Điều chỉnh chính sách thương mại quốc tế của việt nam trong hội nhập tổ chức thương mại thế giới (WTO) - Pdf 10



Điều chỉnh chính sách thƣơng mại quốc tế của
Việt Nam trong hội nhập tổ chức thƣơng mại
thế giới (WTO)

Nguyễn Thị Thanh Hà

Trƣờng Đại học Kinh tế
Luận văn ThS ngành: Kinh tế thế giới & Quan hệ KTQT; Mã số: 60 31 07
Ngƣời hƣớng dẫn: PGS.TS. Tạ Kim Ngọc
Năm bảo vệ: 2008 Abstract: Trình bày khái niệm, vai trò, nội dung của điều chỉnh chính sách thƣơng mại
quốc tế, làm rõ sự cần thiết điều chỉnh chính sách thƣơng mại quốc tế của Việt Nam trong
hội nhập WTO, đƣa ra kinh nghiệm điều chỉnh của Trung Quốc và một số bài học kinh
nghiệm đối với Việt Nam. Trình bày khái quát quá trình hội nhập và một số cam kết
chính của Việt Nam khi gia nhập WTO. Phân tích, đánh giá thực trạng điều chỉnh chính
sách thƣơng mại quốc tế của Việt Nam về các mặt điều chỉnh chính sách thuế quan và
chính sách phi thuế quan, làm rõ những điểm hợp lý, những bất cập còn tồn tại cần điều
chỉnh trong quá trình Việt Nam hội nhập WTO. Đƣa ra những giải pháp nhằm tiếp tục
hoàn thiện chính sách thƣơng mại quốc tế của Việt Nam nhƣ: Giải pháp về phía nhà
nƣớc; giải pháp đối với các doanh nghiệp; giải pháp đối với các hiệp hội

Keywords: Chính sách thƣơng mại; Thƣơng mại quốc tế; Tổ chức thƣơng mại thế giới;
Việt Nam Content
MỞ ĐẦU

thƣơng mại của Việt Nam trong quá trình hội nhập nhƣ:
1/ GS. TS. Bùi Xuân Lƣu (1995), Giảm dần bảo hộ tiến tới tự do hoá thương mại trong
quá trình hội nhập, đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ.
2/ PGS.TS. Hoàng Đức Thân (2001), Chính sách thương mại trong điều kiện hội nhập,
NXB CTQG.
3/ GS. TS. Bùi Xuân Lƣu (2003), Những điều chỉnh trong chính sách thương mại Việt
Nam sau khi gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN): Hiện trạng và phương
hướng tiếp tục điều chỉnh, đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ.
4/ TS. Nguyễn Thị Nhiễu (2006), Một số vấn đề về chính sách thương mại của Việt Nam
sau 20 năm đổi mới, Viện Nghiên cứu thƣơng mại.
5/ TS. Phạm Thị Thanh Bình (2006), Cải cách thương mại của Việt Nam trước khi gia
nhập WTO, Viện Kinh tế thế giới.
Tuy nhiên, những đề tài này chƣa đi sâu đánh giá một cách hệ thống, đầy đủ những điều
chỉnh chính sách thƣơng mại quốc tế của Việt Nam trong qúa trình hội nhập WTO, đặc biệt là
sau khi Việt Nam trở thành thành viên chính thức của WTO.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu - Mục đích nghiên cứu: Phân tích, làm rõ thực trạng điều chỉnh chính sách thƣơng mại
quốc tế của Việt Nam trong hội nhập WTO. Trên cơ sở đó đƣa ra một số giải pháp nhằm tiếp tục
hoàn thiện chính sách thƣơng mại quốc tế của Việt Nam.
- Nhiệm vụ nghiên cứu: Làm rõ cơ sở khoa học của việc điều chỉnh chính sách thƣơng
mại quốc tế; phân tích, đánh giá những điều chỉnh trong chính sách thƣơng mại quốc tế của Việt
Nam trong hội nhập WTO; đề xuất giải pháp tiếp tục hoàn thiện chính sách thƣơng mại quốc tế
của Việt Nam trong hội nhập WTO.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tƣợng nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu những điều chỉnh trong
chính sách thƣơng mại quốc tế của Việt Nam.
- Phạm vi nghiên cứu: Những điều chỉnh trong chính sách thƣơng mại quốc tế về hàng
hoá (chính sách thuế quan và các chính sách phi thuế quan) của Việt Nam trong quá trình hội

công; khắc phục một phần tình trạng thất nghiệp trong nƣớc; thực hiện phân phối lại thông qua
việc áp dụng chế độ bảo hộ.
- Xu hƣớng tự do hoá thƣơng mại: điều chỉnh theo hƣớng nới lỏng dần các công cụ bảo
hộ mậu dịch.
1.1.2. Các công cụ và biện pháp chủ yếu của chính sách thương mại quốc tế
a. Biện pháp thuế quan
- Thuế phần trăm: đánh theo tỷ lệ phần trăm giá trị giao dịch của hàng hoá xuất nhập
khẩu.
- Thuế tuyệt đối: bằng một khoản cố định trên một đơn vị hàng xuất nhập khẩu.
- Thuế hỗn hợp: là sự kết hợp cả thuế phần trăm và thuế tuyệt đối.
- Hạn ngạch thuế quan: Hàng hoá trong hạn ngạch thuế quan thì có mức thuế suất thấp
còn ngoài hạn ngạch thuế quan thì có mức thuế suất cao hơn.
- Thuế đối kháng (thuế trợ cấp xuất khẩu) đánh vào sản phẩm nhập khẩu để bù lại việc
nhà sản xuất và xuất khẩu sản phẩm đƣợc chính phủ nƣớc xuất khẩu trợ cấp.
- Thuế chống bán phá giá: đánh vào hàng nhập khẩu bán phá giá vào thị trƣờng nội địa
tạo ra sự cạnh tranh không lành mạnh.
- Thuế thời vụ: Khi vào thời vụ thu hoạch thì áp dụng thuế suất cao nhằm bảo hộ sản xuất
trong nƣớc, khi hết thời vụ thì trở lại mức thuế bình thƣờng.
- Thuế bổ sung: thực hiện biện pháp tự vệ trong trƣờng hợp khẩn cấp.
- Thuế phi tối huệ quốc (thuế thông thƣờng): Đây là mức thuế cao nhất mà các nƣớc áp
dụng đối với các nƣớc chƣa phải là thành viên WTO.
- Thuế tối huệ quốc: loại thuế các nƣớc thành viên WTO áp dụng cho nhau.
- Thuế quan ƣu đãi phổ cập (GSP): là loại thuế ƣu đãi cho một số hàng hoá nhập khẩu từ
các nƣớc đang phát triển đƣợc các nƣớc phát triển cho hƣởng GPS.
- Thuế áp dụng đối với các khu vực thƣơng mại tự do: là loại thuế có mức
thuế suất thấp nhất hoặc bằng 0 đối với nhiều mặt hàng.
b. Các biện pháp phi thuế quan
- Trợ cấp: gồm các chính sách và biện pháp kinh tế tác động gián tiếp đến hoạt động
thƣơng mại: chính sách đầu tƣ, chính sách tín dụng, chính sách giá cả….
- Các biện pháp hạn chế định lƣợng: Cấm xuất nhập khẩu(vũ khí, đạn dƣợc, ma tuý, hoá

thành viên. Đến nay đã có 153 thành viên trong đó 2/3 là các nƣớc đang phát triển và kém phát
triển. Đây là tổ chức thƣơng mại lớn nhất toàn cầu chiếm trên 90% giá trị thƣơng mại thế giới.
b. Điều chỉnh chính sách thương mại quốc tế trong hội nhập WTO
- Điều chỉnh chính sách thuế quan là việc điều chỉnh (cắt giảm) các mức thuế trong nƣớc
nhằm đạt tới một hệ thống thuế quan có cơ cấu hài hoà hoá với mục tiêu hiệu quả kinh tế, dễ dự
báo và dễ điều hành, phù hợp với thông lệ quốc tế.
- Điều chỉnh chính sách phi thuế quan là việc hạn chế dần tiến tới loại bỏ việc sử dụng
các biện pháp phi thuế quan.
c. Điều chỉnh chính sách thương mại quốc tế trong hội nhập WTO phải đảm bảo thoả
mãn các điều kiện: - Phải tuân thủ các nguyên tắc của WTO: không phân biệt đối xử (nguyên tắc MFN và
nguyên tắc NT); thƣơng mại ngày càng đƣợc tự do hơn; chính sách thƣơng mại phải đƣợc điều
chỉnh sao cho dễ dự đoá; chính sách thƣơng mại phải đƣợc điều chỉnh theo hƣớng tạo ra môi
trƣờng cạnh tranh ngày càng bình đẳng
- Phải phù hợp với những cam kết gia nhập WTO.
- Thúc đẩy nội lực, phát huy lợi thế so sánh quốc gia và thu hút ngoại lực.
.1.2. Sự cần thiết điều chỉnh chính sách thƣơng mại quốc tế của Việt Nam trong hội nhập WTO
1.2.1. Tiếp tục phát huy những thành tựu phát triển kinh tế đã đạt được
Tốc độ tăng GDP của Việt Nam trong một vài năm gần đây đƣợc đánh giá
cao trong khu vực với tốc độ 8,17% năm 2006; 8,48% năm 2007 (đứng thứ 3 sau Trung Quốc và
Ấn Độ). Cơ cấu các ngành kinh tế cũng có những chuyển biến tích cực. GDP bình quân đầu
ngƣời tăng dần qua các năm. Xuất khẩu tăng trƣởng trung bình 15-20%. Sau hơn 20 năm mở
cửa, Việt Nam đã thu hút đƣợc 51 tỷ USD vốn FDI.
1.2.2. Đáp ứng đòi hỏi bức xúc của tự do hoá thương mại
Quá trình hội nhập đòi hỏi các nƣớc phải tiến hành cải cách, đổi mới nền kinh tế trong
nƣớc. Xu hƣớng hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay tạo ra sức ép buộc các nƣớc phải mở cửa, tự
do hoá để hội nhập mạnh hơn, nhanh hơn
1.2.3. Thực hiện các cam kết khi gia nhập WTO của Việt Nam

khẩu trong hạn ngạch, trên 10% đối với lƣợng nhập khẩu ngoài hạn ngạch).
c. Hạn ngạch
Năm 2000, Trung Quốc áp dụng hạn ngạch nhập khẩu đối với 57 nhóm hàng. Sau khi gia
nhập WTO chế độ hạn ngạch với hơn một nửa nhóm hàng trên đã đƣợc bãi bỏ. Đến ngày
01/01/2005, Trung Quốc loại bỏ hoàn toàn hạn ngạch nhập khẩu.
d. Chính sách hỗ trợ
- Hỗ trợ trực tiếp đối với nông dân trồng lƣơng thực, hỗ trợ mở rộng giống, hỗ trợ thu
mua máy móc nông cụ, hỗ trợ tổng hợp tƣ liệu sản xuất nông nghiệp; quy định giá thu mua thấp
nhất lƣơng thực, lúa gạo, lúa mỳ,…
e. Giấy phép xuất nhập khẩu
Năm 1993, số nhóm hàng phải xin phép nhập khẩu là 53, giấy phép xuất khẩu là 138.
Năm 2004, hàng hoá thực hiện quản lý bằng giấy phép hạn ngạch nhập khẩu gồm: ô tô và linh
kiện ô tô, hàng hoá thực hiện quản lý bằng giấy phép nhập khẩu: thiết bị sản xuất đĩa CD, VCD,
hoá chất do cơ quan nhà nƣớc quản lý,…
f. Định giá hải quan
Nguyên tắc cơ bản: ƣu tiên áp dụng giá giao dịch thực tế trên hợp đồng
nhập khẩu và tiến hành điều chỉnh trên cơ sở giá giao dịch thực tế này, sau đó giá giao dịch sẽ
đƣợc áp dụng để tính thuế.
1.3.2. Một số bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam
Thứ nhất, Việt Nam cần ra sức tận dụng các điều khoản ngoại lệ của WTO tiến hành bảo
hộ trọng điểm đối với các ngành trong nƣớc
Thứ hai, nhanh chóng nắm vững và áp dụng điều khoản bảo hộ phi thuế quan thông dụng
quốc tế.
Thứ ba, đi sâu cải cách, không ngừng thúc đẩy đổi mới cơ chế có thể tiếp nối đƣợc với hệ
thống quy tắc của WTO Thứ tư, cần có các quy định rõ ràng, cụ thể trong hệ thống luật pháp buộc các doanh
nghiệp phải thực hiện.
Thứ năm, phải dốc sức bồi dƣỡng nhân tài thích ứng với yêu cầu của WTO.

2.2.1. Điều chỉnh chính sách thuế quan
a. Đối với hàng nhập khẩu Thuế suất cam kết cuối cùng giảm từ 17,4% xuống còn 13,4% (bảng 2.1). Thời gian thực
hiện sau 5-7 năm. Mức thuế bình quân đơn giản đối với một số nhóm hàng nhập khẩu đƣợc trình
bày trong bảng 2.2.
Bảng 2.1. Mức giảm thuế quan trung bình theo cam kết gia nhập WTO
Hàng hoá
Khi gia nhập (%)
Chính thức gia nhập (%)
Nông nghiệp
25,2
21
Phi nông nghiệp
16,1
12,6
Trung bình
17,4
13,4
Nguồn: Bộ Tài chính

Bảng 2.2. Mức thuế bình quân đơn giản đối với một số nhóm hàng nhập khẩu
Nhóm hàng
Mức thuế (%)
Nông sản
21,4
Phƣơng tiện vận tải
38,4
Dệt may

Bảng 2.3. Hạn ngạch thuế quan theo cam kết gia nhập WTO
Mô tả mặt hàng

dòng
thuế
Lƣợng
hạn
ngạch
ban đầu
và thuế
suất
trong hạn
ngạch
Lƣợng hạn
ngạch cuối
cùng và
thuế suất
trong hạn
ngạch
Giai
đoạn
thực
hiện
Điều
khoản
khác
Trứng chim, trứng
gia cầm, nguyên
vỏ, tƣơi đã bảo
quản hoặc làm

hàng
năm: 5%
Đƣờng mía hoặc
đƣờng củ cải
- Đƣờng mía
- Đƣờng củ cải 1701110
0
1701120
0
55.000
mét tấn
30%
50%
Không
giới hạn
25%
50%
2009

Lá thuốc lá chƣa
chế biến, phế liệu
thuốc lá
- Loại Virginia
- Cọng thuốc lá


2501002
1
Nguồn: Báo cáo của Ban công tác về việc Việt Nam gia nhập WTO (2006)

* Miễn thuế nhập khẩu
Theo Luật thuế xuất khẩu, nhập khẩu số 45/2005/QH11 tháng 6/2005, hàng thuộc diện
miễn thuế nhập khẩu bao gồm các hàng hoá xuất nhập cảnh, hàng hoá chuyển khẩu, hàng hoá
viện trợ nhân đạo,…
b. Thuế xuất khẩu
Việt Nam áp dụng thuế xuất khẩu đối với một số khoáng sản và nguồn tài nguyên thiên
nhiên đƣợc xuất khẩu dƣới dạng thô. Mục đích của các khoản thuế xuất khẩu này là để bảo vệ
nguồn tài nguyên khan hiếm, hạn chế xuất khẩu các loại hàng hoá chiến lƣợc và để điều chỉnh,
hài hoà nguồn thu ngân sách.
2.2.2. Điều chỉnh chính sách phi thuế quan
a. Trợ cấp
Đối với các sản phẩm nông nghiệp
Quỹ Hỗ trợ xuất khẩu trực thuộc Bộ Tài chính đƣợc thành lập năm 1999 nhằm hỗ trợ,
khuyến khích và đẩy mạnh xuất khẩu các sản phẩm của Việt Nam. Các hình thức trợ cấp từ Quỹ
hỗ trợ xuất khẩu gồm: Hỗ trợ lãi suất, hỗ trợ tài chính trực tiếp, thƣởng và khen thƣởng xuất
khẩu.
Từ năm 2007, Chính phủ dừng trợ cấp xuất khẩu và không áp dụng các biện pháp khác
để gia tăng xuất khẩu trái với thông lệ quốc tế và không đƣợc chấp nhận theo WTO. Ngày
2/7/2007, Bộ Thƣơng mại chính thức công bố việc bãi bỏ xét thƣởng thành tích xuất khẩu.
Trợ cấp phi nông nghiệp
- Nhóm đèn đỏ: Thuế suất thuế nhập khẩu ƣu đãi theo tỷ lệ nội địa hoá đối với sản phẩm
và phụ tùng xe hai bánh gắn máy đã đƣợc chấm dứt từ ngày 1/1/2003. Thuế suất thuế nhập khẩu
ƣu đãi theo tỷ lệ nội địa hoá đối với các phụ tùng và sản phẩm ngành cơ khí-điện-điện tử đƣợc
bãi bỏ ngày 29/8/2006 theo Quyết định 43/2006/QĐ-BTC. Ƣu đãi đầu tƣ dựa trên tiêu chí xuất
khẩu áp dụng cho các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh trong nƣớc bị bãi bỏ theo Nghị định

khoáng bitum
Độc quyền tự nhiên
3
4902
Báo, tạp chí chuyên ngành và các
xuất bản phẩm định kỳ
Các sản phẩm văn hoá
có ảnh hƣởng tới đạo
đức xã hội
4
8524
Đĩa, băng và các phƣơng tiện lƣu
trữ thông tin
Nguồn: Báo cáo của Ban công tác về việc Việt Nam gia nhập WTO tháng 10/2006
c. Các biện pháp hạn chế định lượng
* Hàng nhập khẩu
- Cấm nhập khẩu: Việt Nam cấm nhập khẩu quần áo đã qua sử dụng. Việt
Nam đã loại bỏ biện pháp cấm nhập khẩu xì gà và thuốc lá điếu tại thời điểm gia nhập. Việt Nam
bỏ biện pháp cấm nhập khẩu, đăng ký và lƣu thông xe máy có động cơ trên 175 cm
3
kể từ ngày
31/5/2007. Việt Nam bãi bỏ lệnh cấm nhập khẩu ô tô đã qua sử dụng từ 1/5/2006.
- Hạn ngạch: Đến năm 2007, chỉ còn 4 mặt hàng thuộc diện áp dụng hạn ngạch thuế
quan: trứng gia cầm, đƣờng, thuốc lá sợi, muối.
- Cấp phép nhập khẩu: Tất cả các hạn chế nhập khẩu (ngoại trừ hạn chế nhập khẩu đối
với đƣờng) đã đƣợc bãi bỏ theo Quyết định 46/2001/QĐ-TTg ngày 4/4/2001, Quyết định
91/2003/QĐ-TTg ngày 9/5/2003 và Quyết định số 187/2003/QĐ-TTg ngày 15/9/2003. Năm
2007, số mặt hàng phải xin cấp giấy phép nhập khẩu giảm xuống chỉ còn 8 mặt hàng đƣợc cấp
giấy phép của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn trƣớc khi nhập khẩu.
* Hạn chế xuất khẩu

liệu trƣớc đây. Hồ sơ hải quan đƣợc đơn giản, giảm bớt các giấy tờ không cần thiết nhƣ hợp
đồng đối với hàng xuất khẩu, C/O đối với hàng hƣởng thuế suất ƣu đãi, giấy thông báo thuế.
Thời gian thông quan cho một lô hàng nhập khẩu đƣợc kê khai hợp pháp, không vi phạm, thời
gian thông quan trung bình tối thiểu khoảng 5-10 phút, tối đa 120-150 phút, rút ngắn nhiều so
với 5h của năm 2005.
h. Thủ tục hành chính
Các cơ quan thuế vụ đã tích cực rà soát, sửa đổi các thủ tục hành chính để đảm bảo sự
đơn giản, rõ ràng và minh bạch hơn. Thời gian cấp mã số thuế đã giảm từ 30 ngày xuống còn 8
ngày. k. Quy tắc xuất xứ
Các quy định trong Hiệp định về Quy tắc xuất xứ đã đƣợc đề cập trong Nghị định số
19/2006/NĐ-CP ngày 20/2/2006 hƣớng dẫn thi hành Luật Thƣơng mại năm 2005.
l. Chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp, các biện pháp tự vệ
Uỷ ban thƣờng vụ quốc hội đã thông qua Pháp lệnh về các biện pháp tự vệ ngày
25/5/2002, Pháp lệnh chống bán phá giá hàng hoá nhập khẩu vào Việt Nam số 20-2004-PL-
UBTVQH 11 ngày 29/4/2004, Pháp lệnh Chống trợ cấp hàng hoá nhập khẩu vào Việt Nam số
22-2004-PL-UBTVQH 11 ngày 20/8/2004. Việt Nam cũng đã ban hành Nghị định số
90/2005/NĐ-CP ngày 11/7/2005 về việc thực thi Pháp lệnh chống trợ cấp hàng hoá nhập khẩu
vào Việt Nam
m. Hàng rào kỹ thuật đối với thương mại, tiêu chuẩn và chứng nhận sự phù hợp
Luật về tiêu chuẩn và các quy định kỹ thuật đƣợc thông qua tháng 6/2006 đã điều chỉnh
toàn bộ các vấn đề liên quan đến tiêu chuẩn hiện hành vốn có trong các văn bản pháp luật khác
nhau.
2.3. Nhận xét chung về việc điều chỉnh chính sách thƣơng mại quốc tế của Việt Nam trong
hội nhập WTO
2.3.1. Những thành tựu của việc điều chỉnh chính sách thương mại quốc tế của Việt Nam
trong hội nhập WTO
a. Điều chỉnh theo hướng hội nhập và thực thi các cam kết quốc tế

hội nhập WTO
a. Việc điều chỉnh chính sách thuế quan chưa thực sự hiệu quả
Luật thuế xuất khẩu, nhập khẩu mặc dù đã đƣợc sửa đổi nhiều lần nhƣng vẫn chƣa đồng
bộ, nội dung chƣa bao quát hết các đối tƣợng và nguồn thu.
b. Chính sách hỗ trợ chưa phù hợp
Hỗ trợ ở Việt Nam chƣa xây dựng thành chƣơng trình trƣớc; diện mặt hàng, số lƣợng
hàng đƣợc hƣởng trợ cấp tuỳ thuộc vào tình hình thực tế không đảm bảo tính minh bạch. Chƣa
xây dựng đƣợc tiêu chí để tạo sự bình đẳng giữa các đối tƣợng.
c. Cơ chế quản lý hạn ngạch còn yếu
Cơ chế giám sát mà chặt chẽ sẽ làm mất cơ hội xuất khẩu của doanh nghiệp’ nu qúa lỏng
lẻo sẽ tạo cơ hội tăng trƣởng nóng của các ngành có thế mạnh (dệt may) và kết quả là phản ứng
mạnh của phía đối tác thƣơng mại (Mỹ, EU).
d. Tiêu chuẩn, quy định kỹ thuật chưa phù hợp với thông lệ quốc tế
Theo chủ nhiệm Uỷ ban khoa học-công nghệ-môi trƣờng của Quốc hội Hồ Đức Việt, chỉ
có gần 24% tiêu chuẩn của Việt Nam hài hoà với hệ thống tiêu chuẩn của các nƣớc trong khu
vực và thế giới
e. Việc điều chỉnh chính sách thuế quan và phi thuế quan để bảo hộ các ngành hàng chưa
thực sự hiệu quả
Mức bảo hộ thực tế vẫn còn quá chênh lệch giữa các ngành hàng khiến một lƣợng vốn
tƣơng đối lớn đƣợc đầu tƣ vào các ngành hàng mà Việt Nam không có lợi thế so sánh, nguồn vốn
đƣợc phân bổ kém hiệu quả.
f. Chính sách thuế quan và phi thuế quan chưa thực sự là động lực nâng cao năng lực
cạnh tranh của các ngành hàng.
Thực tiễn bảo hộ ngành theo kiểu chọn ngành chiến lƣợc nhƣ ô tô, xi măng, giấy,
đƣờng,… cho thấy thành công của chiến lƣợc này vẫn chƣa rõ ràng. g. Chính sách thuế quan và phi thuế quan vẫn còn thiếu công khai, minh bạch, thiếu
chiến lược và tính tiên liệu trong dài hạn
Các điều chỉnh chính sách thƣơng mại quốc tế vẫn chủ yếu dựa trên cơ sở ngắn hạn,

sách một cách hữu hiệu
- Việt Nam nhập cuộc đúng vào lúc luật chơi đang xấu đi.
- Các nƣớc đang phát triển không cân bằng đƣợc giữa quyền lợi và nghĩa vụ. - Minh bạch hoá là thách thức to lớn đối với mọi nền hành chính quốc gia.
- Việc dự đoán đƣợc hậu quả của những cam kết gia nhập WTO không phải là điều đơn
giản.
- Cần phải có một đội ngũ cán bộ thông thạo quy định và luật lệ của WTO có kinh
nghiệm và kỹ năng đàm phán quốc tế.
- Việt Nam gia nhập WTO nhƣng phải 12 năm sau khi gia nhập mới đƣợc coi là nền kinh
tế thị trƣờng.
- Sự vênh nhau về luật pháp Việt Nam và các nƣớc
- Điểm xuất phát, năng suất lao động thấp, cơ cấu kinh tế lạc hậu, năng lực cạnh tranh
còn hạn chế, chất lƣợng nguồn nhân lực thấp
c. Những vấn đề đặt ra của việc hoàn thiện chính sách thương mại quốc tế của Việt Nam
- Nƣớc ta vẫn còn hàng chục bộ luật và hàng trăm văn bản dƣới luật phải sửa đổi và ban
hành mới để tạo cơ sở pháp lý cho các hoạt động thƣơng mại quốc tế.
- Nhiều văn bản luật của chúng ta đƣợc ban hành ra chƣa triển khai đƣợc ngay mà phải
chờ đợi văn bản dƣới luật.
- Có những quy định pháp lý rƣờm rà, chồng chéo.
- Đôi khi luật pháp Việt Nam đƣợc giải nghĩa và hiểu theo nhiều cách khác nhau.
- Thiếu chủ động, thiếu đồng bộ, nhất quán, xử lý tình huống lúng túng, mang tính chắp
vá, tạm thời.
- Năng lực thực thi các cam kết còn yếu
3.1.2. Quan điểm, định hướng chính sách của Đảng và Nhà nước
Một là, cần tập trung mọi nguồn lực xây dựng hệ thống pháp luật về thƣơng mại quốc tế
đủ về số lƣợng, nâng cao về chất lƣợng, để đến năm 2020 hệ thống pháp luật về thƣơng mại quốc
tế cơ bản đạt đến trình độ tƣơng đối đầy đủ, đồng bộ.
Hai là, xây dựng và hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về thƣơng mại quốc

- Nâng cao năng lực của cơ quan thuế
c. Giải pháp đối với Hải quan
- Sử dụng phƣơng tiện kỹ thuật kiểm tra, giám sát hiện đại, hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ
liệu về giá, thành lập bộ phận chuyên chống hàng giả, hàng vi phạm quyền sở hữu trí tuệ, quy
định cụ thể về chuyển tải, sang mạn hàng hoá…
d. Giải pháp đối với công tác cấp phép xuất nhập khẩu
- Thay thế chế độ cấp phép tự động thay thế chế độ cấp phép không tự động.
e. Giải pháp về tiêu chuẩn kỹ thuật
- Tăng cƣờng cho công tác nghiên cứu để công nhận hợp chuẩn (lấy các tiêu chuẩn châu Âu
đối với hàng nông sản, thực phẩm và tiêu chuẩn khu vực Asean đối với máy móc thiết bị). Ban
hành các luật cụ thể về vệ sinh an toàn thực phẩm.
f. Giải pháp đối với nền kinh tế phi thị trường (NME):
Tích cực vận động các thành viên WTO sớm công nhận quy chế thị trƣờng và không áp
dụng điều khoản trong Nghị định thƣ gia nhập WTO về kinh tế phi thị trƣờng.
g. Giải pháp về đào tạo và tuyên truyền phổ biến kiến thức
Thƣờng xuyên tổ chức các khoá đào tạo với cấp độ khác nhau dành cho các đối tƣợng
khác nhau nhƣ những khoá cơ bản về WTO. Thông qua các hình thức hội thảo, khoá đào tạo, báo
điện tử, trang web, phối hợp với các phƣơng tiện thông tin đại chúng để cung cấp những thông
tin cập nhật nhất về WTO. Chú trọng đào tạo đội ngũ luật sƣ kinh tế chuyên về các nghiệp vụ kỹ
thuật của WTO (tranh chấp về bán phá giá, chống trợ cấp,…) 3.2.2. Giải pháp đối với các doanh nghiệp
- Thƣờng xuyên tổ chức các diễn đàn doanh nghiệp Việt Nam và các hình thức đối thoại
giữa các cơ quan chính phủ trung ƣơng và địa phƣơng
- Chủ động tìm hiểu các cam kết theo WTO liên quan đến khu vực doanh nghiệp
- Xây dựng chiến lƣợc dài hạn và cải thiện năng lực cạnh tranh của mình.
- Giải pháp đối với NME:
+ Tăng cƣờng công tác phối hợp thông qua các hiệp hội ngành hàng.
+ Nắm vững và vận dụng các quy định về NME của nƣớc nhập khẩu. + Duy trì hệ thống


- Tìm ra những điểm hợp lý và những bất cập còn tồn tại cần điều chỉnh trong quá trình
hội nhập WTO.
- Từ đó đề xuất phƣơng hƣớng, giải pháp hoàn thiện chính sách thƣơng mại quốc tế của
Việt Nam trong hội nhập WTO. References
Tiếng Việt
1. Bernard Hoekman (2004), Sổ tay về phát triển thương mại và WTO, NXB CTQG,
Hà Nội.
2. Đỗ Đức Bình, Nguyễn Thƣờng Lạng (2004), Giáo trình Kinh tế quốc tế, NXB
LĐ-XH, Hà Nội.
3. TS. Phạm Thị Thanh Bình (2006), Cải cách thương mại của Việt Nam trước khi
gia nhập WTO, Viện Kinh tế thế giới.
4. Bộ Thƣơng mại (2006), Báo cáo của Ban công tác về việc Việt Nam gia nhập
WTO.
5. Bộ Thƣơng mại (2004), Tài liệu bồi dưỡng kiến thức cơ bản về hội nhập kinh tế
quốc tế.
6. Bộ Thƣơng mại (2006), Tác động của các Hiệp định WTO đối với các nước đang
phát triển
7. Mai Thế Cƣờng (2005), “Chính sách thƣơng mại quốc tế trong điều kiện hội
nhập”, Tạp chí Kinh tế & Phát triển (99), tr. 15-18.
8. Trần Thanh Hải (2007), Một số nét tổng quan về tình hình hội nhập kinh tế quốc
tế, Văn phòng Uỷ ban quốc gia về Hợp tác kinh tế quốc tế.
9. Trần Quốc Khánh, Trung Quốc gia nhập WTO và tác động đối với các nước
ASEAN, Bộ Thƣơng mại.
10. PGS.TS. Nguyễn Thƣờng Lạng (2007), “Sự thay đổi nguồn thu thuế nhập khẩu của Việt
Nam khi thực hiện các cam kết trong WTO”, Nghiên cứu kinh tế, 2007(21), Tr. 3-4.
11. Nguyễn Văn Lịch (2004), Những vấn đề lý luận và thực tiễn của thương mại

24. Website của Bộ Tài chính, www.mof.gov.vn
25. Website của Tổ chức Thƣơng mại thế giới (WTO), www.wto.org
26. Website của Uỷ ban quốc gia về hợp tác kinh tế quốc tế, www.nciec.gov.vn
27. Website của Tổng cục Hải quan Việt Nam, www.customs.gov.vn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status