ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
LÊ BÁ LÂM
NGHIÊN CỨU, THIẾT KẾ VÀ TRIỂN KHAI
HỆ QUẢN TRỊ THƯ VIỆN TÍCH HỢP MÃ NGUỒN MỞ KOHA
TẠI PHÒNG TƯ LIỆU VIỆN ĐỊA LÝ
LUẬN VĂN THẠC SĨ THÔNG TIN – THƯ VIỆN
Người hướng dẫn khoa học:
TS. Nguyễn Huy Chương
Hà Nội – 2012
Khoa Thông tin-Thƣ viện, ĐHKHXH&NV Luận văn Thạc sỹ Khoa học Thƣ viện Lê Bá Lâm 1 Nghiên cứu, thiết kế và triển khai …
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN Error! Bookmark not defined.
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 3
DANH MỤC HÌNH VẼ 5
DANH MỤC BẢNG BIỂU 6
MỞ ĐẦU 7
CHƢƠNG 1 14
TỔNG QUAN VỀ KOHA 14
1.1. Khái quát về ILS 14
1.1.1. Định nghĩa ILS 14
1.1.2. Các tiêu chí đánh giá ILS 15
1.1.3. ILS mã nguồn đóng 21
1.1.4. ILS mã nguồn mở 22
1.2. ILS mã nguồn mở Koha 24
3.1. Vài nét về Viện Địa lý 54
3.1.1. Lịch sử hình thành 54
3.1.2. Chức năng và nhiệm vụ 54
3.1.3. Cơ cấu tổ chức 56
3.1.4. Hạ tầng và ứng dụng CNTT 56
3.1.5. Tài nguyên thông tin 57
3.1.6. Nhu cầu thông tin và quản lý thông tin trong Viện Địa lý 58
3.2. Đề xuất xây dựng phòng tƣ liệu với Koha 58
3.2.1. Yêu cầu chung 58
3.2.2. Đề xuất lựa chọn phần mềm 59
3.2.3. Đề xuất lựa chọn phần cứng 62
3.2.4. Đề xuất nghiệp vụ 63
3.2.5. Đề xuất quy trình nghiệp vụ và sơ đồ vận hành Koha cho Viện Địa lý 68
3.3. Đánh giá kết quả 71
3.3.1. Phần mềm sau cài đặt 71
3.3.2. Kết quả tùy biến 73
3.3.3. Kết quả cơ sở dữ liệu 74
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 76
TÀI LIỆU THAM KHẢO 79
PHỤ LỤC 81
Khoa Thông tin-Thƣ viện, ĐHKHXH&NV Luận văn Thạc sỹ Khoa học Thƣ viện Lê Bá Lâm 3 Nghiên cứu, thiết kế và triển khai …
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
STT
TÊN VIẾT TẮT
GIẢI NGHĨA
1.
General Public Licence
Giấy phép công cộng
10.
HLT
Horowhenua Library Trust
Thƣ viện Horowhenua Trust
11.
HTML
HyperText Markup Language
Ngôn ngữ siêu văn bản
12.
ILS
Integrated Library System
Hệ quản trị thƣ viện tích hợp
13.
ISBD
International Standard Bibliographic Description
Mô tả thƣ mục theo tiêu chuẩn quốc tế
14.
ISBN
International Standard Book Number
Mã số sách chuẩn quốc tế
15.
ISSN
International Standard Serial Number
Mã số chuẩn quốc tế cho xuất bản phẩm nhiều kỳ
16.
KHCN
Khoa học công nghệ
17.
Resource Description and Access
Mô tả tài nguyên và truy cập
25.
RDBMS
Relational Database Management System
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ
26.
RDF
Resource Description Framework
Khung mô tả tài nguyên
27.
RFID
Radio Frequency Identification
Nhận biết qua sóng Radio
28.
SQL
Structured Query Language
Ngôn ngữ truy vấn cấu trúc
29.
TCVN
Tiêu chuẩn Việt Nam
30.
TT&TT
Thông tin và Truyền thông
31.
TT-TV
Thông tin – Thƣ viện
32.
UDC
Universal Decimal Classification
Hình 1.2: Mô hình các phân hệ cần có của một ILS 18
Hình 1.3: Tên và logo một số ILS mã nguồn mở 23
Hình 1.4: Mô hình đơn giản hệ thống Koha 25
Hình 1.5: Mô hình chi tiết hệ thống Koha 26
Hình 1.6: Giao diện OPAC của Trường Quốc tế Wellspring tại Việt Nam 32
Hình 1.7: Giao diện OPAC của Horowhenua Library Trust 33
Hình 1.8: Giao diện OPAC của Athens County Public Libraries 33
Hình 2.1: Các trường chính MARC21 vùng 2XX 38
Hình 2.2: Các trường con của nhãn trường 245 và 246 39
Hình 2.3: Kết quả thiết kế Worksheet nhập tin theo các trường MARC21 40
Hình 2.4: Ví dụ kết quả một bản ghi MARC21 trong Koha 41
Hình 2.5: Ví dụ mô tả thông tin trên phích truyền thống 42
Hình 2.6: Kết quả hiển thị theo format trên màn hình 47
Hình 2.7: Giao diện và thông tin thiết kế hình thức nhãn gáy 50
Hình 2.8: Giao diện và thông tin thiết kế nội dung nhãn gáy 50
Hình 2.9: Kết quả 5 nhãn gáy trên hàng trang A4 51
Hình 3.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức Viện Địa lý 56
Hình 3.2: Sơ đồ các phân hệ cần có của ILS 68
Hình 3.3: Sơ đồ quy trình vận hành Koha cho Viện Địa lý 70
Hình 3.4: Giao diện OPAC và kết quả hiển thị tìm kiếm thông tin 71
Hình 3.5: Giao diện nghiệp vụ dành cho cán bộ thư viện 72 Khoa Thông tin-Thƣ viện, ĐHKHXH&NV Luận văn Thạc sỹ Khoa học Thƣ viện Lê Bá Lâm 6 Nghiên cứu, thiết kế và triển khai … DANH MỤC BẢNG BIỂU
MỞ ĐẦU
Tính cấp thiết của đề tài
Ngày 11/01/2007 Việt Nam trở thành thành viên chính thức thứ 150 của WTO,
đây là sự kiện đánh dấu việc đất nƣớc ta tham gia sâu rộng và toàn diện vào hệ thống
thƣơng mại toàn cầu.
Việc đi vào sân chơi lớn WTO đã mở ra cho ngành CNTT và truyền thông Việt
Nam nhiều triển vọng cũng nhƣ những thách thức lớn lao khi bƣớc vào con đƣờng hội
nhập. Một trong những khó khăn đƣợc nêu ra là việc thực thi luật sở hữu trí tuệ trong
lĩnh vực phần mềm tin học, tức là sức ép về bản quyền phần mềm, thƣơng mại điện tử.
Nhằm hạn chế vấn đề vi phạm bản quyền phần mềm tin học và mục tiêu cao
hơn là thúc đẩy công nghiệp CNTT, hình thành đội ngũ nhân lực trình độ cao, làm chủ
công nghệ, an toàn, an ninh mạng và dữ liệu, không ngừng sáng tạo, giảm sự phụ
thuộc vào một số nhà cung cấp phần mềm độc quyền và đặc biệt là tiết kiệm chi phí
cho ngân sách quốc gia. Ngày 30/12/2008, Bộ trƣởng Bộ TT&TT Lê Doãn Hợp đã ký
ban hành chỉ thị số 07/2008/CT-BTTTT về việc đẩy mạnh sử dụng PMNM trong hoạt
động của các cơ quan, tổ chức nhà nƣớc. Theo đó, các đơn vị chuyên trách về CNTT
của các Bộ, cơ quan ngang Bộ và các Sở TT&TT trên cả nƣớc triển khai cài đặt và tổ
chức tập huấn, hƣớng dẫn sử dụng các PMNM đã đƣợc Bộ TT&TT khuyến cáo sử
dụng. Cụ thể, đó là các phần mềm văn phòng OpenOffice.org, thƣ điện tử trên máy
trạm Mozilla ThunderBird, trình duyệt web Mozilla FireFox và bộ gõ tiếng Việt
Unikey.
Với đội ngũ cán bộ nghiên cứu, cán bộ giảng dạy và đặc biệt là số lƣợng học
sinh – sinh viên đông đảo, trẻ khỏe, đầy nhiệt huyết, tƣ duy sáng tạo, họ là những
ngƣời tiếp thu nhanh và làm chủ khoa học công nghệ cao, những chủ nhân tƣơng lai
của đất nƣớc và với nhiều nội dung không nằm ngoài những mục tiêu của chỉ thị
Khoa Thông tin-Thƣ viện, ĐHKHXH&NV Luận văn Thạc sỹ Khoa học Thƣ viện Lê Bá Lâm 8 Nghiên cứu, thiết kế và triển khai …
Lê Bá Lâm 9 Nghiên cứu, thiết kế và triển khai …
thƣơng mại đó không thể dễ dàng cho phép giảng viên và sinh viên dùng nó làm công
cụ để giảng dạy và học tập ở môi trƣờng trực tuyến.
Trong quá trình sinh viên đi thực tập thì không phải cơ quan thƣ viện nào cũng
có ILS để cho sinh viên học tập, thực hành; những cơ quan đã trang bị ILS thì chƣa
chắc cho phép sinh viên đăng nhập vào các phân hệ của ILS để xem xét, nghiên cứu và
trải nghiệm thực tiễn, dẫn tới khi ra trƣờng thì cơ hội xin việc làm của họ cũng giảm đi
một cách rõ rệt. (Ví dụ: Tháng 4 và 5/2010, Đại học FPT tuyển cán bộ thƣ viện với yêu
cầu đầu tiên nêu rất rõ ràng là ứng viên phải sử dụng đƣợc ngay ILS).
Do đó ngoài một số nội dung đƣợc học nhƣ thiết kế cơ sở dữ liệu, nhập tin tài
liệu, tạo file đảo, viết format hiện hình, kết xuất thông tin thƣ mục, tra cứu tìm tin,…. ở
các phiên bản phần mềm ISIS, Foxbase, FoxPro hoặc Access (một ứng dụng trong MS
Office) thì sinh viên ngành TT-TV vẫn thiếu kỹ năng sử dụng các ứng dụng khác của
một ILS hiện đại thƣờng có nhƣ Bổ sung trao đổi, Ấn phẩm định kỳ, Bạn đọc, Lƣu
thông, Thống kê báo cáo, Kiểm kê kho,…
Những vƣớng mắc và hạn chế trên đây có thể kết luận đều xuất phát từ một
nguyên nhân đó là ILS vẫn đang còn ―xa xỉ‖ và ―xa lạ‖ với một bộ phận sinh viên, học
viên và cán bộ trong ngành TT-TV.
―Theo thống kê chƣa đầy đủ, hiện nay các thƣ viện ở Việt Nam là một lực
lƣợng rất hùng hậu. Hệ thống thƣ viện công cộng cả nƣớc có 1 Thƣ viện Quốc gia Việt
Nam, 64 thƣ viện tỉnh, thành phố, 582 thƣ viện quận, huyện, thị xã; 6046 thƣ viện xã,
phƣờng, tủ sách khu dân cƣ, thôn, làng với tổng số 8.000 cán bộ và hơn 22 triệu bản
sách. Hệ thống thƣ viện chuyên ngành, đa ngành gồm: 57 thƣ viện của viện, trung tâm
nghiên cứu khoa học, hơn 230 thƣ viện trƣờng đại học và cao đẳng (công lập và dân
lập), 17.000 thƣ viện, tủ sách trƣờng học, 218 trung tâm thông tin – thƣ viện của các
Bộ, ban, ngành, các cơ quan Nhà nƣớc và 2.700 thƣ viện của các đơn vị vũ trang.
Ngoài ra còn có hàng ngàn thƣ viện của các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội,
tổ chức xã hội nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp và các thƣ viện tƣ nhân.
Tại Việt Nam, việc nghiên cứu, triển khai ứng dụng các phần mềm thƣ viện mã
nguồn mở hiện nay mới chỉ tập trung vào phần mềm tạo các bộ sƣu tập và quản trị tƣ
liệu số nhƣ Greenstone và Dspace. Đây là hai phần mềm đƣợc các trƣờng đại học và
cao đẳng phía Nam nghiên cứu ứng dụng nhiều. Tại Thƣ viện Trung tâm ĐHQG Tp.
Khoa Thông tin-Thƣ viện, ĐHKHXH&NV Luận văn Thạc sỹ Khoa học Thƣ viện Lê Bá Lâm 11 Nghiên cứu, thiết kế và triển khai …
HCM, Thƣ viện Đại học Khoa học Tự nhiên Tp. HCM, Trung tâm TT-TV Đại học Đà
Lạt thƣờng xuyên tổ chức các cuộc hội thảo, các lớp hƣớng dẫn cài đặt, sử dụng
Greenstone và Dspace. Ở khu vực phía Bắc, từ tháng 10 năm 2009 Thƣ viện Tạ Quang
Bửu, Đại học Bách khoa Hà Nội cũng công bố chính thức ứng dụng Dspace vào lƣu
trữ, quản lý và khai thác nội bộ các kho tài nguyên số của nhà trƣờng.
Đối với ILS mã nguồn mở, trong khuôn khổ Dự án ―Phát huy di sản thƣ tịch ở
Đông Nam Á‖, Quỹ Đoàn kết Ƣu tiên của Pháp năm 2007, từ ngày 15 đến 19 tháng 10
năm 2007, tại Hà Nội, Trung tâm Thông tin KHCN Quốc gia (Nay là Cục Thông tin
KHCN Quốc gia) phối hợp với Đại sứ quán Pháp tổ chức lớp học ―Phần mềm mã
nguồn mở PMB tiếng Việt‖
Tại 2 đơn vị có đào tạo sau đại học ngành TT-TV ở khu vực phía Bắc là
ĐHVHHN và ĐHKHXH&NV tính cho đến thời điểm này có thể kết luận chƣa có luận
văn, luận án nào nghiên cứu về Koha, nên đề tài tôi nghiên cứu là hoàn toàn mới.
Mục đích và nhiệm vụ của đề tài
Mục đích của đề tài
Nghiên cứu, tìm hiểu các tính năng và khả năng sửa đổi, mở rộng của Hệ quản
trị thƣ viện tích hợp mã nguồn mở Koha. Sử dụng thử nghiệm tại thƣ viện Viện Địa
Lý, từ đó xem xét, đánh giá khả năng áp dụng rộng rãi cho các thƣ viện Việt Nam.
Nhiệm vụ của đề tài
- Hệ thống lý luận về ILS nói chung và Koha nói riêng;
- Nghiên cứu cấu trúc, tính năng, khả năng tùy biến của Koha;
- Thiết kế, cấu hình và xây dựng một số biểu mẫu;
- Cán bộ thƣ viện tham khảo để cài đặt phần mềm, cấu hình các tham số hệ
thống, quản trị các phân hệ trong Koha giúp cho đơn vị có một ILS hiện đại, đầy đủ
chức năng, đáp ứng các chuẩn quốc tế mà không phải tốn kém kinh phí mua ILS
thƣơng mại.
Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn gồm
3 chƣơng với nội dung nhƣ sau:
Khoa Thông tin-Thƣ viện, ĐHKHXH&NV Luận văn Thạc sỹ Khoa học Thƣ viện Lê Bá Lâm 13 Nghiên cứu, thiết kế và triển khai …
CHƢƠNG 1: Tổng quan về Koha
CHƢƠNG 2: Tùy biến trong Koha
CHƢƠNG 3: Thử nghiệm Koha tại Viện Địa lý
chủ yếu: về CNTT và truyền thông, về các chuẩn nghiệp vụ TT-TV và đối với các
phân hệ (module) chức năng. Lƣu ý việc sử dụng các tiêu chí trên trong điều kiện ở
Việt Nam.
1.1.2.1 Nhóm tiêu chí về CNTT và truyền thông
Nguyên tắc thiết kế mở: ILS phải đƣợc thiết kế, xây dựng và vận hành theo các
chuẩn công nghệ mở để đảm bảo khả năng nâng cấp, thay đổi, bổ sung, kết nối thêm
các module mới mà không kéo theo sự đổ vỡ hệ thống cũng nhƣ phải đảm bảo đƣợc sự
kế thừa các thành quả đã đạt đƣợc.
- Xây dựng theo mô hình khách/chủ (client/server).
- Làm việc trên mạng TCP/IP: ILS phải hỗ trợ các giao thức TCP/IP để đảm bảo
khả năng kết nối mạng toàn cầu và triển khai các dịch vụ liên quan tới chia sẻ và khai
thác các nguồn tin điện tử trên thế giới.
- Làm việc trong môi trƣờng Web, bằng tiếng Việt và tiếng Anh hoặc một số
ngôn ngữ phổ biến khác.
- Xây dựng theo kiến trúc nhiều lớp, hệ thống bao gồm các phân hệ chức năng
và đƣợc tích hợp thành một hệ thống thống nhất.
- Sử dụng hệ quản trị CSDL mô hình quan hệ.
- Máy chủ sử dụng hệ điều hành Windows 2000 Advanced Server, Windows
NT Server và có thể chuyển sang Linux một cách dễ dàng.
- Máy trạm có thể sử dụng bất cứ hệ điều hành nào để hỗ trợ Web.
- Quản trị và giám sát: Cho phép theo dõi và giám sát đƣợc mọi hoạt động trên
hệ thống (Ai? Làm gì? Vào lúc nào?)
- Hỗ trợ nhiều mức và cơ chế đảm bảo an ninh hệ thống khác nhau.
Khoa Thông tin-Thƣ viện, ĐHKHXH&NV Luận văn Thạc sỹ Khoa học Thƣ viện Lê Bá Lâm 16 Nghiên cứu, thiết kế và triển khai …
- Ngôn ngữ giao diện: Ngôn ngữ sử dụng trên giao diện các phân hệ của chƣơng
trình là tiếng Anh và Việt.
- Bảng mã lƣu trữ dữ liệu trong hệ thống: là Unicode tiêu chuẩn Việt Nam
chí đƣợc trình bày dƣới đây là rất căn bản đối với bất cứ ILS nào trong điều kiện Việt
Nam và bối cảnh hội nhập quốc tế hiện nay.
- Hỗ trợ MARC21, MARC21 VN: sử dụng khổ mẫu biên mục theo chuẩn
MARC 21, MARC21VN.
- Hỗ trợ chuẩn ISO 10161 cho việc mƣợn liên thƣ viện: hỗ trợ chuẩn ISO 10161
cho nghiệp vụ mƣợn liên thƣ viện (Inter-library Loans), bao gồm cả việc tuân thủ cả
giao thức và định dạng dữ liệu.
- Hỗ trợ đồng thời nhiều khung phân loại: hỗ trợ các khung phân loại đang đƣợc
sử dụng phổ biến trên phạm vi quốc tế và tại Việt Nam. Các khung phân loại cần hỗ
trợ gồm: BBK, DDC, LC, UDC, Khung đề mục quốc gia.
- Hỗ trợ subject heading và hệ thống từ khóa không kiểm soát.
- Hỗ trợ các quy tắc biên mục và chuẩn hiển thị thông tin biên mục: tuân thủ các
chuẩn ISBD, AACR-2, LC In-publication Catalog, TCVN 4743-89.
- Trao đổi dữ liệu với các phần mềm hỗ trợ UNIMARC và MARC 21: Phần
mềm có khả năng trao đổi dữ liệu biên mục hai chiều với các phần mềm hỗ trợ
UNIMARC và MARC21.
- Trao đổi dữ liệu với phần mềm CDS/ISIS.
- Trao đổi dữ liệu với các hệ quản lý siêu dữ liệu (Metadata) theo chuẩn Dublin
Core, RDF/XML, chuẩn truy cập các kho lƣu trữ mở,
- Áp dụng quy tắc sinh số Cutter theo chuẩn của Thƣ viện Quốc gia với tên ấn
phẩm/tên tác giả tiếng Việt: Phần mềm tự động sinh số Cutter theo xâu nhập vào.
- Áp dụng quy tắc sinh số Cutter của OCLC cho tên sách/tên ấn phẩm tiếng
nƣớc ngoài: tự động sinh số Cutter theo xâu nhập vào.
- Thích hợp với các thƣ viện có nhiều kho, điểm cho mƣợn.
- Phần mềm phải gồm các module chức năng Bổ sung, Biên mục, Số hoá tài
liệu, Quản lý kho, Ấn phẩm định kỳ, Quản lý lƣu thông, OPAC, Mƣợn liên thƣ viện,
Xuất bản, Tạp chí điện tử, Cung cấp tài liệu điện tử, Tìm kiếm toàn văn, Quản trị hệ
thống.
Khoa Thông tin-Thƣ viện, ĐHKHXH&NV Luận văn Thạc sỹ Khoa học Thƣ viện
trƣờng MARC 21 chuẩn và MARC21VN, cho phép biên mục theo mọi trƣờng con và
cặp indicator của các trƣờng này.
+ Có trợ giúp quá trình biên mục theo MARC 21 và MARC 21VN: Ngƣời dùng
có thể nhận đƣợc các mức trợ giúp khác nhau khi biên mục các trƣờng MARC 21 và
MARC 21VN nhƣ: Biên mục theo từng trƣờng con, hiển thị thuộc tính của các
trƣờng/trƣờng con, hiển thị các giá trị có thể có của indicator.
+ Hợp lệ dữ liệu theo MARC 21 và MARC 21VN: Tự động kiểm tra tính hợp
quy của nội dung một bản ghi theo các quy tắc của MARC 21, MARC 21VN.
+ Biên mục trƣờng lặp: Cho phép biên mục các trƣờng, các trƣờng con lặp theo
quy định của MARC 21, MARC 21VN.
+ Mở rộng các mẫu biên mục định sẵn ngay trong quá trình biên mục: Trong
khi biên mục, ngƣời dùng có thể bổ sung thêm trƣờng vào mẫu biên mục mà công việc
biên mục không bị gián đoạn.
+ Biên mục tích hợp dữ liệu số: Mọi dạng dữ liệu số có thể đƣợc tích hợp trực
tiếp vào bản ghi biên mục hoặc liên kết qua thẻ 856.
+ Kiểm tra trùng lặp.
+ Kiểm tra biên mục lặp lại: Nếu nhan đề ấn phẩm đang đƣa vào biên mục đã
tồn tại trong một biểu ghi biên mục khác, phần mềm cần đƣa ra thông báo.
+ Biên mục theo từ điển: Cho phép biên mục phối hợp với các từ điển cho một
số trƣờng nhƣ tác giả, phân loại, chủ đề, để đảm bảo tính nhất quán.
+ Tái sử dụng thông tin biên mục: Thông tin biên mục có thể dễ dàng đƣợc tái
sử dụng (dùng lại một biểu ghi, một số trƣờng của biểu ghi có sẵn).
+ Khả năng đặt các giá trị mặc định: Các giá trị lặp lại trong phiên biên mục có
thể đƣợc thiết đặt cho cả phiên đó. VD: trƣờng nguồn trích khi biên mục cho các bài
trích của cùng một số báo.
Khoa Thông tin-Thƣ viện, ĐHKHXH&NV Luận văn Thạc sỹ Khoa học Thƣ viện Lê Bá Lâm 20 Nghiên cứu, thiết kế và triển khai …
+ Cung cấp các thông tin quản lý: Các thông tin quản lý nhƣ tên cán bộ biên
Lê Bá Lâm 21 Nghiên cứu, thiết kế và triển khai …
+ Nhận ấn phẩm theo định kỳ
+ Khiếu nại.
- Phân hệ tra cứu (OPAC)
+ Giao diện Web và thân thiện với ngƣời dùng
+ Có nhiều cấp độ tìm kiếm khác nhau
+ Tìm theo nhiều tiêu chí và theo nhiều dạng tài liệu
+ Tƣơng tác với bạn đọc….
Đánh giá và lựa chọn ILS ở Việt Nam là một vấn đề thời sự. Các tiêu chí nêu
trên cần tuân thủ một cách hệ thống và chặt chẽ trong đánh giá, lựa chọn cũng nhƣ
thiết kế triển khai các ILS cho thƣ viện điện tử. Trên cơ sở các tiêu chí đƣợc đề cập
trên đây, sự hợp tác và sự cộng tác chặt chẽ giữa các nhà thiết kế và triển khai ILS và
các chuyên gia TT-TV là tiền đề quan trọng hàng đầu để có đƣợc các ILS cho thƣ viện
điện tử cụ thể, vừa hiện đại, vừa thích hợp với điều kiện ở nƣớc ta và của từng thƣ viện
cụ thể.
Lựa chọn một ILS hiện đại, thích hợp cho thƣ viện điện tử cụ thể còn phải xuất
phát từ thực trạng hoạt động, khả năng tài chính và đặc biệt là năng lực tiếp thu, làm
chủ và phát triển của cơ quan TT-TV. Trong các yếu tố chủ quan, quan trọng bậc nhất
là nguồn nhân lực và khả năng quản lý phát triển của đội ngũ lãnh đạo.
1.1.3. ILS mã nguồn đóng
ILS thƣơng mại tại Việt Nam hiện nay rất đa dạng và phong phú, chủ yếu vẫn là
ILS do các công ty tin học trong nƣớc phát triển, số ít là các ILS nhập ngoại. Đƣợc
phát triển từ cuối những năm 90 của thế kỷ trƣớc và đang chiếm phần lớn thị phần là
các ILS Libol (Công ty Tinh Vân), Ilib (Công ty CMC), Verbrary (Công ty Lạc Việt),
Elib (Công ty VNNetsoft), Virtua (VTLS inc.),…
Các ILS trên về cơ bản đáp ứng đƣợc các yêu cầu công việc và quy trình trong
các thƣ viện, tuân thủ theo chuẩn biên mục quốc tế, đa ngôn ngữ, có giao thức z39.50.
Tuy nhiên việc xuất nhập dữ liệu giữa các phần mềm vẫn có một rào cản nhất định mà
cán bộ thƣ viện thông thƣờng không thể thực hiện. Khi cần trao đổi dữ liệu vẫn phải
thƣ tín điện tử, X11, GNOME, KDE cho môi trƣờng đồ hoạ, BIND cho máy chủ quản
lý tên miền, Những phần mềm này cũng là mở và cần thiết cho các mạng TCP/IP.).
Chỉ Linux là dành đƣợc sự tham gia phát triển của cộng đồng quốc tế, còn NetBSD và
FreeBSD do Đại học Berkeley, Hoa Kỳ phát triển.
Khoa Thông tin-Thƣ viện, ĐHKHXH&NV Luận văn Thạc sỹ Khoa học Thƣ viện Lê Bá Lâm 23 Nghiên cứu, thiết kế và triển khai …
- Tập hợp các sản phẩm GNU của FSF do Richard Stallman chủ trì, phát triển
đặc biệt là trình biên dịch GNU C/C++.
- Một loạt ngôn ngữ lập trình nhƣ Perl, Python,
- Các máy chủ Web nhƣ Apache, TomCat,
- Các máy chủ proxy nhƣ Squid, T.Rex,
- Các hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ nhƣ MySQL, PostgreSQL,
- Các hệ phát triển các trang web nhƣ HTML, XML,
1.1.4.2 ILS mã nguồn mở
Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của các PMNM nói chung thì hệ thống PMNM
dành cho thƣ viện đặc biệt là các ILS cũng rất phong phú và đa dạng. Những ILS
nguồn mở đầu tiên đƣợc các thƣ viện Việt Nam biết đến có lẽ là WEBLIS do
UNESCO cung cấp (WEBLIS đƣợc phát triển lên từ CDS/ISIS) và PMB tiếng Việt
(PhpMyBibli) của dự án ―Phát huy di sản thƣ tịch ở Đông Nam Á‖.
Hình 1.3: Tên và logo một số ILS mã nguồn mở