Website: Email : Tel : 0918.775.368
Lời nói đầu
Chính sách tiền tệ là một trong những chính sách vĩ mô hàng đầu của
Nhà nớc để điều tiết nền kinh tế, trong đó chính sách lãi suất là một công cụ
quan trọng và chủ yếu nhất của chính sách tiền tệ, là đòn bẩy kinh tế quan
trọng có ảnh hởng trực tiếp tới hoạt động của các tổ chức tín dụng. Hiện nay,
việc sử dụng công cụ lãi suất trong nền kinh tế thị trờng là một trong những
vấn đề hết sức khó khăn và phức tạp bởi vì nó không những thu hút đợc sự
quan tâm thờng xuyên của ngành tài chính ngân hàng mà còn là sự quan tâm
của tất cả các doanh nghiệp và tầng lớp dân c khác. Bởi vậy, lãi suất đợc coi
nh là một vấn đề thờng xuyên, cập nhật không chỉ đối với các hoạt động kinh
doanh tiền tệ cũng tất cả các hoạt động kinh tế nói chung. Hơn nữa, hoạt
động kinh doanh tiền tệ, tín dụng vô cùng phức tạp và nhạy cảm, nó không
chỉ bó hẹp trong phạm vi một quốc gia mà còn có mối quan hệ quốc tế, vì
vậy một nền tài chính - tiền tệ lành mạnh đồng nghĩa với một chính sách lãi
suất đúng đắn, một sự hoạt động đa dạng và có hiệu quả của các tổ chức tín
dụng có ảnh hởng rất lớn đến một quốc gia, đến các nớc trong khu vực và
trên thế giới. Chính sách lãi suất đúng đắn sẽ là cơ sở để cho các tổ chức tín
dụng (NHTM) chính sách thể huy động vốn và cho vay trong hoạt động kinh
doanh của mình một cách có hiệu qủa mà còn là công cụ quan trọng để Nhà
nớc có thể thực hiện chức năng điều tiết vĩ mô nền kinh tế.
Tuy nhiên, do có nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan mà cho
đến nay chúng ta vẫn cha thực sự xây dựng đợc một chính sách lãi suất hoàn
chỉnh nhằm tác động một cách có hiệu quả đến sự đổi mới cơ chế hoạt động
của các tổ chức tín dụng theo định hớng kinh tế thị trờng. Vì vậy, để nhanh
chóng theo kịp và hoà nhập với các nớc trong khu vực và trên thế giới thì nớc
ta phải có một nền tài chính tiền tệ lành mạnh tạo điều kiện thiết yếu cho nền
kinh tế phát triển.
Tiền tệ tín dụng quốc tế 1
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Đây là một vấn đề vừa phức tạp, vừa cấp bách và có ý nghĩa chiến lợc
diện sau:
a. Lãi suất tái chiết khấu
Lãi suất tái chiết khấu có ảnh hởng tỷ lệ thuận với lãi suất tín dụng.
Khi lãi suất tái chiết khấu tăng, để đảm bảo lợi nhuận của mình, các ngân
hàng thơng mại cũng phải tăng lãi suất tín dụng và ngợc lại, khi lãi suất tái
chiết khấu giảm dần tới phí huy động vốn bình quân có xu hớng giảm nên lãi
suất tín dụng giảm.
b. Lãi suất chiết khấu
Tiền tệ tín dụng quốc tế 3
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Lãi suất chiết khấu là tỷ lệ tối đa giữa số vốn mà NHTW cho vay trên
giá trị của các chứng từ có giá. Khi lãi suất chiết khấu tăng, nguồn vốn huy
động của các NHTM từ NHTW giảm nên lãi suất tín dụng có xu hớng tăng
và ngợc lại.
c. Hạn mức tín dụng đôí với các NHTM
Việc NHTW quy định hạn mức tín dụng cho các NHTM cũng có
quan hệ tỷ lệ thuận đối với lãi suất tín dụng. Ngợc lại, việc quy định chất l-
ợng của các chứng từ có giá để chiết khấu có quan hệ tỷ lệ nghịch với lãi suất
tín dụng.
2. Lãi suất trên thị trờng tiền tệ
Trên thị trờng tiền tệ, có hai loại lãi suất tín dụng
Lãi suất nợ là lãi suất mà hệ thống ngân hàng áp dụng khi tiến hành các
nghiệp vụ cho vay.
Lãi suất đi vay (hay lãi suất tiền gửi) là lãi suất mà hệ thống ngân hàng áp
dụng trong nghiệp vụ huy động vốn.
Ngân hàng Nhà nớc sẽ ấn định trực tiếp mức lãi suất cho vay để các
NHTM áp dụng cho các đối tợng cho vay. Nếu mức muốn tăng khối lợng cho
vay,Ngân hàng Nhà nớc giảm mức lãi suất cho vay để kích thích các nhà đầu
t cho vay vốn và ngợc lại. Ngoài ra, Ngân hàng Nhà nớc cũng có thể áp dụng
lãi suất tiền gửi quy định (lãi suất cơ bản) buộc các NHTM phải thực hiện
tác dụng lớn nh trớc nữa. Hiện nay, đối với Việt Nam khi mà nghiệp vụ thị tr-
ờng mở mới ra đời, thị trờng tài chính còn đang trong thời kỳ phôi thai thì
chính sách lãi suất vẫn còn có những tác dụng quan trọng đối với nền kinh tế.
Tiền tệ tín dụng quốc tế 5
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Ch ơng II.
Chính sách lãi suất của Việt Nam trong thập kỷ
qua
Thời kỳ trớc năm 1986, với cơ chế quản lý tập trung, quan liêu bao
cấp thì vai trò quản lý, kiểm soát của ngân hàng đối với các hoạt động kinh
tế, tài chính vừa lỏng lẻo vừa bao sân. Với những nhợc điểm, sai lầm của cơ
chế quản lý kinh tế theo mô hình kế hoạch hoá tập trung đã đợc Đảng và Nhà
nớc ra đổi mới trong suốt thời gian qua và đặc biệt là trong lĩnh vực tài
chính, ngân hàng qua hai giai đoạn chủ yếu sau:
Từ năm 1986 đến 1990
Từ 1990 đến nay
I. Chính sách lãi suất tín dụng từ 1986 - 1990
1. Lãi suất tiền gửi tiết kiệm
Ngày 4/10/1986 Chủ tịch Hội đồng Bộ trởng có Quyết định số
111/QĐ - HĐBT về nâng cao lãi suất tín dụng.
Ngày 26/10/1986 Thống đốc Ngân hàng Nhà nớc ra Quyết định số
85/QĐ về mức lãi suất tiền gửi và cho vay của Ngân hàng Nhà nớc Việt
Nam. Mức lãi suất này chỉ đững vững đợc sau 9 tháng, đến 28/6/1987 Nhà n-
ớc lại có Quyết định nâng cao lãi suất tín dụng tại Nghị định số 99/HĐBT
của Chủ tịch hội đồng Bộ trởng.
Ngày 2/7/1987 Ngân hàng Nhà nớc ra Quyết định số 68/NH-QĐ quy
định mữc lãi suất cụ thể về tiền gửi và tiền cho vay. Lãi suất tiền gửi của các
tổ chức kinh tế quốc dân từ 0,9% - 1,5% /tháng; kinh tế tập thể, cơ quan
18%/ tháng; của t nhân, cá thể 2,4%/tháng.
Tiền tệ tín dụng quốc tế 6
tháng %/th
1. 29/NH-QĐ 16/3/1989 9 12
2. 71/NH-QĐ 25/5/1989 7 9
3. 94/NH-QĐ 29/6/1989 5 7
4. 09/NH-QĐ 9/2/1990 4 6
5. 18/NH-QĐ 19/3/1990 2,4 4
Nguồn: Ngân hàng Nhà nớc
STT Số Quyết
định
Ngày ra
Quyết
Lãi suất
tiền guỉ
Lãi suất tiền vay
Vốn LĐ
%/th
Vốn CĐ
%/th
Nợ qúa
hạn %/th
1. 85/NH-QĐ 5/2/1988 0,9 - 1,5 1,8 - 6,0 1,5 - 4,0 18
2. 42/NH-QĐ 15/4/1989 4,0 - 5,8 6,0 - 6,5 5,95- 6,5 18
3. 73/NH-QĐ 31/5/1989 2,7 - 4,0 4,8 - 5,5 4,5 - 5,3 8
4. 100/NH-QĐ 12/7/1989 1,8 - 3,0 2,1 - 4,0 3,3 - 3,8 6
5. 09/NH-QĐ 9/2/1990 1,2 - 2,4 2,5 - 3,6 2,6 - 3,5 6
Nguồn: Ngân hàng Nhà nớc
Website: Email : Tel : 0918.775.368
gửi và cho vay, kịp thời điều chỉnh cho phù hợp với sự biến động chỉ số giá
cả thị trờng. Viêck điều chỉnh lãi suất đợc tiến hành từng bớc theo hớng thu
hẹp dần khoảng cách giữa lãi suất tiền gửi tiết kiệm và lãi suất tiền gửi của
các tổ chức tín dụng rất sát với lãi suất của các tổ chức tín dụng áp dụng đối
với các tổ chức kinh tế đặc biệt là lãi suất tiền gửi trong đó lãi suất cho vay
của Ngân hàng Nhà nớc cao hơn so với lãi suất cho vay của các tổ chức tín
dụng.
Nhìn chung, trong thời kỳ 1986 - 1990 thì những sự thay đổi của
chính sách lãi suất có những u và nhợc điểm sau:
A. Ưu điểm
Trong thời kỳ này, để phù hợp với yêu cầu của nền kinh tế thị trờng đã
hình thành các loại lãi suất mới nh lãi suất cho vay thiếu hụt cán cân thanh
toán bù trừ, lãi suất cho vay giữa các ngân hàng... để có thể triển khai các
nghiệp vụ mới của ngân hàng.
Chính sách lãi suất có sự thể hiện xu hớng tự do hoá lãi suất và thu hẹp
dần số lợng mức lãi suất quy định.
Các mức lãi suất đã điều chỉnh nhiều nên cũng phản ánh đợc phần nào
những sự biến động của giá cả trên thị trờng.
B. Nhợc điểm:
Chính sách lãi suất có sự thể hiện xu hớng tự do hoá lãi suất nhng đợc xây
dựng hợp lý và vẫn còn dựa trên số liệu cũ và theo kinh nghiệm truyền thống
nên có những lúc lãi suất quá cao hay quá thấp.
Trong suốt thời gian này tất cả các mức lãi suất ngân hàng đều thấp hơn
rất nhiều so với tỷ lệ lạm phát, lãi suất luôn ở tình trạng thực âm tức là mức
lãi suất cho vay nhỏ hơn nhiều so với lãi suất huy động tiết kiệm
Tiền tệ tín dụng quốc tế 9
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Chính sách lãi suất cha phát huy đợc vai trò chính đó là thúc đẩy tăng tr-
ỏgn kinh tế, kiểm chế lạm phát và tác động tốt đến hoạt động của các tổ chức
tín dụng.
II. Chính sách lãi suất thời kỳ 1990 đến nay
A. Chính sách lãi suất thời kỳ 1990 - 1996
Trong giai đoạn này, nền kinh tế nớc ta đã chuyển sang nền kinh tế