Chính sách định cư của Canada (từ 1867 đến nay) quá trình phát triển và vấn đề đặt ra - Pdf 25


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

TRẦN QUỐC HOÀN
CHÍNH SÁCH ĐỊNH CƢ CỦA CANADA
(từ 1867 đến nay)
QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN VÀ VẤN ĐỀ ĐẶT RA

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUAN HỆ QUỐC TẾ
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: GS. TS. Trần Thị Vinh
Khoa Lịch Sử - Đại học Sƣ phạm Hà Nội Hà Nội, 2014
LỜI CẢM ƠN

Em xin chân thành cảm ơn Ban chủ nhiệm, các thầy cô giáo trong Khoa
Quốc tế học - Trƣờng Đại học Khoa học Xã hội Nhân văn đã quan tâm, giúp đỡ em
trong quá trình thực hiện đề tài. Đặc biệt, em xin gửi đến GS. TS. Trần Thị Vinh
lời cảm ơn chân thành, sâu sắc – ngƣời thầy đã tận tâm hƣớng dẫn em hoàn thành
luận văn thạc sỹ này một cách tốt nhất.

Mặc dù đã có nhiều cố gắng trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận
văn này, nhƣng do hạn chế về mặt thời gian, kiến thức cũng nhƣ kinh nghiệm thực
tế và những lý do khách quan khác, luận văn này không thể tránh khỏi nhiều thiếu
sót. Em rất mong nhận đƣợc những nhận xét, những ý kiến đóng góp quý báu của
các thầy cô giáo để đề tài khóa luận của em đƣợc hoàn thiện hơn. Em xin trân trọng
cảm ơn!

Hà Nội, ngày 20 tháng 1 năm 2014
Tác giả

Canadian Experience
Class
Hệ thống Kinh nghiệm Canada
(dành cho Ngƣời nhập cƣ)
5
CNR
Canadian National
Railway
Công ty Đƣờng sắt Quốc gia
Canada
6
CNXH

Chủ Nghĩa Xã Hội
7
CPI
Consumer Price Index
Chỉ số giá tiêu dùng
8
CPR
Canadian Pacific
Railway
Công ty Đƣờng sắt Thái Bình
Dƣơng Canada
9
CSIS
Canada Intelligence
Service
Cơ quan An ninh Tình báo
Canada

Greenwich.
16
GST
Goods and Services Tax
Thuế Dịch vụ hàng hóa
17
HACCP
Hazard Analysis and
Critical Control Points
Hệ thống Phân tích mối nguy
hiểm và Kiểm soát điểm giới hạn
18
HC
Health Canada
Cơ quan Y tế Canada
19
IAB
Immigration Appeal
Board
Hội đồng Thanh tra Độc lập về Di
trú
20
ID Card
Identity Card
Thẻ căn cƣớc/ Chứng minh thƣ
21
IELTS
International English
Language Testing
System

Tổ chức chuyên kế toán, kiểm
toán quốc tế, trụ sở tại London
27
LHQ

Liên Hợp Quốc
28
NAFTA
North American Free
Trade Agreement
Hiệp định Tự do Thƣơng mại Bắc
Mỹ
29
NOC
National Occupational
Classification
Danh mục phân loại ngành nghề
Quốc gia
30
OECD
Organisation for
Economic Co-operation
and Development
Tổ chức Hợp tác và Phát triển
kinh tế
31
RCMP
Royal Canadian
Mounted Police
Cơ quan Cảnh sát Hoàng gia

đƣợc thống kê của năm 2000
76
2
Phần trăm tổng dân số nhập cƣ đƣợc sinh ra ở nƣớc ngoài tại
Canada và Mỹ 1900-2001
79
3
Dòng ngƣời nhập cƣ vào Canada 1959-1981
81
4
Dòng ngƣời nhập cƣ vào Mỹ 1959-1981
81
5
Tỷ lệ phần trăm ngƣời nhập cƣ vào Canada và Mỹ theo vùng
83
6
Số lƣợng ngƣời nhập cƣ vào Canada từ Châu Á-TBD 1961-
2006
86
7
Số lƣợng ngƣời nhập cƣ theo các diện từ Châu Á 2004-2008
88
8
Số lƣợng ngƣời nhập cƣ theo diện đoàn tụ gia đình từ Châu Á
2004-2008
90
9
Số lƣợng ngƣời nhập cƣ theo diện kinh tế từ Châu Á 2004-2008
91
10

7. Phƣơng pháp nghiên cứu 8
8. Đóng góp của đề tài 9
9. Cấu trúc của luận văn 9
CHƢƠNG 1: QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CHÍNH SÁCH
NHẬP CƢ, ĐỊNH CƢ CANADA 11
1.1. Khái niệm nhập cƣ, định cƣ và loại hình nhập cƣ, loại hình định cƣ 11
1.1.1. Khái niệm nhập cư và khái niệm định cư 11
1.1.2. Loại hình nhập cư và định cư 12
1.2. Khái quát về Canada 13
1.2.1. Điều kiện địa lý, kinh tế, chính trị, xã hội 13
1.2.2. Khái quát các thời kỳ lịch sử từ năm 1867 đến nay 21
1.3. Sự hình thành và phát triển chính sách nhập cƣ, định cƣ của Canada 25
1.3.1. Bối cảnh ra đời của chính sách nhập cư, định cư Canada 25
1.3.2. Quá trình điều chỉnh và hoàn thiện chính sách nhập cư, định cư qua
các thời kỳ lịch sử
27
Tiểu kết 40
CHƢƠNG 2: QUÁ TRÌNH THỰC THI CHÍNH SÁCH NHẬP CƢ, ĐỊNH CƢ
CỦA CANADA 41
2.1. Thời kỳ 1869 đến 1918 41
2.2. Thời kỳ 1919 đến 1945 46
2.3. Thời kỳ 1946 đến nay 51
Tiểu kết 66
CHƢƠNG 3: MỘT VÀI NHẬN XÉT VỀ CHÍNH SÁCH NHẬP CƢ, ĐỊNH CƢ
CỦA CANADA 69
3.1. Tác động của chính sách nhập cƣ và định cƣ đối với sự phát triển của Canada
69
3.1.1. Tác động đến sự tăng trưởng dân số 69
3.1.2. Những tác động mang tính cơ cấu 71
3.2. Những vấn đề tồn tại và thách thức 75

Với dân số hơn 35 triệu ngƣời tính đến tháng 7 năm 2013, tỷ lệ thất nghiệp
6,9%, tăng trƣởng GDP hàng tháng trung bình là 0,3%, Canada làquốc gia đứng thứ
8 trong 11 quốc giacó trữ lƣợng tài sản tài chính nhiều nhất thế giới. Tài sản tài
chính đến cuối năm 2009 là 2.626 tỷ USD, tăng trƣởng 3,4% so với năm 2008 với
mức tài sản tài chính tính bình quân đầu ngƣời là 78.240USD và thu nhập bình quân
đầu ngƣời là 36.603USD/năm.Canada nằm trong danh sách 50 nƣớc giàu nhất thế
giới có mức đóng góp tổng cộng chiếm 87% GDP và 90% tổng tài sản tài chính
toàn cầu[61].

2

Lịch sử Canada không thể thiếu vai trò to lớn của những ngƣời nhập cƣ bởi
chính họ đã xây dựng nên đất nƣớc Canada lớn mạnh nhƣ ngày nay.Từ mƣời nghìn
năm trƣớc, khi ngƣời Châu Âu đặt chân đến Canada, tổ tiên ngƣời Canada đã là
những ngƣời di cƣ xuyên qua những vùng băng tuyết nối Châu Á đến Bắc Mỹ. Qua
vài thế kỷ, họ mở rộng bờ cõi ra cả lục địa hình thành nên một vùng đất giàu có
rộng lớn với những cộng đồng ngôn ngữ văn hóa đa dạng. Cách đây khoảng 500
năm, thực dân Pháp đã chiếm đất và xây dựng cộng đồng dọc sông St. Laurence,
tiếp sau đólà làn sóng di cƣ từ Pháp và Anh sang Canada tạo nên những khu định cƣ
ở những tỉnh vùng ven biển. Sau chiến thắng của quân đội Anh ở Quebec vào thế kỷ
18, làn sóng di cƣ vào Canada mạnh hơn đến từ Anh, Scotland, Ailen sau đó là Mỹ,
Châu Á và các nƣớc da màu khác.Sang thế kỷ 20 kéo dài đến trƣớc năm 1961, số
lƣợng ngƣời đến Canada chủ yếu đến từ các nƣớc Châu Âu, sau đó là từ Mỹ, Châu
Phi.Từ năm 1961 đến năm 1991, số lƣợng ngƣời nhập cƣ đƣợc mở rộng đến từ
những vùng mới nhƣ Caribe, Châu Đại dƣơng,Châu Phi, Trung Đông và Trung
Nam Mỹ và đến nay số lƣợng ngƣời nhập cƣ vào Canada vẫn không ngừng tăng
lên.
Chính sách nhập cƣ và định cƣ của Canada đã góp phần không nhỏ trong
việc tạo dựng xã hội Canada đa sắc tộc, thịnh vƣợng trong suốt chiều dài lịch sử
phát triển đất nƣớc.Chính vì vậy, việc tìm hiểu chính sách nhập cƣ, định cƣ của

vấn đề đặt ra.
Cho đến nay, có thể liệt kê một số tài liệu nổi bật viết về vấn đề nhập cƣ và
chính sách nhập cƣ của Canada nhƣ sau:
Tài liệu tiếng Việt:Ở Việt Nam các tài liệu viết về chính sách nhập cƣ của
Canada còn là một khoảng trống. Những thông tin về chính sách nhập cƣ và chính
sách nhập cƣ bằng tiếng Việt nếu có cũng chỉ là thông tin cập nhật trên các trang
web về tƣ vấn di trú và các quy định thể loại nhập cƣ của Canada theo từng thời
điểm mà các công ty dịch vụ về nhập cƣ hoặc của các công ty du học thông tin. Cụ
thể, có những trang web tiếng Việt luôn cập nhật những quy định mới về chính sách
nhập cƣ của Canada nhƣ:
-
-
-
-

4

Các trang web trên đều là kênh thông tin và dịch vụ tƣ vấn chuyên về nhập
cƣ Canada, cung cấp các loại hình nhập cƣ vào Canada và cập nhật các quy định
mới về nhập cƣ vào Canada, tƣ vấn và làm dịch vụ nhập cƣ. Các trang web này
không phải trang thông tin chuyên về cung cấp các tài liệu nghiên cứu về chính sách
nhập cƣ của Canada, mà chỉ đơn giản truyền tải lại các quy định mang tính pháp lý.
Tài liệu tiếng Anh: Tài liệu tiếng Anh viết về chính sách nhập cƣ của
Canada phong phú và đa dạng hơn tài liệu tiếng Việt. Tuy nhiên chƣa có một tài
liệu tiếng Anh nào tổng hợp, phân tích chuyên về quá trình phát triển của chính sách
nhập cƣ từ năm 1867 đến nay cũng nhƣđề cập đếnnhững tác động, tồn tại và thách
thức một cách có hệ thống, nếu có chỉ là thể hiện trong những giai đoạn ngắn hạn
nhất định và không đƣợc phân tích chuyên sâu.
Bài viết "Canadian Immigration Policy and the “Foreign” Navy, 1896-1914
(Chính sách nhập cƣ của Canada và Hải quân “nƣớc ngoài”, 1896-1914), tác giả

giả Howard Palmer thuộc Đại học Calgary (1981) đã nêu tóm tắt tài liệu về lịch sử
chủng tộc và nhập cƣ vào Canada trong những thập kỷ 1970 và 1980 theo các tài
liệu khảo sát. Tuy nhiên, các vấn đề về chính sách nhập cƣ không đƣợc đề cập sâu.
Bài viết: “Canada's demand for Third World highly trained immigrants:
1976–1986” (Nhu cầu của Canada về những ngƣời nhập cƣ Thế giới Thứ ba
đƣợcđào tạo cao:1976-1986), tác giả Sajjad Akbar và Don J. Devoretz (01 tháng 6
năm 1992) thuộc trƣờng Đại học Victoria, British Columbia, Hoa kỳ và trƣờng Đại
học Simon Fraser, Burnaby, British Columbia Hoa kỳ đã đề cập vấn đề nhập cƣ vào
Canada sau sự thay đổi căn bản của chính sách nhập cƣ vào năm 1978 cho phép ƣu
tiên diện đoàn tụ gia đình (Family reunification), và ngƣời nhập cƣ từ các nƣớc
thuộc thế giới thứ ba chiếm ƣu thế nổi trội. Bài viết đã chỉ ra vấn đề cung ứng ngƣời
lao động bản địa có bằng cấp, thu nhập theo ngành nghề, các giai đoạn và mức độ
nhập cƣ trƣớc đó chủ yếu rất khác nhau, không có sự thống nhất nên ảnh hƣởng đến
nhu cầu về ngƣời nhập cƣ có trình độ của Canada. Do vậy, dẫn đến các tranh luận
rằng sự dịch chuyển theo hƣớng cơ bản là cần phải điều chỉnh chính sách nhập cƣ
Canada theo hƣớng nhập cƣ ngƣời có trình độ. Tuy nhiên, bài viết chƣa hệ thống
đƣợc các mốc dẫn đễn sự thay đổi của chính sách nhập cƣ.
Trong bài viết “Migrant Workers as Non-Citizens: The Case against
Citizenship as a Social Policy Concept” (Những ngƣời lao động nhập cƣ không phải
là công dân: Trƣờng hợp phản đối quyền công dân nhƣ một khái niệm chính sách xã
hội), tác giả Donna Baines và Nandita Sharma (2002) đã đề cập đến vấn đề ngƣời
lao động nhập cƣ, là “công dân hạng hai” đƣợc xem nhƣ một ƣu tiên trong chiến

6

lƣợc công bằng xã hội. Tuy nhiên, trong nghiên cứu tác giả chỉ nêu ra vấn đề liệu
công dân nào mới là tiêu chuẩn hay thƣớc đo đang đƣợc áp dụng thể hiện sự phân
biệt trong công việc giữa các công dân bản địa với ngƣời nhập cƣ.
Trong cuốn sách “Should we close our borders”, No. 17 of the Policy Series
(Liệu chúng ta có nên đóng đƣờng biên giới, tập số 17 trong sê-ri Chính sách), tác

3. Mục đích nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu làm rõ:
a) Quá trình hình thành và thực thi chính sách nhập cƣ và định cƣ của Canada từ
khi Liên bang Canada ra đời 1867 đến nay.
b) Những tác động của chính sách nhập cƣ và định cƣ đối với sự phát triển của
Canada.
c) Những vấn đề đặt ra của chính sách nhập cƣ và định cƣ của Canada đối với
cộng đồng ngƣời nhập cƣ nóichung và đối với cộng đồng ngƣời Việt nói riêng.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
Từ những mục tiêu trên, luận văn đề ra những nhiệm vụ nghiên cứu sau:
- Nghiên cứulịch sử hình thành và phát triển của chính sách nhập cƣ và
định cƣ của Canada từ năm 1867 đến nay;
- Làm rõ những nét nổi bật của quá trình thực thi chính sách nhập cƣ và
định cƣ qua các thời kỳ lịch sử;
- Phân tích những tác động của chính sách nhập cƣ và định cƣ đối với sự
phát triển của Canada;
- So sánh đôi nét chính sách nhập cƣ, định cƣ giữa Mỹ và Canada;
- Đánh giáảnh hƣởng và những vấn đề đặt ra của chính sách nhập cƣ, đinh
cƣ đối với cộng đồng ngƣời nhập cƣ nói chung và ngƣời Việt nhập cƣ nói
riêng tại Canada.
5. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu những vấn đề sau:
a) Chính sách nhập cƣ, định cƣ và tác động của nó đối với nền kinh tế Canada
b) Các giải pháp nhằm giải quyết những vấn đề đặt ra từ chính sách nhập cƣ, định
cƣ của Canada.
Phạm vi nghiên cứu:
- Về thời gian, luận văn triển khai nghiên cứusự hình thành,phát triển
và thực hiện chính sách định cƣ của Canada từ 1867 (khi Canada
tuyên bố độc lập) đến nay.


kinh tế xã hội Canada.

9

8. Đóng góp của đề tài
- Điểm mới của luận văn này là việc tác giả đã tập trung nghiên cứu và làm rõ vấn
đề mà chƣa một tài liệu nào viết một cách chuyên sâu và hệ thống, trong đó có
đề cập đến cả vấn đề ngƣời Việt Nam nhập cƣ vào Canada từ trƣớc đến nay và
vai trò của cộng đồng ngƣời Việt nhập cƣ đang sinh sống tại Canada.
- Luận văn là công trình nghiên cứu đầu tiên có hệ thống từ góc độ ngƣời Việt
Nam tìm hiểu về chính sách nhập cƣ, định cƣ của Canada. Luận văn phân tích
quá trình phát triển và thực thi chính sách nhập cƣ, định cƣ của Canada, làm rõ
những tác động của chính sách nhập cƣ, định cƣ đối với cộng đồng ngƣời nhập
cƣ nói chung và ngƣời Việt nhập cƣ nói riêng với những đóng góp của họ vào
nền kinh tế Canada. Luận văn có thể sử dụng làm tài liệu nghiên cứu, tài liệu
giảng dạy, tài liệu tham khảo về Canada nói chung và về chính sách nhập cƣ,
định cƣ của Canada nói riêng.
- Thông qua kết quả nghiên cứu, luận văn mong muốncung cấp một số gợi ý tham
khảo cho các nhà hoạch định chính sách, cho những cá nhân, tổ chức đang có ý
định tìm hiểu, mong muốn hoặc đang có kế hoạch hợp tác kinh doanh với đối tác
Canada, những cá nhân muốn định cƣ và làm việc tại Canada lâu dài.
9. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, bố cục của luận
văn đƣợc chia thành 3 chƣơng với nội dung đƣợc tóm tắt nhƣ sau:
CHƢƠNG 1: QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CHÍNH
SÁCH NHẬP CƢ, ĐỊNH CƢ CỦA CANADA
1.1. Khái nhiệm nhập cƣ, định cƣ và loại hình nhập cƣ, định cƣ
1.1.1. Khái niệm nhập cƣ, định cƣ
1.1.2. Loại hình nhập cƣ, định cƣ
1.2. Khái quát về Canada

CHƢƠNG 1: QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CHÍNH
SÁCH NHẬP CƢ, ĐỊNH CƢ CỦA CANADA
1.1. Khái niệm nhập cƣ, định cƣ và loại hình nhập cƣ, định cƣ
1.1.1. Khái niệm nhập cư
Cho đến hiện tại, chƣa có một tài liệu nào định nghĩa cụ thể và thống nhất về
nhập cƣ đƣợc sử dụng phổ biến trên thế giới, kể cả các học thuyết về chính sách
nhập cƣ của Eytan Meyersđã phân tích[33]. Theo chúng tôi, để hiểu rõ hơn khái
niệm nhập cƣ, ngƣời nhập cƣ, cần làm rõ khái niệm “di cƣ”, “ngƣời di cƣ”.
Từ điển Oxford Advanced Learner‟s định nghĩa “di cƣ” là di chuyển từ một
địa điểm này đến một địa điểm khác để sinh sống hoặc làm việc, theo Eurostat giải
thích di cƣ là chỉ những ngƣời thay đổi nơi cƣ trú của họ đến một khu vực nhất định
trong một khoảng thời gian nhất định, thƣờng là từ một năm trở lên. Đồng thời cũng
giải thích “nhập cƣ là nói đến sự di chuyển của một số lƣợng ngƣời di cƣ vào trong
một khu vực nhất định trong quãng thời gian một năm trở lên” và “ngƣời nhập cƣ”
là chỉ ngƣời đến hoặc trở về từ nƣớc ngoài để về sống ở một đất nƣớc trong khoảng
thời gian nhất định mà trƣớc đó họ đã cƣ trú ở một nơi khác.
Từ điển Oxford Advanced Learner‟s cũng định nghĩa “định cƣ” là khái niệm
chỉ một nơi mà mọi ngƣời đến sinh sống, làm việc thƣờng xuyên, lâu dài tạo môi
trƣờng sống nhƣ nhà của mình, đặc biệt ở nơi có ít ngƣời hoặc không có ngƣời ở đó
trƣớc đó, “Ngƣời định cƣ” là chỉ một ngƣời đi đến sinh sống ở một đất nƣớc mới
hoặc một vùng mới nào đó. Nhập cƣ và định cƣ gắn bó chặt chẽ với nhau.
Nhƣ vậy, có thể thấy, do mỗi quốc gia có đặc thù về địa lý, văn hóa,tập quán
khác nhau nên có thể có những cách giải thích khác nhau, tuy nhiên thuật ngữ nhập
cƣ, định cƣ đƣợc sử dụng trong luận văn này đƣợc nhìn nhận là nhập cƣ quốc tế,
định cƣ quốc tế và đƣợc giải thích nhƣ là sự di chuyển đến của một hoặc nhiều cá
nhân từ một khu vực địa lý khác, vƣợt qua biên giới hành chính, chính trị với mục
đích cƣ trú sinh sống ngắn hạn hoặc lâu dài, thƣờng xuyên mà không phải là đi du
lịch hay tham quan, sự di chuyển đến và sự cƣ trú này có thể là tự nguyện hoặc bắt
buộc.


quản lý. Do trên thực tế, họ là những ngƣời không có ý định sinh sống lâu
dài tại nƣớc nhập cƣ nên khi cấp thị thực nhập –xuất cảnh, nhiều nƣớc
vấn xếp họ vào nhóm ngƣời không phải là di cƣ định cƣ.

13

d) Dựa vào nhân tố tác động và quy mô của nhập cư:
Nhập cƣ và định cƣ vì nhu cầu thiết yếu: là nhập cƣ, định cƣ nhằm đối
phó lại các điều kiện của môi rƣờng sống để đảm bảo sự tồn tại, thông
thƣờng là nhập cƣ và định cƣ của nhóm ngƣời nghèo nhất trong xã hội.
Nhập cƣ và định cƣ tự do: nhập cƣ vì mục đích để có điều kiện kinh tế tốt
hơn
Nhập cƣ và định cƣ quy mô lớn: nhập cƣ của cả cộng đồng dân cƣ.
Tóm lại, sự phân loại nêu trên chỉ là tƣơng đối vì còn phụ thuộc vào từng vụ
việc, từng vấn đề, quy mô, tính chất từng quốc gia mà thể hiện sự phân loại khác
nhau. Ở Canada, vấn đề nhập cƣ và định cƣ theo loại hình kinh tế gồm nhập cƣ theo
diện ngƣời có trình độ tay nghề, nhập cƣ theo diện doanh nhân đầu tƣ, loại hình
nhập cƣ và định cƣ nhân đạo theo diện nhận tị nạn và loại hình định cƣ theo hình
thức bảo trợ nhập cƣ gồm diện đoàn tụ gia đình, bảo trợ nhận con nuôi đƣợc xem là
những loại hình nhập cƣ chính, có ảnh hƣởng lớn đến đời sống kinh tế, chính trị,
văn hóa của Canada.
1.2. Khái quát về Canada
1.2.1. Điều kiện địa lý, kinh tế, chính trị, xã hội
1.2.1.1. Về vị trí địa lý
Nằm ở cực Bắc của Châu Mỹ, Canada đƣợc biết đến nhƣ là một đất nƣớc
giàu tài nguyên thiên nhiên với diện tích lớn thứ hai thế giới chỉ đứng sau Liên bang
Nga (tổng diện tích 9.948.670 km2, trong đó diện tích đất liền 9.093.507km2, diện
tích mặt nước 891.163 km2, với chiều dài bờ biển 243.791km, biên giới đất liền
8.893km). Phía Bắc Canada trải dài đến mũi Columbia trên đảo Ellesmere, phía
Nam trải dài đến hồ Erie,chiều rộng đất nƣớc trải rộng qua 6 múi giờ từ

Canada sở hữu nhiều vùng khí hậu khác nhau, từ những vùng băng tuyết
vĩnh cửu phía Bắc đến những vùng cây trái đa dạng thuộc duyên hải miền Tây,
vùng thảo nguyên vào mùa hè thƣờng khô và nóng, vùng trung nguyên có khí hậu
ấm hơn, vùng duyên hải có khí hậu đặc biệt ôn hòa, mùa xuân thƣờng là mùa dễ
chịu nhất, mùa thu thƣờng lạnh và khô nhƣng lại rất nổi bật bởi những cây có lá
chuyển sang màu cam hoặc đỏ. Các thành phố thuộc vùng duyên hải phía Tây nhƣ
Vancouver hay Victoria vào mùa đông thƣờng ôn hòa và đôi khi có mƣa.Những
vùng đông dân nhất Canada nằm phía Nam đất nƣớc, dọc theo biên giới với Mỹ
thừa hƣởng khí hậu bốn mùa rõ rệt, những vùng này nhiệt độ ban ngày vào mùa hè
có thể lên tới 35
o
C hoặc cao hơn. Trong khi đó, mùa Đông nhiệt độ có thể giảm
xuống -25
o
C, mùa xuân, thu nhiệt độ tƣơng đối ôn hòa.

15

Lãnh thổ Canada trải dài từ Đại Tây Dƣơng ở phía Đông sang Thái Bình
Dƣơng ở phía Tây và giáp Bắc Băng Dƣơng ở phía Bắc, phía Nam giáp với Hoa Kỳ
bằng một đƣờng biên giới không bảo vệ dài nhất thế giới, phía Tây Bắc giáp với
tiểu bang Alaska của Hoa Kỳ, phía Đông Bắc giáp với đảo Greenland (thuộc Đan
Mạch), vùng biển phía Đông giáp với quần đảo Saint Pierre và Miquelon thuộc
Pháp.
1.2.1.2. Vềkinh tế
Canada đƣợc nhìn nhận là một trong những nền kinh tế thịnh vƣợng nhất thế
giới và là thành viên của tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế (OECD), Canada có
một nền kinh tế thị trƣờng tự do tƣơng đối giống so với Hoa Kỳ. Các ngành kinh tế
chính của Canada là sản xuất ô tô, giấy và bột giấy, sắt thép, máy móc thiết bị, khai
mỏ, chiết xuất nhiên liệu từ đá hóa thạch, nông lâm nghiệp.

phán hiệp định tƣơng tự với Việt Nam (vòng đàm phán bắt đầu từ ngày 25-
27/02/2008 đến nay đang trong giai đoạn cuối).
Năm 2009, theo đánh giá của Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế (OECD),
kinh tế Canada trong giai đoạn suy thoái và còn tiếp tục trong bối cảnh nền kinh tế
thế giới lâm vào khủng hoảng trầm trọng nhất kể từ đầu thập kỷ 1980. Tuy nhiên,
OECD cũng đánh giá kinh tế Canada có sự phục hồi nhanh từ năm 2010 trở đi do sự
tập trung mạnh vào các ngành kinh tế trọng điểm nhƣ:
- Khai khoáng: là một ngành quan trọng của nền kinh tế Canada chiếm
10,7% tổng kim ngạch xuất khẩu, 3,1% GDP. Gần một nửa khối lƣợng
vận tải đƣờng sắt và đƣờng biển của Canada dành cho vận chuyển
khoáng sản và kim loại từ nơi khai thác đến nơi sản xuất ra các sản phẩm
giá trị gia tăng. Hiện tại, Canada có trên 300 mỏ với giá trị sản xuất
khoáng sản phi nhiên liệu đạt 23,4 tỷ USD mỗi năm. Hoạt động khai
khoáng đƣợc thực hiện ở hầu hết các công đoạn bao gồm khai thác,
nghiền, nung chảy và tinh luyện, sản xuất kim loại và hợp kim.
- Quốc phòng và hàng không: là lĩnh vực phát triển nhất thế giới với hơn
400 công ty và 75 nghìn lao động có kỹ thuật cao. Năm 2003, tổng giá trị
doanh thu gộp của ngành đạt 21,3 tỷ USD. Đây là một trong số các ngành
công nghiệp xuất khẩu hàng đầu của Canada với 77% sản phẩm xuất
khẩu cho thị trƣờng Mỹ. Hàng năm, đầu tƣ cho nghiên cứu và phát triển
của Canada đối với ngành này đạt xấp xỉ 1 tỷ USD.
- Thực phẩm nông nghiệp: làmột trong những ngành công nghiệp chế biến
có tính cạnh tranh cao nhất thế giới. Năm 2004 lợi thế chi phí của ngành


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status