BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ VĂN HOÁ THÔNG TIN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VĂN HOÁ HÀ NỘI
PHẠM THANH BÌNH
NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN VÀ KHAI THÁC
NGUỒN LỰC THÔNG TIN CỦA
TRUNG TÂM THÔNG TIN THƯ VIỆN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC THƯ VIỆN
Hà Nội, 2011
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ VĂN HOÁ THÔNG TIN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VĂN HOÁ HÀ NỘI
PHẠM THANH BÌNH
NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN VÀ KHAI THÁC
NGUỒN LỰC THÔNG TIN CỦA
TRUNG TÂM THÔNG TIN THƯ VIỆN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
Chuyên ngành: Khoa học Thư viện
Đại học Kiến trúc Hà Nội .........................................................................................25
1.3.
Vai trò của nguồn lực thông tin với Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội .......33
1.3.1. Đặc trưng của thông tin chuyên ngành kiến trúc – xây dựng ........................33
1.3.2. Vai trò của nguồn lực thông tin phục vụ các nhiệm vụ đào tạo, nghiên cứu
khoa học, chuyển giao công nghệ và thực hành sản xuất .........................................33
Tiểu kết chương 1......................................................................................................36
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC VÀ KHAI THÁC NGUỒN LỰC
THÔNG TIN TẠI TRUNG TÂM THÔNG TIN THƯ VIỆN – TRƯỜNG ĐẠI
HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI...................................................................................37
2.1.
Cơ cấu nguồn lực thông tin ...........................................................................37
2.1.1. Nguồn lực thông tin truyền thống ..................................................................37
2.1.2. Nguồn lực thông tin hiện đại..........................................................................42
2.2.
Công tác tổ chức nguồn lực thông tin ...........................................................46
2.2.1. Diện bổ sung ..................................................................................................48
2.2.2. Nguồn bổ sung ...............................................................................................48
2.2.3. Kinh phí bổ sung ............................................................................................51
2.2.4. Quy trình bổ sung tài liệu ..............................................................................52
2.2.5. Công tác thanh lý tài liệu ...............................................................................53
2.3.
Công tác quản lý và khai thác nguồn lực thông tin.......................................54
2.3.1. Công cụ để quản lý và khai thác nguồn lực thông tin ...................................54
2
2.3.2. Công tác quản lý và khai thác nguồn lực thông tin truyền thống ..................56
2.3.3. Công tác quản lý và khai thác nguồn lực thông tin hiện đại .........................60
3.5.
Nâng cao trình độ cán bộ và đào tạo người dùng tin ....................................86
3.5.1. Nâng cao trình độ cán bộ ...............................................................................86
3.5.2. Đào tạo người dùng tin ..................................................................................88
Tiểu kết chương 3......................................................................................................91
KẾT LUẬN ......................................................................................................................... 92
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................................. 94
PHỤ LỤC............................................................................................................................ 98
3
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CBGD
Cán bộ giảng dạy
CBQL
Cán bộ quản lý
CGCN
Chuyển giao công nghệ
CH
Học viên cao học
Nghiên cứu khoa học
NCS
Nghiên cứu sinh
NDT
Người dùng tin
Nhà trường
Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội
PGS
Phó giáo sư
SV
Sinh viên
SX
Cán bộ sản xuất
TH
Trung học
DANH MỤC CÁC BẢNG THỐNG KÊ SỐ LIỆU
Trang
Bảng 1: Nhu cầu thông tin của NDT về các lĩnh vực đào tạo...................................30
Bảng 2: Ngôn ngữ sử dụng của người dùng tin ........................................................31
Bảng 3: Dạng tài liệu mà người dùng tin thường sử dụng ........................................32
Bảng 4: Thống kê số lượng tạp chí có trong Trung tâm ...........................................40
Bảng 5: Thống kê tài liệu luận án, luận văn..............................................................41
Bảng 6: Thống kê tài liệu nộp lưu chiểu từ năm 2000 – 2010 ..................................50
Bảng 7: Số lượng tài liệu do quỹ Ford tài trợ ...........................................................51
Bảng 8: Tổng hợp kinh phí bổ sung ..........................................................................52
Bảng 9: Số lượng tài liệu thanh lý.............................................................................54
Bảng 10: Tài liệu xếp theo môn loại tri thức ............................................................58
Bảng 11: Mức độ đáp ứng thông tin đối với NDT ....................................................65
Bảng 12: Đánh giá chất lượng các sản phẩm và dịch vụ ..........................................66
5
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Chúng ta đang sống trong thế kỷ XXI – thế kỷ hình thành xã hội thông tin toàn
cầu và nền kinh tế tri thức, trong đó thông tin và tri thức đang trở thành sức mạnh
của nhân loại, là nguồn lực đặc biệt của riêng mỗi tổ chức và của toàn xã hội. Với
số lượng thông tin ngày càng gia tăng một cách mạnh mẽ, việc tổ chức để đưa thông
tin trở thành nguồn lực, từ đó tổ chức đáp ứng nhu cầu tin ngày càng tăng của người
dùng tin (NDT) đang là vấn đề cấp bách đặt ra cho các cơ quan thông tin thư viện.
Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội (ĐHKTHN) là một trường đầu ngành trong
lĩnh vực đào tạo các Kiến trúc sư, Kỹ sư chuyên ngành kiến trúc, xây dựng, quy
“Tăng cường NLTT tại Thư viện Trường Đại học Bách khoa Hà Nội” (2005) của
tác giả Hà Thị Huệ; “Tổ chức và khai thác NLTT ở Thư viện Khoa học tổng hợp
thành phố Hồ Chí Minh: (2003) của tác giả Nguyễn Quang Hồng Phúc; “Tổ chức
quản lý và khai thác NLTT tại Trung tâm Thông tin thư viện Đại học Quốc gia Hà
Nội” (2000) của tác giả Trần Hữu Huỳnh;… Tuy nhiên, mỗi trường lại có những
hoàn cảnh và điều kiện khác nhau, hơn nữa ĐHKTHN có những đặc thù riêng do
vậy bài toan về phát triển NLTT tại ĐHKTHN cần có cách tiếp cận và giải quyết
vấn đề khác.
Viết về NLTT tại ĐHKTHN đã có 01 luận văn thạc sĩ đó là: “Phát triển và
quản lý NLTT số tại TTTTTV trường Đại học Kiến trúc Hà Nội” (2008) của tác giả
Hoàng Sơn Công; tuy nhiên luận văn này mới chỉ tập trung vào nghiên cứu NLTT
số ở phương diện quy trình số hóa tài liệu và quản ly chúng. như vậy, vấn đề phát
triển và khai thác NLTT của TTTTTV ĐHKTHN từ cách nhìn tổ chức toàn diện thì
cho đến nay chưa có đề tài nào được nghiên cứu.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu về NLTT của TTTTTV ĐHKTHN về phương diện cơ cấu và tổ chức.
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Phạm vi không gian: TTTTTV - ĐHKTHN.
+ Phạm vi thời gian: Từ năm 2005 đến nay.
4. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục đích: Phân tích và đánh giá thực trạng NLTT của TTTTTV – Trường
ĐHKTHN và đề xuất các giải pháp phát triển và khai thác NLTT của TTTTTV.
- Nhiệm vụ:
+ Nghiên cứu cơ sở lý luận về NLTT,
8
+ Nghiên cứu đối tượng NDT và nhu cầu tin của họ,
+ Khảo sát và phân tích thực trạng việc phát triển và khai thác NLTT ở
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
1.1. Nguồn lực thông tin
1.1.1.
Khái niệm về nguồn lực thông tin
Đối với mỗi cơ quan thông tin thư viện, NLTT là yếu tố vô cùng quan trọng,
cấu thành nên mọi hoạt động của thư viện và là cơ sở để từ đó phát triển các dịch vụ
nhằm thỏa mãn nhu cầu thông tin của NDT. Hiện nay, khái niệm về NLTT không
chỉ giới hạn ở nguồn thông tin được sở hữu bởi cơ quan thông tin, thư viện, vì ngoài
nguồn thông tin hiện có trong thư viện, còn có các nguồn thông tin cần thiết ở các
nơi khác nhau không tùy thuộc vào nơi bảo quản, lưu trữ mà các thư viện có thể với
tới để cung cấp cho NDT của mình.
Tuy nhiên, hiện nay ở Việt Nam, khái niệm về “nguồn lực thông tin” chưa
được hiểu một cách thống nhất. Khái niệm “nguồn lực thông tin” được dịch từ thuật
ngữ tiếng Anh “Information Resource”. Theo từ điển tiếng Việt “nguồn” là nơi bắt
đầu, nơi phát sinh ra hoặc là nơi có thể cung cấp, theo đó, nhiều người cho rằng
“nguồn lực thông tin” bao hàm cả tiềm lực thông tin và khả năng với tới các nguồn
tin khác nhau. Theo nghĩa này thì tất cả các nguồn thông tin có trong sở hữu của tổ
chức hoặc tổ chức có thể với tới được thì đều có thể gọi là nguồn lực thông tin.
Trong Nghị định 159/2004/NĐ-CP của Chính phủ về hoạt động thông tin
KH&CN, chương 1, điều 2 có giải thích thuật ngữ “nguồn tin khoa học và công
nghệ” như sau: “nguồn tin khoa học và công nghệ” bao gồm sách, báo, tạp chí,
CSDL; tài liệu hội nghị, hội thảo khoa học, báo cáo kết quả thực hiện các nhiệm vụ
nghiên cứu khoa học và công nghệ; tài liệu về sở hữu trí tuệ, tài liệu về tiêu chuẩn,
đo lường chất lượng, luận văn, luận án sau đại học và các nguồn tin khác được tổ
chức, cá nhân thu thập”.
Tuy nhiên, trong thực tiễn hiện nay thì nhiều nhà quản lý, cán bộ thông tin thư
11
này, tác giả chỉ xem xét và giải quyết vấn đề NLTT ở TTTTTV theo nghĩa NLTT
bao gồm các nguồn tài liệu, sách, báo, tạp chí, luận án, luận văn, đồ án tốt
nghiệp, các CSDL,... dưới mọi hình thức vật lý khác nhau được kiểm soát.
1.1.2.
Các đặc trưng của nguồn lực thông tin
Trong các thư viên, các cơ quan thông tin hiện nay, nguồn tài liệu rất đa dạng
về hình thức và phong phú về chủng loại, bao gồm cả tài liệu truyền thống (tài liệu
dạng giấy) và các loại tài liệu trên các phương tiện hiện đại (tài liệu phi giấy) như:
CSDL trực tuyến, DVD-ROM, CD-ROM, đĩa mềm, vi phim, vi phiếu,v.v... Nhưng
để nguồn tài liệu đó trở thành nguồn lực thì chúng phải có đầy đủ các đặc trưng
dưới đây:
- Tính vật lý:
NLTT là những phần thông tin hoặc tri thức được ghi lại, định vị lại thông qua
một hệ thống dấu hiệu nội dung và hình thức, được lưu trữ trên các vật mang tin
truyền thống như giấy, phim, ảnh,... cũng như trên các vật mang tin điện tử như đĩa
từ, đĩa quang, DVD-ROM, CD-ROM, CSDL trực tuyến,...
Phương thức lưu trữ thông tin ở các giai đoạn khác nhau là khác nhau. Đối với
phương thức truyền thống (còn gọi là phương thức tư liệu) thì vật mang tin là tài
liệu, có tính hữu hình, là cái ở dạng vật thể mà ta có thể nhận thấy bằng giác quan:
thư viện phải có mặt bằng, cơ sở vật chất như kho tàng, kệ, giá... để lưu trữ các tài
liệu này. Đối với phương thức hiện đại (còn gọi là phương thức điện tử), thong tin
được mã hóa cho máy đọc, những tài liệu điện tử, các CSDL, tài liệu số được lưu
trữ trên các máy tính điện tử hoặc trên mạng các máy tính dưới dạng tín hiệu nhị
phân,.... Như vậy, bất cứ dạng NLTT nào thì chúng cũng mang đặc trưng vật lý, tồn
Tính có thể chia sẻ của NLTT hiện nay đang được các thư viện và trung tâm
thông tin rất quan tâm, bởi vì nó là phương tiện để các thư viện và trung tâm thông
tin đáp ứng nhu cầu và đòi hỏi của NDT khi NLTT của mỗi thư viện riêng lẻ không
đáp ứng được, đặc biệt là nhu cầu ngày càng đa dạng về thông tin tài liệu trong thời
đại bùng nổ thông tin như hiện nay.
13
Việc chia sẻ NLTT truyền thống chủ yếu dựa vào các bản ghi thư mục. NDT
của các thư viện khác có thể tìm thấy tài liệu mà mình cần quan các bản ghi thư
mục mà thư viện bạn cung cấp nhưng phải đến thư viện đó để mượn tài liệu. Việc
chia sẻ NLTT điện tử thì đơn giản và thuận lợi hơn rất nhiều. Nếu là các CSDL trực
tuyến thì NDT có thể đọc trực tiếp trên mạng mà không cần phải đến tận nơi lưu trữ
tài liệu đó. Việc chia sẻ chỉ là cách thức truy cập tới nguồn thông tin đó mà thôi.
- Tính có giá trị:
Giá trị thông tin càng cao khi càng có nhiều người sử dụng. Khác với các
nguồn lực vật chất, việc khai thác NLTT không bao giờ làm nguồn lực này cạn kiệt
đi mà trái lại càng trở nên phong phú, giàu có do được tái tạo và bổ sung thêm các
nguồn thông tin mới. NLTT có giá trị sẽ tác động mạnh mẽ tới các quá trình hoạt
động xã hội, kích thích sự sáng tạo của con người.
Thông tin và tài liệu phải có người khai thác và sử dụng. Nếu thông tin không
có người sử dụng thì đó là thông tin không có giá trị, thông tin chết. Thông tin cần
phải được nhiều người sử dụng và trong quá trình sử dụng họ lại tạo ra những thông
tin mới, và những thông tin này lại mang giá trị thực tiễn của con người. Như vậy,
khi thông tin được lựa chọn phù hợp, được kiểm soát và tổ chức tốt thì càng trở nên
có giá trị và việc sử dụng trong cộng đồng NDT càng lớn .
Hiểu về khái niệm và những đặc trưng về NLTT trên đây giúp cho ta thêm
khẳng định, trên thế giới đã có sự xuất hiện một loại hình nguồn lực mới. Song, bởi
hiện nay với việc bùng nổ thông tin và môi trường thông tin bị "ô nhiễm", ngoài xã
năm vốn tài liệu của xã hội lại tăng gấp đôi. Quy luật đó được tính bằng công thức:
Vt = Vo.er(t-to)
Trong đó:
Vt: Vốn tài liệu ở thời điểm t,
Vo: Vốn tài liệu ở thời điểm ban đầu,
e: Cơ số loga tự nhiên,
r: Tốc độ phát triển trung bình,
to: Thời điểm ban đầu
Do ảnh hưởng của quy luật gia tăng tài liệu, các cơ quan thông tin thư viện
phải tăng cường thu thập, chọn lọc và xử lý tài liệu.
15
* Quy luật về sự tập trung và tản mạn thông tin:
Quy luật này hình thành do đặc điểm phân hóa và tổng hợp khoa học của sự
phát triển khoa học hiện đại. Quá trình phân hóa theo chuyên môn dẫn đến hình
thành các tài liệu theo chuyên môn hẹp. Quá trình liên kết các khoa học hình thành
các tài liệu khoa học liên ngành.
Năm 1934, qua thống kê của nhà khoa học người Anh S. Bradford cho thấy
rằng: Nếu sắp xếp số tạp chí khoa học theo thứ tự giảm dần số bài báo về một
chuyên ngành nào đó thì trong danh sách nhận được ta có thể tìm thấy các “tạp chí
hạt nhân”. Số tạp chí này không lớn, chỉ chiếm 10% đến 15% số tạp chí nhưng chứa
đựng tới 90% số bài báo liên quan đến ngành đó.
Hình 1: Biểu đồ xác định tạp chí hạt nhân
Nhìn vào biểu đồ ta thấy chỉ có khoảng 10% đến 15% số tạp chí là có hiệu
suất cao, chúng chứa đựng hầu hết các thông tin về một chuyên ngành nào đó.
− CNTT tác động mạnh đến công nghệ xuất bản.
17
Do giá cả tăng liên tục nên đã ảnh hưởng không nhỏ tới công tác phát triển
NLTT của các cơ quan thông tin, thư viện, làm cho số lượng tài liệu mua bằng kinh
phí mỗi năm một giảm đi. Do vậy, để công tác phát triển NLTT tốt và mang lại hiệu
quả cao thì phải chú ý tới sự chi phối của các quy luật trên và tìm ra những giải
pháp hữu hiệu để giảm thiểu sự chi phối đó.
* Ảnh hưởng của xuất bản điện tử:
Trong thời đại hiện nay, sự phát triển mạnh mẽ của CNTT và truyền thông đã
làm thay đổi cơ cấu các loại hình tài liệu có trong mỗi thư viện và cơ quan thông
tin. Tài liệu truyền thống không còn là nguồn tài liệu duy nhất, cùng với đó là sự
cân bằng với các tài liệu hiện đại, tài liệu điện tử , tài liệu số, các CSDL và thậm chí
là ngân hàng dữ liệu... Ấn phẩm điện tử, ấn phẩm số ra đời cùng với công nghệ hiện
đại đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc khai thác, liên kết, trao đổi thông tin có chất
lượng cao và nhanh chóng.
Các ấn phẩm thông tin hiện đại với ưu điểm nổi bật là dễ kiểm soát thông tin
và khả năng tìm kiếm thông tin nhanh. Các lợi ích mà nó mang lại là trên phạm vi
toàn cầu, thông qua mạng Internet, thời gian xuất bản nhanh, tiết kiệm diện tích lưu
trữ, khả năng liên kết tới tài liệu gốc, hỗ trợ đa phương tiện..., vì thế nó đang lấn át
các vật mang tin truyền thống. Do vậy, công tác phát triển NLTT ở các cơ quan
thông tin thư viện cần phải có chính sách phát triển hợp lý, hài hòa giữa các loại
hình tài liệu mới đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của NDT.
1.2. Trung tâm Thông tin Thư viện với công tác đào tạo, nghiên cứu khoa học
và thực hành sản xuất của Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội
1.2.1.
1.2.1.1.
năm của Trường là: Hệ chính quy: 1100-1200; Hệ cử tuyển: 50; Hệ không chính
quy: 750-800; Thạc sĩ: 120-150; Tiến sĩ: 10-20 nghiên cứu sinh.
Các chuyên ngành đào tạo đại học:
- Khoa Kiến trúc đào tạo và cấp bằng Kiến trúc sư và bằng Cử nhân Mỹ thuật
công nghiệp các chuyên ngành thiết kế đồ họa, nội thất và hoành tráng.
- Khoa Quy hoạch đô thị và nông thôn đào tạo và cấp bằng Kiến trúc sư quy
hoạch đô thị và nông thôn.
- Khoa Xây dựng đào tạo và cấp bằng Kỹ sư xây dựng dân dụng và công
nghiệp, Kỹ sư xây dựng công trình ngầm.