Ứng dụng phần mềm Libol 5.5 tại Trung tâm
Thông tin – Thư viện Trường Đại học Kiến
trúc Hà Nội
Tào Thị Thanh mai
Trường Đại học KHXH&NV
Luận văn ThS ngành: Khoa học thư viện; Mã số: 60 32 20
Người hướng dẫn: TS. Chu Ngọc Lâm
Năm bảo vệ: 2013
Abstract: Khái quát về Phần mềm Libol 5.5 với hoạt động Thông tin - Thư viện tại Trường
Đại học Kiến trúc Hà Nội. Khảo sát phân tích thực trạng ứng dụng phần mềm Libol 5.5 tại
Trung tâm Thông tin – Thư viện Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội. Đánh giá khả năng đáp
ứng của phần mềm đối với các yêu cầu về nghiệp vụ, đưa ra giải pháp khắc phục tồn tại từ đó
nâng cao hiệu quả hoạt động, thúc đẩy sự phát triển của sự nghiệp Thông tin – Thư viện.
Keywords: Phần mềm thư viện; Phần mềm Libol; Thư viện
Content:
3
3
MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
4
2.1.5 Phân hệ ấn phẩm định kỳ 6
2.1.6 Phân hệ quản lý 6
2.1.7 Phân hệ tra cứu trực tuyến OPAC 7
2.2 Các phân hệ chưa được Trung tâm triển khai ứng dụng 8
2.3 Đánh giá hiệu quả ứng dụng phần mềm Libol 5.5 vào hoạt động tại
Trung tâm. 8
2.3.1 Kết quả đạt được 8
2.3.2 Một số hạn chế 9
CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ ỨNG DỤNG
PHẦN MỀM LIBOL 5.5 TẠI TRUNG TÂM THÔNG TIN – THƯ VIỆN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI 12
3.1 Các giải pháp chủ yếu 12
3.1.1 Nâng cao trình độ cán bộ thư viện 12
3.1.2 Đào tạo người dùng tin 12
3.1.3 sử dụng hết tính năng của phần mềm Libol 5.5 12
3.1.4 Nâng cấp ứng dụng phần mềm Libol 6.0 12
3.2 Nhóm giải pháp hỗ trợ 12
3.2.1 Trang bị hạ tầng công nghệ thông tin bền vững 12
3.22 Thiết lập tổ hợp các đơn vị dùng phần mềm Libol để tiến tới hoạt động liên
thư viện 12
3.3 Khuyến nghị 12
KẾT LUẬN 14
TÀI LIỆU THAM KHẢO 15
PHỤ LỤC 18 1
1
PHẦN MỞ ĐẦU
sản phẩm và dịch vụ thông tin cho đến nay chưa có một công trình nào nghiên
cứu toàn diện về ứng dụng phần mềm Libol 5.5 tại Trung tâm TT – TV Trường
Đại học Kiến trúc Hà Nội. Với việc lựa chọn đề tài nghiên cứu này, tôi hy vọng
có thể kế thừa những thành quả nghiên cứu của các nhà khoa học đi trước và
những kinh nghiệm làm việc của bản thân để có thể nghiên cứu, khảo sát thực
trạng, ưu, nhược điểm của việc ứng dụng phần mềm Libol 5.5 tại Trung tâm
TT – TV Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội. Từ đó, đề xuất những phương hướng
và giải pháp nhằm hoàn thiện việc ứng dụng phần mềm Libol 5.5 tại Trung tâm
để nâng cao hiệu quả hoạt động, đáp ứng tốt NCT, phục vụ công tác giảng dạy,
học tập, nghiên cứu khoa học và thực hành sản xuất của Nhà trường. 2
2
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục đích nghiên cứu
Luận văn đi sâu vào nghiên cứu khảo sát tình hình ứng dụng phần mềm
Libol 5.5 tại Trung tâm TT- TV Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội. Qua đó tác
giả rút ra một số nhận xét, đánh giá và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả
ứng dụng phần mềm Libol 5.5 tại Trung tâm (Trung tâm TT- TV Trường Đại học
Kiến trúc Hà Nội) để nâng cao hiệu quả hoạt động.
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để giải quyết được yêu cầu đề ra, đề tài luận văn sẽ thực hiện một số nhiệm vụ
sau:
- Nghiên cứu những vấn đề lý luận liên quan đến đề tài.
- Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng ứng dụng phần mềm Libol 5.5 tại
Trung tâm.
- Đề xuất những giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng phần mềm Libol 5.5.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
phần mềm Libol 5.5 nói riêng trong hoạt động TT – TV.
7.2 Ý nghĩa thực tiễn
Trên cơ sở khảo sát và phân tích thực trạng ứng dụng phần mềm Libol 5.5
tại Trung tâm TT – TV Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội tiến tới đánh giá khả
năng đáp ứng của phần mềm đối với các yêu cầu về nghiệp vụ, đưa ra giải pháp
khắc phục tồn tại từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động, thúc đẩy sự phát triển của
sự nghiệp TT - TV.
8. Bố cục của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn gồm
có 3 chương :
Chƣơng 1 : Phần mềm Libol 5.5 với hoạt động Thông tin - Thư viện tại
Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội.
Chƣơng 2 : Thực trạng ứng dụng phần mềm thư viện Libol 5.5 tại Trung
tâm Thông tin - Thư viện Trường Đại học Kiến Trúc Hà Nội.
Chƣơng 3: Các giải pháp nâng cao hiệu quả ứng dụng phần mềm Libol
5.5 tại Trung tâm Thông tin - Thư viện Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội.
9. Dự kiến kết quả nghiên cứu
Với dung lượng khoảng hơn 100 trang với kết cấu 3 chương, Luận văn sẽ
tập trung vào một số nội dung sau:
- Giới thiệu về phần mềm Libol 5.5 với hoạt động TT- TV tại Trường Đại
học Kiến trúc Hà Nội.
- Đánh giá đúng hiệu quả ứng dụng phần mềm Libol 5.5
- Nhận xét đúng các kết quả đạt được, một số hạn chế, nguyên nhân.
- Đề ra các kiến nghị và giải pháp nâng cao hiệu quả ứng dụng phần mềm
Libol 5.5 tại Trung tâm TT- TV Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội. 4
4
PHẦN NỘI DUNG
1.2 Trung tâm Thông tin - Thƣ viện Trƣờng Đại học Kiến trúc Hà Nội
Mục này giới thiệu khái quát về Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội; Giới
thiệu về Trung tâm TT – TV Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội và cơ cấu tổ
chức, cơ chế hoạt động; Nguồn lực thông tin; Đặc điểm NDT, NCT; Cơ sở vật
chất cuả Trung tâm.
1.3 Vai trò và yêu cầu của việc ứng dụng Libol 5.5 tại Trung tâm Thông tin
– Thƣ viện Trƣờng Đại học Kiến trúc Hà Nội 5
5
Mục này trình bày về vai trò và yêu cầu của việc ứng dụng phần mềm
Libol 5.5 tại Trung tâm.
CHƢƠNG 2
THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG PHẦN MỀM LIBOL 5.5 TẠI TRUNG TÂM
THÔNG TIN – THƢ VIỆN TRƢỜNG ĐẠI HỌC
KIẾN TRÚC HÀ NỘI.
2.1 Các phân hệ của phần mềm Libol 5.5 ứng dụng tại Trung tâm
2.1.1 Phân hệ bổ sung
Nhận xét:
Ưu điểm: Nhìn chung việc ứng dụng phần mềm Libol 5.5 ở khâu bổ sung đã làm
thay đổi công tác bổ sung tài liệu giúp tiết kiệm thời gian, công sức cho cán bộ
thư viện. Do tính năng tra trùng tài liệu của phần mềm mà cán bộ thư viện đã
khắc phục được tình trạng tài liệu bổ sung bị trùng lặp, tránh gây lãng phí. Có thể
nói rằng đây là một trong những ưu điểm nổi bật của việc ứng dụng Libol tại
Trung tâm mà khi làm thủ công không thể đáp ứng được.
Sử dụng Libol trong công việc thống kê, in báo cáo cũng rất nhanh chóng,
chính xác, giám thời gian công sức ghi tay của cán bộ.
viện có thể quản lý bạn đọc chất lượng, tiện lợi hơn. Phân hệ cho phép tìm kiếm
bạn đọc một cách nhanh và chính xác.
Việc In và cấp thẻ cho bạn đọc rất thuận tiện, mẫu thẻ đẹp, tích hợp với mã vạch.
Ngoài ra phân hệ bạn đọc còn trợ giúp cho việc thống kê lượt bạn đọc một
cách nhanh chóng và chính xác (trước đây để theo dõi được số lượt bạn đọc trong
ngày, trong tháng, cán bộ thư viện phải đánh dấu vào bảng rất mất thời gian. Đến
nay, cán bộ thư viện chỉ cần dùng máy đọc mã vạch ghi nhận số thẻ đã được in
sẵn trên thẻ bạn đọc , thông tin được lưu lại trên máy tính nhằm trợ giúp cho
việc thống kê).
Nhược điểm: Trong quá trình sử dụng chức năng gia hạn thẻ theo nhóm của phân
hệ xảy ra lỗi không hoạt động được.
Ở chức năng nhập dữ liệu đôi lúc việc cập nhật dữ liệu xảy ra sự cố.
2.1.4 Phân hệ lưu thông
Nhận xét:
Ưu điểm: Phân hệ lưu thông tài liệu được đánh giá là công cụ hữu hiệu và đắc
lực nhất của phần mềm Libol 5.5 trong việc quản lý lưu thông tài liệu tại Trung
tâm. Với sự trợ giúp của phần mềm Libol 5.5 quá trình ghi mượn, ghi trả đã
thuận tiện và dễ dàng hơn
Việc lưu thông tài liệu với sự trợ giúp của công nghệ mã vạch đã thể hiện
rất nhiều ưu điểm trong việc giảm thiểu công sức của cán bộ thư viện khi nhập
dữ liệu và tránh được những sai sót, nhầm lẫn. Ngoài ra, tiết kiệm rât nhiều thời
gian cho bạn đọc, nhất là đối với một thư viện có số lượng bạn đọc khá đông đảo
như Trung tâm
Nhược điểm: Hiện nay Trung tâm chưa ứng dụng tới chức năng thống kê và lập lịch
Trong chức năng Bạn đọc của phân hệ lưu thông thì hiện nay thư viện chưa
triển khai sử dụng tới phần đặt chỗ.
2.1.5 Phân hệ ấn phẩm định kỳ
Nhận xét:
Ưu điểm: Phân hệ ấn phẩm định kỳ giúp Thư viện theo dõi, quản lý các số xuất
bản của ấn phẩm được cập nhật vào thư viện một cách chặt chẽ và thuận tiện.
thuận tiện cho lãnh đạo trong việc kiểm soát tình hình hoạt động tại Trung tâm.
2.1.7 Phân hệ tra cứu trực tuyến OPAC
Nhận xét:
Ưu điểm: Ngày nay thay vì sử dụng những bộ thẻ mục lục cồng kềnh và mất
nhiều thời gian, phân hệ OPAC đã hỗ trợ bạn đọc tìm kiếm thông tin thư mục về
các ấn phẩm lưu giữ trong thư viện 1 cách nhanh chóng và chính xác.
Giao diện tra cứu của phân hệ thân thiện với bạn đọc, dễ dàng sử dụng.
Cung cấp 3 giao diện tìm tin: Tìm đơn giản, tìm chi tiết và tìm nâng cao. Cho
phép tìm tin theo 1 vài ngôn ngữ khác nhau, cho phép tìm tin theo các toán tử
Bool (AND, OR, NOT), các toán tử lân cận (cách nhau đúng hoặc không quá số
ký tự hay từ nào đó).
Cung cấp nhiều tiện ích cho bạn đọc sử dụng: cho biết tình trạng hiện tại
của tài liệu (số bản hiện có trong thư viện hay đã cho mượn), có thông tin trợ
giúp, hướng dẫn.
Nhược điểm:
Bên cạnh những ưu điểm của chức năng tra cứu, vẫn còn tồn đọng những
khả năng khai thác tìm kiếm tin qua mạng Internet chưa được áp dụng: 8
8
Một là: Khả năng khai thác dữ liệu số. Khi bạn đọc tìm kiếm một biểu
ghi được đính kèm tư liệu số, ngoài những thông tin chi tiết về biểu ghi, bạn đọc
có thể kích chuột vào các liên kết để xem . Đó có thể là dạng sách điện tử, dạng
video hay âm thanh… Tuy hiện nay Trung tâm chưa sử dụng được chức năng
này bởi việc số hóa tài liệu đòi hỏi nhiều thời gian công sức, số lượng và trình độ
cán bộ xử lý nghiệp vụ còn hạn chế, nhưng trong thời gian không xa thư viện sẽ
tiến hành số hóa tài liệu dạng tạp chí và một số tài liệu quý hiếm, có giá trị thông
tin cao để có thể phục vụ số lượng lớn bạn đọc có nhu cầu.
Hai là: Tìm kiếm liên thư viện qua giao thức Z39.50 và tìm kiếm toàn văn
đọc
2. Giao diện và công nghệ
- Giao diện thân thiện, dễ sử dụng
cho bạn đọc và cán bộ thư viện
- Ứng dụng công nghệ về cơ sở dữ
liệu và ngôn ngữ lập trình hiện đại. 9
9
Sử dụng mô hình Client – server
3.Bảo mật và an toàn dữ liệu
Phần mềm có chức năng bảo mật và
an toàn dữ liệu, có nhiều cấp độ
quyền truy cập từ người quản trị đến
người nhập dữ liệu
4. Đối tượng sử dụng hệ thống
Cấp sự phân cấp mức độ đối tượng
sử dụng thành: cán bộ quản lý, nhân
viên thư viện, bạn đọc
5. Hỗ trợ tiếng Việt và đa ngôn ngữ
Libol 5.5 đã hỗ trợ sử dụng unicode,
đáp ứng yêu cầu hỗ trợ đa ngữ, hỗ
trợ tiếng Việt một cách đầy đủ
6. Phạm vi hệ thống
Phần mềm Libol 5.5 gồm 9 phân hệ,
mỗi phân hệ có chức năng cơ bản
riêng và được kết hợp chặt chẽ với
nhau
7. Tích hợp với hệ thống hiện có
10
10
- Tạo điều kiện cho NDT tìm kiếm thông tin nhanh chóng, hiệu quả
2.3.2 Một số hạn chế
* Về phần mềm:
Bên cạnh những ưu điểm, phần mềm Libol 5.5 có những hạn chế nhất định
làm ảnh hưởng đến chất lượng xử lý, hiệu quả phục vụ bạn đọc tại Trung tâm, đó
là:
- Phần mềm không cung cấp tính năng hỗ trợ xây dựng các bảng tra phụ trợ cho
quá trình biên mục.
- Tính năng từ điển của phần mềm còn quá sơ lược chưa hỗ trợ hiệu quả Thư
viện trong công tác kiểm soát tính thống nhất.
- Trong khi sử dụng phân mềm đôi khi xảy ra tình trạng lỗi làm ảnh hưởng tới
hiệu quả sử dụng, chủ yếu là khi tiến hành thống kê, tìm kiếm dữ liệu hay cập
nhật biểu ghi vào cơ sở dữ liệu.
- Phần mềm quá đóng ( cán bộ thư viện gần như không can thiệp được) mà phải
có sự hỗ trợ của nhà cung cấp khi cần điều chỉnh. Điều nay gây trở ngại cho hoạt
động nghiệp vụ tại Trung tâm.
- Chưa có phân hệ dành cho sưu tập số nên việc số hóa tài liệu của thư viện hiện
là vấn đề khó khăn.
- Một số tính năng trong phân hệ sắp đặt còn chưa khoa học gây mất thời gian
cho cán bộ thư viện. Cụ thể là hiện nay tổ Phân loại và biên mục chịu trách
nhiệm in mã vạch, in nhãn và xếp giá cho tài liệu, song tính năng này lại đặt
trong phân hệ bổ sung. Khi làm việc cán bộ tổ biên mục lại phải cấp thêm quyền
vào phân hệ bổ sung để in mã vạch cho tài liệu.
Ở 1 số thao tác, Phần mềm Libol 5.5 nên có những cải tiến để đạt hiệu quả
sử dụng cao. Ví dụ như khi tiến hành biên mục sơ lược và đăng ký cá biệt cho tài
liệu xong, cán bộ bổ sung buộc phải nhấn nút sinh giá trị. Nếu quên công đoạn
này thì coi như tài liệu chưa được đăng ký cá biệt vào cơ sở dữ liệu, như vậy sẽ
dẫn đến tài liệu nằm chết trong kho mà bạn đọc không mượn được. Ở đây phần
̣
i nhưng cán bộ thư viện vẫn chưa khai thác hết
các tính năng trong các phân hệ cũng như chưa khắc phục được những điểm hạn
chế của phần mềm, do đó hiệu quả sử dụng chưa cao.
Phân hệ ấn phẩm định kỳ: phần Báo cáo chưa được áp dụng.
Tính năng mượn liên thư viện theo giao thức ISO 10161, sư
̉
du
̣
ng đi
̣
nh
dạng mã hóa dữ liệu BER/MINE Trung tâm cũng đã mua nhưng chưa đưa vào sử
dụng.
Vấn đề an toàn dữ liệu chưa được chú trọng trong các vấn đề như: mạng
lưới điện cung cấp cho Trung tâm, phương án giải quyết khi cơ sở dữ liệu hoặc
ngân hàng dữ liệu bị virút xâm nhập, phá hoại, những trục trặc về phần cứng…
Đó là những vấn đề thực tế mà bất kỳ một hệ thống thông tin hiện đại nào cũng
phải tính đến và cần đề ra những biện pháp hữu hiệu để giải quyết.
Phầm mềm Libol 5.5 có nhiều tính năng hữu ích, tuy nhiên vẫn chưa được
thư viện tiến hành sử dụng, một phần do nguồn lực, trình độ cán bộ thư viện về
CNTT còn hạn chế.
Hiện nay Trung tâm đã đầu tư trang thiết bị một hệ thống máy chủ và máy
trạm với 9 máy chủ và 76 máy trạm, ngoài ra còn có các thiết bị trợ giúp, thiết bị
ngoại vi song sau một thời gian sử dụng, các thiết bị đã cũ dần và không đáp ứng
được yêu cầu xử lý dữ liệu nhanh chóng. Trong khi đó sử dụng phần mềm thư
viện đòi hỏi tính liên thông trong môi trường mạng rất cao, máy móc phải tương
đối hiện đại và đồng bộ.
Đối với một số tài liệu quý, đắt tiền, Trung tâm chỉ có khả năng mua với số
lượng hạn chế, trong khi đó nhiều bạn đọc có nhu cầu cũng là một khó khăn cản
3.1 Các giải pháp chủ yếu
3.1.1 Nâng cao trình độ cán bộ thông tin thư viện
3.1.2 Đào tạo người dùng tin
3.1.4 Nâng cấp ứng dụng phần mềm Libol 6.0
3.2 Nhóm giải pháp hỗ trợ
3.2.1 Trang bị hạ tầng công nghệ thông tin bền vững
3.2.2 Thiết lập tổ hợp các đơn vị dùng phần mềm Libol để tiến tới hoạt động
liên thư viện
3.3 Khuyến nghị
* Về phía Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội:
- Đề nghị bổ sung thêm số lượng, nâng cao trình độ cán bộ cán bộ về
nghiệp vụ tin học và ngoại ngữ.
- Tiếp tục tăng mức đầu tư kinh phí hàng năm cho công tác bổ sung, nhất
là bổ sung các tài liệu điện tử nhằm phục vụ nhu cầu ngày càng cao của
bạn đọc cũng như xu hướng phát triển thư viện hiện đại.
- Hoàn thiện cơ sở vật chất, trang thiết bị như:
+ Hợp lý hóa địa điểm, bổ sung diện tích và không gian chức năng
+ Hoàn thiện và nâng cấp hệ thống máy tính
+ Hoàn thiện và nâng cấp hệ thống máy chuyên dụng (scaner, photocopy) 13
13
+ Bổ sung máy định vị tài liệu
+ Hoàn thiện và nâng cấp hệ thống máy kiểm soát từ
+ Bổ sung hệ thống thông tin, thông báo. * Về phía Trung tâm TT-TV Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội
- Tiếp tục khai thác triệt để các tính năng của phần mềm thư viện Libol 5.5
KẾT LUẬN
Qua tìm hiểu quá trình áp dụng phần mềm thư viện Libol 5.5 tại Trung tâm
TT- TV Trường Đại học Kiến Trúc Hà Nội tác giả mong muốn góp phần nhỏ để
phát huy hơn tính năng của phần mềm, hạn chế những khó khăn trong việc triển
khai sử dụng từ đó có giải pháp khắc phục, hoàn thiện để ngày càng phục vụ tốt
NCT của mọi đối tượng NDT.
Tác giả tin chắc rằng với sự quan tâm của Nhà trường (Trường Đại học
Kiến Trúc Hà Nội), trong thời gian tới Trung tâm TT- TV sẽ ngày càng phát
triển, theo kịp xu hướng của thời đại, tăng cường khả năng hội nhập nhằm khai
thác, chia sẻ nguồn thông tin phong phú của nhân loại, góp phần nâng cao vị thế,
hiệu quả hoạt động của Trung tâm, phục vụ đắc lực yêu cầu đổi mới giáo dục &
đào tạo và sự nghiệp “đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài” cho Thủ đô Hà Nội
và Tổ quốc Việt Nam Xã hội chủ nghĩa.
15
15
References:
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tài liệu tiếng việt
13. Phạm Thị Thanh Mai (2011), Khảo sát ứng dụng phần mềm Libol 6.0 tại
Trung tâm Thông tin – Thư viện Trường Đại học Kinh tế quốc dân, Luận văn
thạc sĩ khoa học thư viện, Đại học văn hóa Hà Nội.
14. Trịnh Hồng Đoàn (2001), Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội những chặng
đường đã qua, (số 2), tr2- 4. 16
16
15.Trần Thị Quý, Đỗ Văn Hùng (2006), Tập bài giảng tự động hoá
công tác Thông tin – thư viện, Khoa TT – TV, ĐHKHXH&NV, Hà Nội.
16. Trần Thị Minh nguyệt (2010), Tập bài giảng Người dùng tin và Nhu cầu tin
nâng cao dành cho học viên cao học ngành Thư viện học tại Đại học Khoa
học xã hội và nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội.
17. Trần Thu Thủy (2012), Ứng dụng Hệ quản trị thư viện tích hợp Libol 6.0 tại
Trung tâm Thông tin – Thư viện Trường Đại học Hà Nội, Luận văn thạc sĩ
khoa học thư viện, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học
Quốc gia, Hà Nội.
18. Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội (2006), Nâng cao chất lượng đào tạo và
nghiên cứu khoa học Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội. Đại học Kiến trúc Hà
Nội.
19. Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội (2006), 45 năm truyền thống đào tạo và
phát triển Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội 1961 – 2006.
20. Vũ Cao Đàm (2000), Phương pháp nghiên cứu khoa học, Nxb. Khoa học kỹ
thuật, Hà Nội.
21. Vũ Thị Mỹ Nguyên (2008), Nghiên cứu phát triển hệ thống sản phẩm và dịch
vụ thông tin khoa học và công nghệ tại Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội.
Luận văn thạc sĩ khoa học, Trường Đại học Văn hóa Hà Nội
22. Vũ Thị Mỹ Nguyên, Hoàng Sơn Công (2007), Các giải pháp cung cấp thông
tin phục vụ việc nâng cao chất lượng đào tạo và nghiên cứu khoa học tại hệ