Tiểu luận môn hệ phân tán Tổng quan về hệ tin học phân tán Sự khác nhau giữa hệ tin học phân tán và mạng máy tính - Pdf 25

Bài tiểu luận Hê phân tán Trang 1
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

TIỂU LUẬN
Môn: HỆ PHÂN TÁN
ĐỀ tài:
Lý thuyết: Tổng quan về hệ tin học phân tán. Sự khác nhau giữa hệ tin học phân
tán và mạng máy tính.
Bài tập: Lập chương trình tạo website giới thiệu và bán các sản phẩm máy tính
bằng PHP.
Rút ra kết luận về những khía cạnh phân tán của PHP.
Người thực hiện - Nguyễn Dũng
Giáo viên hướng dẫn : TS Lê Văn Sơn Học
viên thực hiện :Nguyễn Dũng
Lớp cao học khoa 10
Đà nẵng 07/2014
Bài tiểu luận Hê phân tán Trang 2
LỜI MỞ ĐẦU
Thế kỷ 21 được nhận định là khởi đầu của kỷ nguyên tri thức, là thế kỷ của
thời đại công nghệ thông tin. Các thành tựu của ngành khoa học trí tuệ này đã góp
phần quan trọng vào việc thay đổi bộ mặt thế giới cả về bề mặt lẫn chiều sâu. Và
việc ứng dụng các thành tựu của nền công nghệ hiện đại này trở thành vấn đề chủ
chốt quyết định sự thành bại của các thành phần tham gia vào lĩnh vực hoạt động
trên thế giới từ kinh tế, văn hoá, chính trị đến quân sự.
Hệ tin học phân tán ra đời nhằm đáp ứng một phần cho công nghệ trí tuệ đó,
bởi vì nó là một hệ thống tin học hiện đại, bao gồm những lĩnh vực kiến thức tiên
tiến nhằm trợ giúp cho các chuyên viên công nghệ thông tin trong công tác nghiên
cứu, phân tích và thiết kế các hệ thống tin học. Đây là lĩnh vực có tầm ứng dụng
cao đang trên đà phát triển nhanh chóng và đã đạt được những thành tựu đáng kể.
Hệ tin học phân tán cho ta khả năng xử lý phân tán nhằm thích ứng tốt hơn

j
, j=1…n U có thể là bộ trung tâm bao gồm một hay nhiều bộ vi xử lý U cũng có thể
là kênh điều khiển vào ra. Khối bên trái đặc trưng cho bộ nhớ trong của máy tính và
được nối với bộ xử lý hoặc kênh vào ra thông qua hệ thống bus. Bộ nhớ trong của máy
tính được mắc nối trực tiếp với U.
Với các hệ thống máy tính đương đại người ta có thể mắc nối chúng với các ngoại
vi cần thiết như máy in, máy quét, đĩa cứng, đĩa CD, đĩa mềm …cũng thông qua các bus
đến liên hệ với U và bộ nhớ trong. Độ dài của các bus thường rất hạn chế trong phạm vi
một chiếc máy tính. Ở một thời điểm nhất định máy đơn được điều hành bởi một hệ điều
hành duy nhất. Hệ thống như vậy được gọi là hệ tin học tập trung. Hệ tin học tập trung
thích ứng với máy tính loại trung và loại lớn.
Như vậy, hệ tin học tập trung bao gồm một hệ thống máy đơn (phần cứng) được
điều khiển bởi một hệ điều hành duy nhất (phần mềm) và quản lý toàn bộ thông tin trên
thiết bị nhớ cục bộ của mình (dữ liệu).
1.2 Sơ lược về mạng máy tính.
Khác với các máy tính đơn, mạng máy tính là tập hợp các thiết bị đầu cuối, nối
với nhau bởi hệ thống đường truyền.
Người thực hiện - Nguyễn Dũng

U1
U1
U1
Bộ
nhớ
trong
Bộ
nhớ
trong
U
j

i=1,2,3…n là các bộ
nhớ trong kết hợp với bộ vi xử lý tương ứng. Hệ thống bao gồm các thiết bị U
i
, M
i
được
mắc nối với nhau thông qua các bus nội tại gọi là các thiết bị đầu cuối hay còn gọi là tắt
là các trạm. Các trạm nối với nhau thông qua hệ thống đường truyền. Những đường
truyền nối các trạm ở rất xa nhau có thể là một mạng viễn thông.
Hệ thống đường truyền có thể nằm gọn trong phạm vi một phòng, một tòa nhà,
một cơ quan, một địa phương, một quốc gia hay toàn cầu.
Các thiết bị đầu cuối của mạng máy tính rất đa dạng bao gồm tập hợp các máy
tính, các thiết bị chuyên dụng các thiết bị truyền tin, các thiết bị nhận và hiển thị thông
tin…
Từ hình vẽ trên ta thấy.
1. Các thiết bị ở xa nối với máy tính thông qua hệ thống đường truyền như mạng
điện thoại, mạng điện tín.
2. Kết hợp với mỗi bộ xử lý bằng một bộ nhớ trong.
3. Loại bỏ hoàn toàn bộ nhớ chung và mắc nối các hệ thống đơn với nhau bằng
bus.
Hệ thống mạng máy tính được điều khiển bằng hệ điều hành mạng. Hệ thông tin
học loại này có thể là hệ tin học tập trung hoặc hệ tin học phân tán.
1.3. Hệ phân tán và các thành phần của hệ phân tán
Căn cứ vào thành phần của hệ tin học, ta nhận thấy hệ tin học phân tán bao gồm
bốn thực thể như hình vẽ 1.3
Trong hệ tin học phân tán, cấu hình phần cứng của mạng có thể bao gồm các bộ
xử lý có cấu tạo hoàn toàn khác nhau về khả năng, tốc độ và được thiết kế cho các chức
năng không giống nhau. Chúng có thể là các bộ vi xử lý, các trạm làm việc, các máy tính
trung và các máy tính điện tử vạn năng loại lớn. Điều đáng quan tâm là chúng được gọi
bằng các tên gọi khác nhau như trạm, nút mạng, máy tính… căn cứ ngữ cảnh mà ở đó nó

6 Trạm làm việc của mạng máy tính
7 Thiết bị đầu cuối của mạng
8 Các hệ thống tin học đóng vai trò nút trung chuyển
9 Các mạng cục bộ hoạt động trong mạng lớn
Hệ tin học phân tán thực hiện hàng loạt các chức năng phức tạp, nhưng cơ bản
nhất là đảm bảo cung cấp cho người sử dụng khả năng truy cập có kết quả đến các loại
tài nguyên vốn có và rất đa dạng của hệ thống như là tài nguyên dùng chung.
Việc định nghĩa các tài nguyên của hệ như là tài nguyên dùng chung sẽ mang đền
cho người sử dụng những tiện ích và đêm lại cho hệ hiệu năng tốt trong khi khai thác
ứng dụng.
Những ưu điểm của hệ phân tán so với hệ tập trung.
STT Ưu điểm so với hệ tập trung
1 Tăng tốc độ bình quân trong tính toán xử lý
2 Cải thiện tình trạng luôn luôn sẵn sàng của các loại tài nguyên
3 Tăng độ an toàn cho dữ liệu
4 Đa dạng hóa các loại hình dịch vụ
5 Đảm bảo tính vẹn toàn của thông tin
Người thực hiện - Nguyễn Dũng
Bài tiểu luận Hê phân tán Trang 6
Điều quan trọng là đảm bảo các chức năng yêu cầu nêu trên, hệ phân tán cần phải
có cơ chế kỹ thuật đủ mạnh hoạt động của các tiến trình và sự trao đổi thông tin với nhau
sao cho hệ thống tránh được các trường hợp có thể dẫn đến bế tắc.
Người thực hiện - Nguyễn Dũng
Bài tiểu luận Hê phân tán Trang 7
Chương 2 Đặc điểm của hệ phân tán
2.1 Chia sẻ tài nguyên
Được thực hiện qua mạng truyền thông. Mỗi tài nguyên cần phải được quản lý bởi
một chương trình có giao diện truyền thông. Các tài nguyên có thể được truy nhập, cập
nhật một cách tin cậy và nhất quán. Quản lý tài nguyên: bao gồm
• Lập kế hoạch dự phòng

2.5 Khả năng thứ lỗi
Việc thiết kế khả năng thứ lỗi các hệ thống máy tính dựa trên hai giải pháp sau:
Dùng khả năng thay thế để đảm bảo sự hoạt động liên tục và hiệu quả. Dùng các
chương trình hồi phục dữ liệu khi xảy ra sự cố.
2.6 Đảm bảo tin cậy và nhất quán
Người thực hiện - Nguyễn Dũng
Bài tiểu luận Hê phân tán Trang 8
Hệ thống yêu cầu độ tin cậy như: Bí mật của dữ liệu . Các chức năng khôi phục
hư hỏng phải đảm bảo . Ngoài ra các yêu cầu của hệ thống về tính nhất quán cũng thể
hiện ở chổ: không có mâu thuẩn trong nội dung cơ sở dữ liệu
2.7 Ba khía cạnh cơ bản của hệ phân tán.
1. Về nguyên lý: Cần thiết phải nguyên cứu và phát hiện những quy luật cơ bản,
những nguyên tắc, phát biểu dưới dạng các chuẩn mới cho công tác xây dựng hệ. Từ đó,
khi triển khai các hệ cụ thể, người ta có thể tham khảo, vận dụng như là những kiến thức
nền tảng.
2. Về tiêu chuẩn đánh giá: cần thiết phải thiết lập các tiêu chuẩn đúng đắn cho
phép đánh giá hệ tin học phân tán, trong đó quan trọng hàng đầu là tính đúng đắn và tính
phủ đều (bao quát các hệ khác nhau) của bộ tiêu chuẩn này. Vì vậy bản thân của hệ phân
tán phải chung nhất để đánh giá hệ tin học phân tán.
3. Vấn đề về phương pháp nghiên cứu: Được đặt ra như là một trong các yêu cầu
của việc nghiên cứu hệ thống, bởi tính khoa học của vấn đề phân tán.
2.8 Ưu và nhược điểm của hệ phân tán
a. Ưu điểm
• Đáp ứng nhanh hầu hết các ứng dụng sử dụng dữ liệu tại các trạm
• Tăng cường các đơn thể ứng dụng và CSDL mà không làm cản trở người
sử dụng hiện tại.
• Kiểm soát dữ liệu địa phương theo hướng hoàn thiện sự tích hợp và quản
trị dữ liệu từ xa.
• Tăng cường khả năng của hệ thống liên quan đến sự dư thừa dữ liệu.
b. Nhược điểm


nghiệm

mu
a
bán
máy tính
trên

mạng
bằng PHP bao

gồm
các
công

việ
c
xây

dựng

hệ

thống
t
hử

nghiệm
t


việ
c
kinh

doanh
máy tín h


thự
c
hiện

mua

bán
sản

phẩm

trên


i tr
ường

mạng.
Thương

mạ

dịch

vụ

thông

qua
các
phương
ti
ện

đ
i
ện
t

như đ
i
ện

thoạ
i,
máy

Fax,

phương
ti
ện

đến

việ
c
sử

dụng Internet
tr


giúp
cho

công

việ
c
kinh

doanh.
Thương

mạ
i
đ
i
ện
t




qua
các
biểu

mẫu

đ
i
ện
t



các
phương
ti
ện

truyền

thông
2.


hình

Doanh

nghiệp


dụng

trong
các
siêu

thị,
các site
bán
l


hàng
hàng

trên

mạng.



hình

này

sử

dụng


vào
các
biểu

mẫu,

chọn

hình

thứ
c
thanh

toán,
cách
vận

chuyển

hàng.
Người tiêu dùng
Trình duyệt
Web
Browse to Store
Order Items
Confirm Order
Người thực hiện - Nguyễn Dũng
Hình 1. Mô hình Doanh nghiệp - Người tiêu dùng
3.

(hình
1
)

áp

dụng

cho

quá

trình

buôn

bán

giữ
a các t


chứ
c, các
Site
cung
c
ấp

bán

hệ

thống

thông

qua

việ
c
trao

đổ
i
thông
tin
thương

mạ
i

c
ấu

trúc
(thường

dự
a
trên

t
ừ,

kiểm

chứng

khách

hàng



bảo

mậ
t
thông
tin t
hông

qua
chữ



đ
i
ện
t


vụ
tìm
kiếm

s
i
êu

văn

bản

(WWW)

để



đượ
c các
thông
tin
về

sản

phẩm
c
ần

định

kỳ

về

việ
c
nâng
c
ấp,

đổ
i
mớ
i
sản

phẩm,

đư
a
r
a

tr

l

i các câu

sản

phẩm.
Ti
ến

trình

này

mang

tính

2
chi
ều,

đáp

ứng

yêu
c
ầu

mang

đặ
c tr

phả
i

cái
nhìn

toàn

diện

về

sản

phẩm
c
ũng

như

công

ty

bán

hàng.
5.
Ðặt



trình

bao

gồm
các
bướ
c ti
ến

hành:

Truy

nhập

Web
site
công

ty

bán

hàng.

Chọn

sản

thẻ
tín
dụng.
Các mặt hàng

Hóa đơn thanh
toán
Thông tin thanh
toán
Hóa đơn
Bên mua
Bên bán
Hình 2 Mô hình Danh nghiệp – Danh nghiệp

Máy

chủ

ghi
các
thông
tin
đặ
t
hàng

vào
c
ơ


a
khách

h
à
ng.

Ngân

hàng

gử
i xác
nhận

thẻ
tín
dụng

về

công

ty



kế
t
thúc

việ
c:
tính

toán
t
ổng

số
ti
ền
c

a
đơn

đặ
t
hàng,

xem
xét
hình

thứ
c
thanh

toán



cho

khách
hàng.
6.
Thanh

toán
Việ
c
thanh

toán



thể

tuân

theo



hình

thanh

toán


thanh

toán

3

bên,

khách

hàng

đóng
vai
trò

ngườ
i chi tr

trong

hệ

thống
t
hanh

toán




i
giữ
tài
khoản
c

a
khách

hàng


c

a
hàng,
chịu
trách
nhiệm

cung
c
ấp

dịch

vụ



cùng

mộ
t
ngân

hàng

hay

cùng

mộ
t t


chứ
c tài
chính.
Trong



hình
t
hanh

toán



c

a
hàng

không
c
ần

phả
i

tài
khoản

trên

mộ
t
ngân

hàng

hay

mộ
t t



- DV kiểm tra
khả năng thanh
toán
- DV gửi tiền
- DV BPP
- DV ngân
hàng tại nhà
Cửa hàng
(nhận chi trả)
Hình 3. Mô hình thanh toán 3 bên
Hình 4. Mô hình thanh toán 4 bên
Tìm kiếm
thông tin
Tìm kiếm
nguồn
hàng
Xác nhận
thông tin
Mua hàng
Trong quá
trình sử
dụng và
bảo hành
7.
Giao

hàng
Hàng

đượ

hỗ

trợ

khách

hàng
C
ập

nhậ
t
phần

mềm,

thông
tin
về

sản

phẩm

mớ
i;
x
â
y


phẩm
c

a
công
ty; tr

l

i các
câu
hỏ
i c

a
khách

h
à
ng

về

sản

phẩm



dịch

ện
t
ử.
Người bán Khách hàng
Cung cấp
Gửi thông tin
Qua điện thoại
Fax, Email
Y/C thông tin
thông tin
Data Sheet, Catalog,
demo
Qua Web
CSDL
Người
bán
Tìm kiếm
khách hàng
Cung cấp
thông tin
Thực hiện
đơn đặt hàng
Demos,
Reviews. . .
Xácnhận
(P.O.s)
Web Site
Nhóm tin
(news group)
Giao tiếp mạng

Hình 5. Các tiến trình giao dịch trong TMĐT
Mộ
t
hệ

thống

mu
a
bán

hàng

hóa

trên

mạng

bao

gồm
các
công

việ
c
xây dựng

hệ

nghiệp,

quản
l
ý
các
loạ
i
hàng

hóa

sản

phẩm,

quản


việ
c
kinh doanh

hàng

hoá



thự

chứ
c
năng
c
ơ

bản
c
ủa

hệ

thống
Hệ

thống

đượ
c thi
ế
t
kế

vớ
i các
chứ
c
năng
c
ơ

tin
về
các
loạ
i
hàng

hóa

sản

phẩm

họ

muốn

đăng



giớ
i thi
ệu



thự
c
hiện kinh


a
hệ thống

khi

doanh

nghiệp



yêu
c
ầu

sử
a
đổ
i, thêm
thông
ti
n

mớ
i
về

hàng hóa.


tr

các
thông
tin c


thể


t

các
thuộ
c
tính
(hình

ảnh,
tên
model,

công

dụng,
các
chỉ
tiêu
kỹ


a các
model
c

a t
ừng
l
oạ
i
hàng

hoá,
các
thông
tin
thờ
i
gian

xuấ
t,
thông
tin c

a
hãng

sản

xuấ

hàng,

n,
đị
a
chỉ

khách

hàng,


i
giao

nhận,

thờ
i
gian

đặ
t
hàng,

thờ
i
gian

xuấ

theo dõi

về

tình

hình
các
phiên

giao

dịch

đang

đượ
c
thự
c
hiện

như

số
ti
ền

m
à

t
thúc

giao

dịch,



đánh
giá ti
ến

độ

thự
c
hiện


Quản



gi
á c


kinh



Xây

dựng

chứ
c
năng

quản



khách

hàng.


Xây

dựng

trang

Web

giớ
i thi
ệu,


c

a t
ừng
l
oạ
i
hàng

hoá,
giá c


tính

theo

loạ
i ti
ền

m
à
khách

hàng
l

a
chọn.

như
tên
hàng,
tên
hãng

sản

xuấ
t, giá c

Li

t


hiển

thị

kế
t
quả
tìm
kiếm.

T
ạo
l
ập


đ
ã
chọn.

T
ạo
l
ập

hoá

đơn

đặ
t
hàng:
t
ạo

hoá

đơn

đặ
t
hàng,

tính
giá


Thanh

toán



giao

hàng:
o

Thanh

toán
tr

c ti
ếp

hoặ
c
kế
t
hợp

vớ
i
Ngân




thể

thông

báo

giao
hàng
t

i
nhà

hay
t

i t
ừng
c

a
hàng.



khả

năng


hướng

dẫn

khách

hàng
mu
a
bán
các
sản

phẩm

hàng

hoá;

dịch

vụ

khuyến
mãi
hàng

hoá;



ý
kiến góp

ý
c

a
khách

hàng;

Hệ

thống
tr


giúp

dịch

vụ

bảo

hành,

bảo
trì

Hình 7. Cấu trúc hệ thống
10.

Quy

trình

thự
c
hiện

giao

dịch
c
ủa

hệ

thống
Hình

8

quy

trình
t
hự
c

c
hiện
các
công

việ
c li

t
kê,
tìm
kiếm,
l

a
chọn

hàng.
-

Giỏ

hàng:

cung
c
ấp
các
thông
tin


giỏ

hàng.
-

Đặ
t
hàng:

hỏ
i các
thông
tin
về

hàng;

hỏ
i
thông
tin
đị
a
đ
i
ểm,

thờ
i

Kiểm
t
r
a
khả

năng

thanh
toán:
kiểm
t
r
a
khả

năng

thanh

toán
c

a
khách
hàng

thông

qua

hàng
t
ổng

thành
các
đơn

hàng

riêng

cho
t
ừng

siêu

thị.
-

Kiểm
tra
thự
c
hiện

đơn

hàng:

t
hỏ
a
thuận

thờ
i
gian,

đị
a
đ
i
ểm

giao

hàng;

thỏ
a
thuận

phương

thứ
c t
hanh

toán.

t
đơn

hàng.
B
Tìm kiếm
Giỏ hàng
Đặt hàng
0
Kiểm tra khả năng thanh toán
1
Phân chia đơn hàng
0
Kiểm tra thực hiện đơn hàng
1
Liên hệ với khách hàng
Thực hiện đơn hàng
E
Hình 8. Quy trình thực hiện giao dịch
Trên
c
ơ

sở

quy

trình

giao

+ PHP là một ngôn ngữ phép lập trình Web, PHP cho phép người lập trình định
thiết lập các chế độ đăng yêu cầu từ xa, trả lời từ xa.
+ PHP độc lập với CSDL nhờ vậy cho phép người lập trình có thể định hướng dữ
liệu bằng các hệ quản trị CSDL khác nhau. Cho phép lưu trữ dữ liệu dưới dạng
phân tán.
+ PHP cho phép chúng ta lập trình xử lý các yêu cầu của người sử dụng tại các
máy trạm hoặc xử lý tại máy chủ.
+ Chúng ta có thể xây dựng các trang thương mại điện tử, chính phủ điện tử, kinh
danh qua mạng…
Mục lục
LỜI MỞ ĐẦU 2
Phần 1 Lý thuyết 3
Chương 1 Các khái niệm cơ bản 3
1.1 Sơ lược về hệ tin học tập trung 3
1.2 Sơ lược về mạng máy tính 3
1.3. Hệ phân tán và các thành phần của hệ phân tán 4
Chương 2 Đặc điểm của hệ phân tán 7
2.1 Chia sẻ tài nguyên 7
2.2 Tính mở 7
2.3 Khả năng song song 7
2.4 Khả năng mở rộng 7
2.5 Khả năng thứ lỗi 7
2.6 Đảm bảo tin cậy và nhất quán 7
2.7 Ba khía cạnh cơ bản của hệ phân tán 8
2.8 Ưu và nhược điểm của hệ phân tán 8
2.9 Sự khác nhau giữa hệ tin học phân tán và mạng máy tính 8
Phần 2 Bài tập 9
1. Giới thiệu về thương mại điện tử 9
2. Mô hình Doanh nghiệp - Người tiêu dùng (Business to Consumer - B2C) 9
3. Mô hình Doanh nghiệp - Doanh nghiệp (Business to Business - B2B) 10


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status