Nâng cao hiệu quả tổ chức quản lý và phục vụ nguồn tin nội sinh tại Thư viện trường Đại học Ngoại thương Hà Nội - Pdf 25



ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
………… o0o…………
TÔ THỊ THÚY HẰNG NÂNG CAO HIỆU QUẢ TỔ CHỨC QUẢN LÝ
VÀ PHỤC VỤ NGUỒN TIN NỘI SINH TẠI THƢ VIỆN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƢƠNG HÀ NỘI LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Khoa học Thƣ viện

BÌA XANH
Bài: 120 trang. Gáy: ên + Năm. Số lƣợng: 04
Hà Nội – 2013 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 4
DANH MỤC BẢNG BIỂU 5
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH 5
PHẦN MỞ ĐẦU 6
Chƣơng 1: NGUỒN TIN NỘI SINH VỚI HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO,
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI
THƢƠNG HÀ NỘI 13
1.1. Cơ sở lý luận về tổ chức quản lý nguồn tin nội sinh 13
1.1.1. Khái niệm tài liệu 13
1.1.2. Khái niệm tài liệu nội sinh 14
1.1.3. Khái niệm tổ chức quản lý 15
1.1.4. Khái niệm tổ chức quản lý nguồn tin nội sinh 16
1.2. Đại học Ngoại Thƣơng Hà Nội trong sự nghiệp đổi mới giáo dục đào
tạo và nghiên cứu khoa học 18
1.2.1. Lịch sử hình thành và phát triển 18
1.2.2. Nhiệm vụ chính trị của Trường Đại học Ngoại thương Hà Nội 19
1.2.3. Cơ cấu tổ chức và đội ngũ cán bộ, giảng viên 20
1.3. Thƣ viện Trƣờng Đại học Ngoại thƣơng Hà Nội phục vụ công tác đào
tạo và nghiên cứu khoa học 23
1.3.1. Chức năng và nhiệm vụ 23
1.3.2. Cơ cấu tổ chức và đội ngũ cán bộ 25
1.3.3. Cơ sở vật chất, trang thiết bị thư viện 27
1.4. Vai trò của nguồn tin nội sinh, thƣ viện và công tác quản lý 29
1.4.1. Tính chất và vai trò của nguồn tin nội sinh 29
1.4.2. Vai trò công tác tổ chức quản lý và phục vụ nguồn tin nội sinh 30
2
1.4.3. Vai trò của thư viện trong việc phục vụ nguồn tin nội sinh 32

3.1. Nâng cao hiệu quả thu thập, quản lý và phục vụ nguồn tin nội sinh 86
3.1.1. Chính sách và cơ chế hợp lý thu thập nguồn tin nội sinh 86
3.1.2. Tăng cường kiểm soát chất lượng xử lý tài liệu 90
3.1.3. Công tác tổ chức và bảo quản nguồn tin nội sinh 94
3.1.4. Công tác khai thác và phổ biến nguồn tin nội sinh 97
3.2. Tăng cƣờng kinh phí, cơ sở vật chất, nâng cấp hệ thống quản lý và
khai thác nguồn tin nội sinh 99
3.3. Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ và ngƣời dùng tin 101
3.3.1. Nâng cao ý thức, tinh thần trách nhiệm và trình độ đội ngũ cán
bộ 101
3.3.2. Đào tạo người dùng tin 103
3.4. Mở rộng quan hệ hợp tác 106
KẾT LUẬN 108
PHỤ LỤC 114


9
NDT
Ngƣời dùng tin
10
SP-DV
Sản phẩm – Dịch vụ
11
TTTV
Thông tin Thƣ viện
12
TV
Thƣ viện
13
TVĐHNTHN
Thƣ viện đại học Ngoại Thƣơng Hà Nội 5
DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Nhu cầu tin theo nội dung chuyên ngành 43
Bảng 2.2: Dạng nguồn tin nội sinh đƣợc NDT thƣờng sử dụng 44
Bảng 2.3: Tần suất sử dụng nguồn tài liệu nội sinh của NDT tại ĐHNTHN . 44
Bảng 2.4: Mục đích sử dụng nguồn tài liệu nội sinh của NDT tại ĐHNTHN 45
Bảng 2.5. Số lƣợng luận án, luận văn, khóa luận từ 2008 đến 2012 51
Bảng 2.6. Số lƣợng đề tài từ năm 2008 – 2012 53


hội, trong đó có lĩnh vực giáo dục và đào tạo.
Để thực hiện thành công công cuộc đổi mới đất nƣớc, ngay từ Nghị
Quyết Đại hội Đại biểu Toàn quốc lần thứ hai khoá VIII của Đảng Cộng sản
Việt Nam đã khẳng định: “cùng với khoa học và công nghệ, giáo dục và đào
tạo là quốc sách hàng đầu”. Nhƣ vậy, sự nghiệp giáo dục đào tạo nƣớc ta đã
và đang đƣợc Đảng và Nhà nƣớc chú trọng quan tâm đổi mới, đặc biệt là giáo
dục ở bậc đại học. Bởi đầu ra của hệ thống này là nguồn nhân lực chất lƣợng
cao, có đủ khả năng nhanh chóng nắm bắt khoa học và công nghệ hiện đại,
tiên tiến để triển khai, áp dụng vào thực tiễn.
Trong xã hội thông tin và nền kinh tế tri thức thì tri thức và thông tin là
nguồn lực quan trọng cho sự phát triển của mỗi quốc gia. Nếu thiếu thông tin
thì quốc gia đó sẽ lạc hậu không thể phát triển theo kịp thế giới. Trong xã hội
thông tin, thƣ viện không chỉ là nơi lƣu giữ sách theo quan niệm truyền thống
mà thƣ viện là nơi lƣu trữ và truyền tải thông tin chính xác đầy đủ kịp thời
cho bạn đọc, là cầu nối giúp con ngƣời nắm bắt đƣợc thông tin mình cần trong
thời kỳ “bùng nổ thông tin”. Nhiệm vụ của các cơ quan thông tin thƣ viện là
thu thập, xử lý thông tin và sản xuất ra các sản phẩm thông tin, tổ chức các
dịch vụ tìm kiếm, phổ biến thông tin đến cho ngƣời đọc một cách dễ dàng và
đầy đủ và việc đáp ứng tối đa nhu cầu tin của ngƣời dùng tin là mục tiêu
chung của mọi thƣ viện.
7
Trƣờng ĐHNTHN là cái nôi đào tạo nguồn nhân lực có chất lƣợng cao
trong ngành kinh tế, kinh doanh và ngoại ngữ nhằm đáp ứng nhu cầu của thị
trƣờng lao động Việt Nam và thế giới. Trong quá trình hoạt động, đào tạo nhà
trƣờng đã tạo ra một khối lƣợng lớn tài liệu có giá trị: các công trình nghiên
cứu khoa học, luận án tiến sỹ, luận văn thạc sỹ, sách giáo trình, tài liệu tham
khảo, tài liệu hội nghị, hội thảo… Đây là nguồn tin có giá trị phục vụ cho

- Nghiên cứu cơ sở lý luận về công tác tổ chức quản lý và phục vụ nguồn tin
nội sinh.
- Nghiên cứu thực trạng nguồn tin nội sinh tại Trƣờng ĐHHNTHN
- Khảo sát thực trạng công tác tổ chức quản lý nguồn tài liệu nội sinh tại Thƣ
viện Trƣờng Đại học Ngoại thƣơng Hà Nội.
- Đánh giá, nhận xét những ƣu điểm, hạn chế, xác định rõ nguyên nhân và đề
xuất các giải pháp hoàn thiện công tác tổ chức quản lý và phục vụ nguồn tin
nội sinh nâng cao hiệu quả phục vụ công tác đào tạo và nghiên cứu khoa học
tại Trƣờng.
3. Tình hình nghiên cứu của đề tài
Theo hƣớng nghiên cứu của đề tài, đã có một số công trình nghiên cứu,
bài báo đăng trên các tạp chí khoa học của ngành và luận văn thạc sĩ… đề cập
đến vấn đề nguồn tin nội sinh nhƣ:
Đề tài cấp bộ của Ths. Trần Mạnh Tuấn “Thực trạng và các biện pháp
nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác nguồn tin khoa học nội sinh tại Viện
Khoa học Xã hội Việt Nam” năm 2006. Đề tài cấp viện của Ths. Trần Mạnh
Tuấn “Nghiên cứu và đề xuất các biện pháp quản lý kết quả hoạt động khoa
học tại Viện Thông tin Khoa học Xã hội Việt Nam” năm 2007
Luận văn thạc sĩ của Trần Thị Thanh Vân “Nghiên cứu hoàn thiện công
tác tổ chức quản lý nguồn tài liệu xám của Đại học Quốc gia Hà Nội đáp ứng
phƣơng thức đào tạo theo tín chỉ” năm 2008; Nguyễn Mai Chi “ Hoàn thiện
9
công tác tổ chức quản lý nguồn tài liệu nội sinh đáp ứng phương thức đào tạo
theo tín chỉ tại Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội” năm 2011
Bên cạnh đó, còn có một số bài viết đăng trên tạp chí nhƣ: “Một số vấn
đề xung quanh việc thu thập, khai thác tài liệu xám” của TS. Nguyễn Viết
Nghĩa trên tạp chí Thông tin – Tƣ liệu, số 4 năm 1999. Có hai bài viết của tác

biến nguồn tin nội sinh) tại Thƣ viện Trƣờng Đại học Ngoại thƣơng Hà Nội
4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về mặt không gian: Nghiên cứu công tác tổ chức quản lý và phục vụ nguồn
tin nội sinh tại Thƣ viện Trƣờng Đại học Ngoại thƣơng Hà Nội
- Về mặt thời gian: Nghiên cứu thực trạng công tác tổ chức quản lý và phục
vụ nguồn tin nội sinh của Thƣ viện Trƣờng Đại học Ngoại thƣơng Hà Nội từ
năm 2008 đến năm 2012.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
5.1. Phương pháp luận
Sử dụng phƣơng pháp nghiên cứu theo quan điểm của chủ nghĩa duy
vật biện chứng và duy vật lịch sử. Quán triệt quan điểm, đƣờng lối chính sách
của Đảng, Nhà nƣớc về công tác sách báo, thƣ viện, các chỉ thị và nghị quyết
của Đảng và Nhà nƣớc về đƣờng lối phát triển sự nghiệp thông tin - thƣ viện.
5.2. Phương pháp nghiên cứu cụ thể
Trong suốt quá trình nghiên cứu đề tài “Nâng cao hiệu quả tổ chức
quản lý và phục vụ nguồn tin nội sinh tại Thƣ viện Trƣờng Đại học Ngoại
thƣơng Hà Nội”, tác giả sử dụng nhiều phƣơng pháp nghiên cứu cụ thể nhƣ:
+ Phƣơng pháp phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa tài liệu
+ Phƣơng pháp điều tra, khảo sát thực tế
+ Phƣơng pháp điều tra bằng bảng hỏi
+ Phƣơng pháp phỏng vấn, mạn đàm, trao đổi trực tiếp
+ Phƣơng pháp thống kê số liệu, đánh giá.

11
6. Đóng góp về mặt khoa học của đề tài
6.1. Đóng góp về mặt lý luận
Làm rõ nội hàm khái niệm nguồn tin nội sinh. Phân tích tính chất, vai trò

ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục nội dung
của luận văn gồm 3 chƣơng:
Chƣơng 1: Nguồn tin nội sinh với hoạt động nghiên cứu khoa học, đào đạo
của Trƣờng Đại học Ngoại thƣơng Hà Nội.
Chƣơng 2: Thực trạng công tác tổ chức quản lý và phục vụ nguồn tin nội sinh
tại Thƣ viện Trƣờng Đại học Ngoại Thƣơng Hà Nội.
Chƣơng 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác tổ chức quản lý và phục vụ
nguồn tin nội sinh tại Thƣ viện Trƣờng Đại học Ngoại thƣơng Hà Nội.

13
Chƣơng 1: NGUỒN TIN NỘI SINH VỚI HOẠT ĐỘNG
ĐÀO TẠO, NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
CỦA TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƢƠNG HÀ NỘI
1.1. Cơ sở lý luận về tổ chức quản lý nguồn tin nội sinh
1.1.1. Khái niệm tài liệu

bản chứng nhận để khẳng định trách nhiệm pháp lý hay hoạt động quản lý.
1.1.2. Khái niệm tài liệu nội sinh
Nội sinh là tất cả những gì đƣợc sinh ra từ bên trong bản thân sự vật,
đối tƣợng đƣợc nói đến. Vậy thì đối với các trƣờng đại học, chính trong quá
trình hoạt động đào tạo và nghiên cứu khoa học, nhà trƣờng đã tạo ra một
khối lƣợng tài liệu có giá trị gọi là nguồn tin nội sinh. Đó là các công trình
nghiên cứu khoa học, luận án, luận văn, sách giáo trình, sách tham khảo, tài
liệu hội nghị, hội thảo Đây là nguồn thông tin rất có giá trị, phục vụ đắc lực
cho học tập, giảng dạy, nghiên cứu khoa học của cán bộ, giảng viên, sinh viên
các trƣờng. Trong xu thế phát triển chung của đất nƣớc, hoạt động đào tạo của
các trƣờng đại học ngày càng mở rộng, công tác nghiên cứu khoa học cũng
không ngừng đƣợc đẩy mạnh. Do đó nguồn tin nội sinh của mỗi trƣờng ngày
càng tăng nhanh về số lƣợng và chuyên sâu về nội dung.
Tài liệu nội sinh đƣợc hiểu là toàn bộ tài liệu đƣợc tạo ra từ hoạt động
đào tạo, nghiên cứu của trƣờng Đại học Ngoại thƣơng Hà Nội (ĐHNTHN)
thuộc quyền sở hữu các chủ thể tạo ra các tài liệu. Chúng ta đều biết rằng
thông tin khoa học đƣợc sản sinh ra trong quá trình hoạt động khoa học của
mỗi con ngƣời, đƣợc tƣ liệu hóa và tồn tại dƣới nhiều dạng khác nhau, trong
đó có ba dạng chính: Tài liệu xuất bản; Tài liệu phù du (Lịch bay hàng không,
tờ quảng cáo du lịch ) và tài liệu không xuất bản hay còn gọi là tài liệu nội
sinh. Mặc dù là tài liệu không xuất bản nhƣng loại tài liệu này vẫn đƣợc công
bố rộng rãi dƣới nhiều kênh phân phối đặc biệt và thu hút đƣợc sự quan tâm
của đội ngũ những ngƣời làm công tác thông tin thƣ viện.
15
Một bộ phận quan trọng của nguồn tin nội sinh là tài liệu xám. Tài liệu
xám là các tài liệu không đƣợc công bố rộng rãi, thƣờng không có mặt trong
các kênh phát hành, phân phối truyền thống, đƣợc công bố trong nội bộ cơ

cũng là một tác động hƣớng đích, có mục tiêu xác định. Quản lý thể hiện mối
quan hệ giữa hai bộ phận đó là chủ thể quản lý (là cá nhân hoặc tổ chức làm
nhiệm vụ quản lý, điều khiển) và đối tƣợng quản lý (là bộ phận chịu sự quản
lý), đây là quan hệ ra lệnh - phục tùng, không đồng cấp và có tính bắt buộc.
Quản lý chính là sự tác động mang tính chủ quan nhƣng phải phù hợp với quy
luật khách quan. Một đặc điểm cần chú ý cho những nhà quản lý là trong
công tác quản lý nói chung thì quản lý con ngƣời bao giờ cũng là một trong
những yếu tố quan trọng hàng đầu trong hệ thống quản lý
1.1.4. Khái niệm tổ chức quản lý nguồn tin nội sinh
Quản lý nguồn tin nội sinh là sự tác động có tổ chức, có hƣớng đích của
chủ thể là các cơ quan thông tin, thƣ viện tới đối tƣợng quản lý là nguồn tin
nội sinh nhằm đạt mục tiêu là làm sao để nguồn tin này đƣợc khai thác và sử
dụng một cách tốt nhất, đƣợc sử dụng một cách lâu dài, cho nhiều mục đích,
một cách bình đẳng giữa mọi ngƣời và việc khai thác cần tuân thủ các quy
định của pháp luật cũng nhƣ các thông lệ khác.
Hiện nay trong các trƣờng đại học ở nƣớc ta, đầu mối quản lý nguồn tài
liệu nội sinh chủ yếu là thƣ viện của trƣờng. Điều này có thuận lợi vì các thƣ
viện đại học có nguồn tài liệu nội sinh phong phú và đa dạng. Hầu hết các thƣ
viện đại học đã đƣợc hiện đại hóa, có khả năng phục vụ đƣợc cả nguồn tài
liệu truyền thống và hiện đại, nhƣ tài liệu điện tử, nguồn tài liệu số hóa.
- Nâng cao chất lƣợng quản lí nguồn tài liệu nội sinh theo kĩ thuật thƣ
viện thông thƣờng: áp dụng các chuẩn nghiệp vụ tiên tiến trong xử lí tài liệu,
tổ chức kho tài liệu để tiến tới phục vụ liên thông giữa các thƣ viện đại học.
17
Việc áp dụng các chuẩn nghiệp vụ nhƣ phân loại theo DDC, biên mục mô tả
theo AACR2 và MARC21, đã đƣợc Bộ Văn hóa – Thông tin chính thức cho
phép, qua công văn số 1598 /BVHTT-TV, ngày 07 tháng 5 năm 2007 “V/v

trƣờng. Đào tạo theo tín chỉ, sinh viên sẽ đƣợc sử dụng rất nhiều dạng bài
giảng điện tử do giáo viên biên soạn, không đơn thuần chỉ có dạng dữ liệu
toàn văn (fulltext) mà cả dạng dữ liệu là âm thanh và hình ảnh. Do vậy, thƣ
viện phải có một phần mềm quản trị đủ mạnh, có các chuẩn về nghiệp vụ TT-
TV và về CNTT phù hợp tiêu chuẩn quốc tế. Đồng thời phải có một hạ tầng
CNTT mạnh để đảm bảo cho giảng viên và sinh viên truy nhập mọi lúc và
mọi nơi.
1.2. Đại học Ngoại Thƣơng Hà Nội trong sự nghiệp đổi mới giáo dục đào
tạo và nghiên cứu khoa học
1.2.1. Lịch sử hình thành và phát triển
Lịch sử Trƣờng Đại học Ngoại thƣơng bắt đầu từ ngày 20/8/1960, với
việc ra đời bộ môn trong khoa Quan hệ quốc tế do Bộ Ngoại giao trực tiếp
quản lý về nội dung và trong sự điều hành quản lý chung của trƣờng đại học
Kinh tế - Tài chính. Đến năm 1967, Đại học Ngoại Thƣơng chính thức đƣợc
thành lập theo Quyết định số 123/CP ngày 14/8/1967 của Chủ tịch Hội đồng
Bộ trƣởng, theo đó, Trƣờng Cán bộ Ngoại giao - Ngoại thƣơng đã chia tách
để trở thành hai trƣờng độc lập, trong đó Trƣờng đại học Ngoại Thƣơng Hà
Nội trực thuộc Bộ Ngoại thƣơng. Trong thời gian này, Trƣờng ĐHNTHN là
trƣờng đại học duy nhất có nhiệm vụ đào tạo cán bộ có trình độ đại học cho
ngành Ngoại thƣơng. Năm 1984, Trƣờng Đại học Ngoại thƣơng chuyển từ Bộ
Ngoại thƣơng sang Bộ Đại học và Trung học chuyên nghiệp (nay là Bộ Giáo
dục và Đào tạo). Thời gian này, phần lớn các Trƣờng Đại học chuyển từ các
Bộ ngành chủ quản sang Bộ Đại học và Trung học chuyên nghiệp trực tiếp
quản lý. Điều này đã tạo điều kiện thuận lợi cho công tác quản lý Nhà nƣớc
19
về đào tạo đại học và Trung học chuyên nghiệp. Cho đến cuối những năm
1980, cơ cấu tổ chức của Trƣờng nhƣ Ban Giám hiệu, Đảng ủy, Công đoàn,

Trƣờng đủ về số lƣợng và chất lƣợng; cân đối cơ cấu trình độ, cơ cấu ngành
nghề, cơ cấu tuổi và giới.
- Tuyển sinh và quản lý sinh viên, học viên theo đúng các quy định hiện hành.
- Phối hợp với gia đình sinh viên, học viên, các tổ chức, cá nhân trong hoạt
động giáo dục.
- Tổ chức cho cán bộ, giáo viên, nhân viên, sinh viên, học viên tham gia các
hoạt động xã hội phù hợp với ngành đào tạo của Trƣờng và nhu cầu của xã
hội.
- Quản lý sử dụng đất đai, trang thiết bị và tài chính theo quy định của pháp
luật.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật. [25, tr. 337]
1.2.3. Cơ cấu tổ chức và đội ngũ cán bộ, giảng viên
Hiện nay, Trƣờng ĐHNTHN có 761 cán bộ viên chức phục vụ cho
khoảng 18.105 sinh viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh đang theo học
tại Trƣờng, trong đó:
+ 530 giảng viên và giảng viên kiêm nhiệm với trình độ: 19 giáo sƣ và
phó giáo sƣ, 90 tiến sĩ, 326 thạc sĩ, 95 đại học.
+ 231 cán bộ quản lý và cán bộ: 58 thạc sỹ, 153 đại học.
Cơ cấu tổ chức của nhà trƣờng bao gồm 3 khối nhƣ sau:
- Khối hành chính gồm 10 phòng chức năng: Phòng Tổ chức Hành
chính, Phòng Kế hoạch Tài chính, Phòng Quản lý Đào tạo, Phòng Quản lý
Khoa học, Phòng Công tác Chính trị và Sinh viên, Phòng Hợp tác Quốc tế,
Phòng Quản lý Dự án, Phòng Truyền thông và Quan hệ đối ngoại, Phòng
Quản trị Thiết bị, Phòng Y tế
- Khối đào tạo gồm 14 khoa và 2 bộ môn: Khoa Đào tạo Tại chức, Khoa
Sau Đại học, Khoa Kinh tế & Kinh doanh Quốc tế, Khoa Quản trị Kinh
21

22
Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức Đại học Ngoại Thương Hà Nội
Tổ chức và hoạt động của ĐHNTHN đƣợc thực hiện theo đúng các quy
định của Luật Giáo dục và Điều lệ Trƣờng đại học. Sứ mạng của ĐHNTHN là
“Đào tạo và cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao trong các lĩnh vực kinh
tế, kinh doanh quốc tế, quản trị kinh doanh, tài chính - ngân hàng, công nghệ
và ngoại ngữ; sáng tạo và chuyển giao tri thức khoa học đáp ứng yêu cầu của
Khoa đào tạo
Tại chức

….
Khoa Kinh tế
quốc tế
…………………

………………

23
sự nghiệp CNH, HĐH đất nước; phát triển năng lực học tập, nghiên cứu khoa
học, rèn luyện kỹ năng làm việc và lối sống trong môi trường quốc tế hiện
đại”. Trƣờng còn là nơi phổ biến tri thức khoa học, nghề nghiệp cho cộng
đồng doanh nghiệp và xã hội, là trung tâm giao lƣu văn hóa giữa các quốc gia
và dân tộc trên thế giới.
1.3. Thƣ viện Trƣờng Đại học Ngoại thƣơng Hà Nội phục vụ công tác đào
tạo và nghiên cứu khoa học
1.3.1. Chức năng và nhiệm vụ
Thƣ viện Trƣờng Đại học Ngoại thƣơng Hà Nội đƣợc thành lập từ năm
1967, tiền thân là một kho sách đƣợc tách ra từ Thƣ viện Trƣờng Cán bộ
Ngoại Giao - Ngoại thƣơng với số lƣợng sách hạn chế khoảng chừng 4000
cuốn, cơ sở vật chất rất khiêm tốn. Tuy nhiên, nhận thức đƣợc Thƣ viện là
yếu tố cấu thành vô cùng quan trọng của Trƣờng Đại học Ngoại thƣơng Hà
Nội (ĐHNTHN), là bộ phận hỗ trợ đắc lực cho việc nâng cao chất lƣợng
giáo dục đào tạo của Nhà trƣờng. Cùng với sự phát triển đi lên của Nhà
trƣờng, Thƣ viện đã không ngừng đƣợc đổi mới. Đến nay, TV ĐHNTHN đã
đƣợc đầu tƣ khá mạnh mẽ về cơ sở vật chất trang thiết bị hiện đại và nguồn
lực thông tin. Đặc biệt là sau khi triển khai dự án “Đầu tƣ thiết bị chiều sâu
cho Trung tâm Thông tin - Thƣ viện”, các tiểu dự án mức A, B, C thuộc Quỹ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status