơng pháp quan sát
- Phƣơng pháp thống kê
- Phƣơng pháp so sánh
- Phƣơng pháp điều tra xã hội học (phỏng vấn, lập phiếu điều tra)
vậy NDT là đối tác, khách hàng của hoạt động thông tin. Hoạt động thông tin
muốn tồn tại và phát triển phải quan tâm tới nhu cầu tin của NDT trong từng
thời điểm và địa bàn cụ thể”[4, tr.11]
NDT là nguồn gốc nảy sinh hoạt động thông tin. Không có NDT không
tồn tại hoạt động thông tin. Nói cách khác, NDT là nhân tố điều chỉnh, định
hƣớng cho hoạt động thông tin. Ý kiến đánh giá của NDT trong quá trình sử
dụng thông tin góp phần điều chỉnh hoạt động thông tin theo hƣớng phù hợp và
hiệu quả hơn với nhu cầu của NDT.
Theo quan điểm của tâm lý học Mác xít, có thể coi “NCT là đòi hỏi khách
quan của con người đối với việc tiếp nhận và sử dụng thông tin nhằm duy trì
hoạt động sống của con người”[9, tr.6]
1.1.2. Những yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu tin
Nhu cầu tin của con ngƣời biến đổi cùng với hoàn cảnh xã hội và chịu
sựtác động của những yếu tố khách quan và chủ quan.
- Yếu tố chuyên môn nghề nghiệp
Thông tin tồn tại nhằm mục đích phục vụ xã hội hay nói cách khác thông
tin tồn tại phát triển đƣợc là do nhu cầu của xã hội. Mỗi ngành nghề đều có nhu
cầu thông tin khác nhau, trong xã hội hiện đại căn cứ vào nền sản xuất xã hội
ngƣời ta chia thành 5 nhóm lĩnh vực hoạt động:
7
Quản lý tổng hợp (quản lý chiến lƣợc, sách lƣợc và tác nghiệp)
Nghiên cứu khoa học (nghiên cứu triển khai)
Thiết kế chế tạo (chế tạo sản phẩm sản xuất và tiêu dùng)
Giáo dục đào tạo (đào tạo con ngƣời cho xã hội tƣơng lai)
Sản xuất kinh doanh - dịch vụ (trực tiếp sản xuất kinh doanh dịch vụ)
Mỗi nhóm nghề có vai trò và chức năng khác nhau, tạo ra những sản
phẩm khác nhau, cần những lĩnh vực tri thức và thông tin khác nhau. Chính vì
vậy NCT cũng phụ thuộc vào từng ngành nghề thông tin khác nhau.
- Yếu tố cá nhân
Mỗi con ngƣời có trình độ hiểu biết, trình độ học vấn khác nhau vì vậy mà
Trong hoạt động TT – TV cần phải nghiên cứu nắm vững NCT của NDT để
điều chỉnh hoạt động và tạo ra các sản phẩm, dịch vụ thông tin phù hợp với
NCT của đối tƣợng phục vụ.
1.2. KHÁI QUÁT VỀ ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
1.2.1. Lịch sử hình thành và phát triển
Đại học Quốc gia Hà Nội (tên giao dịch tiếng Anh: Vietnam National
University, HaNoi, viết tắt: VNU) là một trong hai Đại học Quốc gia của Việt
Nam, đặt ở Hà Nội. Đây là một cơ sở đào tạo đại học, sau đại học, nghiên cứu
và ứng dụng khoc học- công nghệ, đa ngành, đa lĩnh vực, chất lƣợng cao giữ
vai trò quan trọng trong hệ thống giáo dục đại học ở Việt Nam. Đại học Quốc
gia đƣợc thành lập trên cơ sở sắp xếp lại ba trƣờng Đại học lớn ở Hà Nội:
trƣờng Đại học Tổng hợp Hà Nội, trƣờng Đại học Sƣ phạm Hà Nội 1 và trƣờng
Đại học Sƣ phạm Ngoại ngữ Hà Nội. Đại học Quốc gia Hà Nội chính thức bƣớc
vào hoạt động theo quy chế do Thủ tƣớng chính phủ ban hành ngày 05-09-
1994. Sau một thời gian hoạt động do nhu cầu đổi mới giáo dục, đến cuối năm
9
1999, trƣờng Đại học Sƣ phạm Hà Nội 1 tách ra khỏi ĐHQGHN theo Quyết
định số 201/1999/QĐ –TTg của Thủ tƣớng Chính phủ để xây dựng 1 trƣờng
Đại học Sƣ phạm trọng điểm.
Ngày 01-02-2001 chính phủ ban hành Nghị định số 07/2001/NĐ –CP về
Đại học Quốc gia Hà Nội. Đây là mốc lịch sử quan trọng đánh dấu giai đoạn
phát triển mới về quy mô và chất lƣợng của ĐHQGHN, một Trung tâm đào tạo
đại học, sau đại học, nghiên cứu và ứng dụng khoc học - công nghệ đa ngành,
đa lĩnh vực, chất lƣợng hàng đầu, đóng vai trò nòng cốt trong hệ thống giáo dục
đại học trong cả nƣớc.
Ngày 12-2-2001, Thủ tƣớng Chính phủ đã ký Quyết định số 14/2001 QĐ
–TTg và Quyết định số 16/2001/QĐ –TTg về tổ chức lại và ban hành quy chế
về Tổ chức và hoạt động của ĐHQG. Đây là mốc lịch sử quan trọng đánh dấu
bƣớc phát triển mới của ĐHQGHN.
Theo Quyết định số 14/2001/QĐ –TTg, ĐHQGHN có 3 trƣờng Đại học
Môi trƣờng, Toán – Tin, Quản lý tài nguyên thiên nhiên, Hóa dƣợc, Vật liệu và
linh kiện nanô, Biến đổi khí hậu, Việt Nam học, Nhân học…; Tổ chức đào tạo
bằng kép, ngành chính - phụ.
Chất lƣợng đào tạo của ĐHQGHN giữ vị trí hàng đầu của Việt Nam, đặc
biệt là chƣơng trình đào tạo tài năng, chất lƣợng cao, đạt chuẩn khu vực Đông
Nam Á và thế giới, đƣợc các đại học danh tiếng nhƣ: Đại học Bách khoa Paris,
Đại học Paris Sud, Đại học Illinois - Hoa Kỳ, Đại học Tokyo - Nhật Bản…công
nhận.
- Đào tạo thạc sĩ với tổng số 168 chuyên ngành đào tạo.
11
ĐHQGHN tiên phong phối hợp với các trƣờng đại học nƣớc ngoài có uy tín
cao để đào tạo thạc sỹ về chính sách công, quản lý khoa học công nghệ, quản lý
xã hội thuộc Đề án 165 “Đào tạo bồi dƣỡng cán bộ lãnh đạo, quản lý ở nƣớc
ngoài bằng ngân sách nhà nƣớc” do Ban Tổ chức Trung ƣơng chủ trì.
- Đào tạo tiến sĩ với tổng số 137 chuyên ngành đào tạo.
- Đào tạo trung học phổ thông chuyên: ĐHQGHN có 2 trƣờng Trung học Phổ
thông chuyên là trƣờng THPT chuyên thuộc trƣờng Đại học Khoa học Tự nhiên
gồm có các khối: Toán học, Tin học, Vật lý, Hóa học, Sinh học; trƣờng THPT
chuyên Ngoại ngữ thuộc trƣờng Đại học Ngoại ngữ với 6 thứ tiếng: Anh, Nga,
Pháp, Trung, Đức, Nhật. Cả hai trƣờng THPT đều đƣợc tuyển sinh trong toàn
quốc.
1.2.4. Cơ cấu tổ chức
Quy chế về tổ chức và hoạt động của ĐHQG do Thủ tƣớng Chính phủ ban
hành, ĐHQGHN có 3 cấp quản lí hành chính:
- ĐHQGHN là đầu mối đƣợc giao các chỉ tiêu kế hoạch hàng năm, có tƣ cách
pháp nhân, có con dấu mang hình quốc huy
- Các trƣờng đại học, viện nghiên cứu khoa học thành viên, các khoa, các
trung tâm nghiên cứu, đơn vị trực thuộc ĐHQGHN có tƣ cách pháp nhân độc
lập, có con dấu tài khoản riêng.
- Các khoa, các phòng nghiên cứu thuộc trƣờng đại học, viện nghiên cứu.
trong ĐHQGHN khai thác, sử dụng thuận lợi và có hiệu quả kho tin và tài liệu
của Trung tâm và các nguồn tin bên ngoài.
- Thu nhận lƣu chiểu những xuất bản phẩm do ĐHQGHN xuất bản, các luận
án tiến sĩ, thạc sĩ bảo vệ tại ĐHQGHN. Xây dựng các cơ sở dữ liệu đặc thù của
ĐHQGHN, xuất bản các ấn phẩm thông tin tóm tắt, thông tin chuyên đề phục
vụ công tác quản lý, nghiên cứu khoa học và đào tạo.
- Tổ chức đào tạo và bồi dƣỡng nhằm nâng cao trình độ tổ chức, xử lý, cung
cấp tin và tài liệu của cán bộ thông tin, tƣ liệu, thƣ viện. Trang bị kiến thức về
hình thức cấu trúc cung cấp tin, về phƣơng pháp tra cứu, tìm kiếm tin và sử
dụng thƣ viện cho cán bộ và sinh viên ĐHQGHN.
14
- Phát triển quan hệ trao đổi, hợp tác trực tiếp với các trung tâm thông tin, thƣ
viện, các tổ chức khoa học, các trƣờng đại học trong và ngoài nƣớc.
- Tổ chức và quản lý đội ngũ cán bộ, kho tài liệu, cơ sở hạ tầng và các tài sản
khác của Trung tâm phù hợp với chức năng, nhiệm vụ đƣợc giao theo quy định
của ĐHQGHN.
1.3.2. Cơ cấu tổ chức
Sơ đồ 1.2: Cơ cấu tổ chức của Trung tâm TT - TV ĐHQGHN
1.3.3. Đặc điểm nguồn tin
Tài liệu in:
- Giáo trình và sách chuyên khảo: 200 000 tên sách với gần 700 000 bản
- Báo, tạp chí: 2 145 tên tạp chí với 450 000 cuốn
- Thác bản văn bia: 2000 bản
- Luận văn, luận án sau đại học: khoảng 12 000 bản
- Đề tài nghiên cứu khoa học: 1 800 cuốn
- Tài liệu điện tử: Cơ sở dữ liệu: bao gồm:
15
The Association for Computing (ACM)- chuyên ngành khoa học máy
tính
một trong các yếu tố cấu thành nên thƣ viện, giúp cho Trung tâm TT - TV triển
khai các hoạt động khai thác và phục vụ thông tin, tƣ liệu…
Về diện tích sử dụng:
Trung tâm có tổng diện tích là 4 800 m
2
bao gồm:
- Trụ sở chính của Trung tâm tại 144 đƣờng Xuân Thủy – Cầu Giấy: 2400m
2
.
- Phòng Phục vụ bạn đọc Ngoại Ngữ tại nhà A2 khu giảng đƣờng của trƣờng
Đại học Ngoại Ngữ có diện tích: 530 m
2
.
- Phòng Phục vụ bạn đọc Thƣợng Đình ở 339 Nguyễn Trãi có diện tích: 1300
m
2
.
- Phòng đọc tầng 7 nhà T7, 334 Nguyễn Trãi diện tích: 200 m
2
.
- Phòng Phục vụ bạn đọc Mễ Trì: 460 m
2
.
- Phòng mƣợn giáo trình của khoa Hóa, 19 Lê Thánh Tông: 60 m
2
.
Trung tâm TT-TV ĐHQGHN tổ chức kho tài liệu ở 5 địa điểm trên: gồm
6 kho mƣợn tài liệu về nhà, 14 kho đọc và 2 phòng tự học với tổng số chỗ ngồi:
1300 chỗ ngồi/50000 bạn đọc.
Trong thời gian qua các kho tài liệu của Trung tâm đã đƣợc nâng cấp và
Đảng và Nhà nƣớc.
Hình thức phục vụ là các bản tin nhanh, các tin vắn, tóm tắt tổng quan,
tổng luận. Phƣơng pháp phục vụ chủ yêu dành cho nhóm đối tƣợng này là phục
vụ từ xa, cung cấp theo yêu cầu cụ thể.