Bài làm bài tập cá nhân môn tài chính doanh nghiệp Bùi Thị Hải Vân
1
Tiểu luận Tìm hiểu, phân tích và nhận định tình
hình kinh doanh công ty Thực phẩm
Quốc Tế (mã cổ phiếu IFS).
Bài làm bài tập cá nhân môn tài chính doanh nghiệp Bùi Thị Hải Vân
em sẽ tham dự vào lĩnh vực đầu tư tài chính. Lĩnh vực này thực sự rất thu hút đối với em.
Cuối cùng, một lần nữa em xin gửi đến cô lời cảm ơn chân thành nhất vì sự nhiệt tình, tâm
huyết cô đã truyền kiến thức cũng như lòng nhiệt tình tìm hiểu một lĩnh vực mới cho em và
các anh chị học viên trong lớp. Em kính chúc cô và gia đình một năm mới tràn đầy sức khoẻ,
thành công và hạnh phúc.
Trân trọng kính chào Cô.
Bùi Thị Hải Vân – Mã số học viên: 01707080
Bài làm bài tập cá nhân môn tài chính doanh nghiệp Bùi Thị Hải Vân
3
NỘI DUNG
Phần 1: Tổng quan nền kinh tế Việt Nam và ngành thực phẩm và đồ uống
1.1 Tổng quan nền kinh tế Việt Nam 3
1.2 Triển vọng phát triển ngành thực phẩm và đồ uống 4
Phần 2: Giới thiệu về công ty cổ phần thực phẩm Quốc Tế (Interfood)
2.1 Giới thiệu chung về công ty 5
2.2 Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển 5
2.3 Cơ cấu tổ chức Công ty 6
2.4 Cơ cấu bộ máy quản lý Công ty 7
2.5 Danh sách cổ đông nắm giữ từ trên 5% vốn cổ phần của công ty và danh sách cổ
đông sáng lập 12
2.6 Danh sách những công ty mẹ và công ty con của Interfood, những công ty mà
Interfood đang nắm giữ quyền kiểm soát hoặc cổ phần chi phối, những công ty nắm
quyền kiểm soát hoặc cổ phần chi phối đối với Interfood 13
2.7 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong 2 năm 2004-2005-2006 13
2.8 Chính sách cổ tức 14
2.9 Kế hoạch lợi nhuận và cổ tức 15
2.10 Cổ phiếu niêm yết 16
Phần 3: Phân tích công ty cổ phần thực phẩm Quốc Tế (Interfood)
3.1 Ma trận SWOT 17
trong tổng đầu tư, điều đó có nghĩa là đầu tư tư nhân trong nước tăng mạnh.
Theo báo cáo từ ADB thì tốc độ tăng trưởng GDP của Việt Nam đứng thứ 2 trong 7 nước
khảo sát chỉ sau Trung Quốc:
Tốc độ tăng trưởng năm 2007
0.00%
2.00%
4.00%
6.00%
8.00%
10.00%
12.00%
1
Trung Quốc
Việt Nam
Singapore
Philiphin
Indonexia
Malaysia
Thai Lan
Nguồn: Cục thống kê
Theo báo cáo từ Tổng cục Thống kê Tổng sản phẩm trong nước GDP trong năm 2007 là
8.48% và duy trì được tốc độ tăng trưởng trên 8% trong những năm tiếp theo.
Chỉ Tiêu: 2003 2004 2005 2006 2007 2008E
Tốc độ tăng trưởng
GDP: 7.3 7.8 8.4 8.2 8.48 8.4
Tiêu dùng cá nhân 8 7.1 7.3 7.5 7.8 8.0
Chi tiêu chính phủ 7.2 7.8 8.1 8.6 8.0 8.0
Fix Capital Formation 11.9 10.4 9.7 8.6 9.5 10.0
Đầu tư 0.2 0.2 0.7 0.5 0.2 0.3
16,400
Tóm lại, với việc gia nhập WTO tạo cơ hội cho nền kinh tế Việt Nam hội nhập sâu hơn và
rộng hơn vào thế giới, tốc độ tăng trưởng cao. Tuy nhiên, hiệu quả sản xuất kinh doanh, sức
cạnh tranh còn thấp so với các doanh nghiệp nước ngoài. Bên cạnh đó, giá cả nguyên vật liệu
đầu vào cho sản xuất biến động mạnh gây khó khăn cho các doanh nghiệp sản xuất.
1.2 Triển vọng phát triển ngành thực phẩm và đồ uống
Hiện nay ở khu vực Châu Á Thái Bình Dương là khu vực có tốc độ tăng trưởng doanh thu
tiêu thụ bánh kẹo cao nhất trên thế giới, vào khoảng 10%/năm từ 2003-2006. Mức tăng
trưởng cao này là do mức tiêu thụ bánh kẹo của người dân ở khu vực này còn quá thấp so
với các khu vực khác trong khi khu vực này có mật độ dân số đông và thu nhập trên mỗi đầu
người đang tăng nhanh. Chính những điều này sẽ đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng về doanh thu
tiêu thu bánh kẹo trong những năm tiếp theo.
Tại Việt Nam, Theo dự báo của các chuyên gia tài chính, nền kinh tế VN từ năm 2006-2010
sẽ đạt tốc độ tăng trưởng trung bình khoảng 7,5%-8,5% mỗi năm. Do đó thu nhập bình quân
trên mỗi đầu người sẽ tăng nhanh và kéo theo nhu cầu tiêu thụ các mặt hàng xa xỉ như bánh
kẹo, nước uống có lợi cho sức khoẻ như: nước trái cây đóng hộp, cà phê đóng hộp, các loại
thực phẩm đóng hộp, đồ trang sức, quần áo, sản phẩm công nghệ cao, du lịch… sẽ tăng cao.
Nhất là trong những dịp lễ Tết và cuối năm. Theo số liệu thống kê , tỷ lệ tăng từ 10 - 15% là
dự đoán của các công ty sản xuất trong nước về sức mua bánh kẹo của thị trường tết năm
nay. Kinh Đô dự kiến tăng 10% lượng bánh kẹo phục vụ tết so với năm ngoái; Bibica mạnh
tay hơn với 50%
Ngoài ra với sự ưu đãi của Nhà Nước: đối với ngành thực phẩm: miễn thuế thu nhập doanh
nghiệp từ 3-5 năm đầu mới thành lập cho các doanh nghiệp chế biến nông lâm thủy sản tùy
theo từng vùng, miễn thuế nhập khẩu đối với thiết bị chế biến. Áp dụng thuế khoán theo kỳ
hạn để khuyến khích doanh nghiệp mở rộng sản xuất trong thời gian còn được hưởng thuế
khoán.
Những chính sách ưu đãi đối với ngành cùng với sự phát triển về thị trường là những điều
kiện quan trọng để công ty tiếp tục đầu tư và mở rộng kinh doanh ngành thực phẩm và đồ
uống này.
tư của IFPI chuyển thành công ty Trade Ocean Holding Sdn.Bhd (có trụ sở tại Penang,
Malaysia) theo Giấy phép số 270/GPĐC5 ngày 26/02/1996 của Bộ Kế hoạch Đầu tư.
Hoạt động chính của Công ty là chế biến nông sản, thủy sản thành sản phẩm đóng hộp,
sấy khô, ướp đông, muối và ngâm dấm để xuất khẩu với tổng vốn đầu tư ban đầu là
1.140.000 USD.
Năm 1994, Công ty mở rộng kinh doanh bằng việc thâm nhập vào thị trường bánh bích
qui. Sau đó, năm 2003, Công ty được phép sản xuất các sản phẩm nước trái cây có gaz và
nước trái cây có độ cồn nhẹ; vốn đầu tư của Công ty tăng lên 23.000.000 USD. Trụ sở
chính của Công ty và nhà máy đặt tại Số 9, Đường số 5, phường Tân Tiến, Thành phố
Biên Hòa, Tỉnh Đồng Nai. Tháng 1 năm 2005, công ty được phép sản xuất thêm sản
phẩm nước tinh khiết và chai PET; tổng vốn đầu tư tăng lên 30.000.000 USD. Tháng
4/2004, Interfood ký hợp đồng sản xuất với Công ty AVA Food Industries Ltd. để giảm
bớt sự căng thẳng về mặt bằng, nhà xưởng và vật tư tại nhà máy Biên Hòa, theo đó, AVA
sẽ cung cấp mặt bằng sản xuất và Interfood sẽ cung cấp máy móc và kỹ thuật. Giấy phép
điều chỉnh số 270 CPH/GPDC1 ngày 6 tháng 2 năm 2006 đã cho phép Công ty chuyển
trụ sở tới Lô 13, Khu Công nghiệp Tam Phước, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai.
Năm 2003, Nghị định 38/2003/NĐ - CP của Chính phủ Về việc chuyển đổi một số doanh
Bài làm bài tập cá nhân môn tài chính doanh nghiệp Bùi Thị Hải Vân
7
nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sang hoạt động theo hình thức công ty cổ phần được
ban hành. IFPI là một trong sáu doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đầu tiên nộp hồ
sơ chuyển đổi lên Bộ Kế hoạch Đầu tư và được chấp thuận. Từ ngày 09/08/2005, Công ty
Công nghiệp Chế biến Thực phẩm Quốc tế được chuyển thành Công ty Cổ phần Thực
phẩm Quốc tế (Interfood) theo Giấy phép số 270 CPH/GP của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
Từ khi thành lập đến năm nay, Công ty đã không ngừng tăng trưởng về vốn, doanh thu, tổng
tài sản, sử dụng toàn bộ lợi nhuận giữ lại để tái đầu tư vào mở rộng sản xuất. Sau khi
chuyển thành công ty cổ phần, đầu năm 2006, công ty đã thực hiện phát hành cổ phiếu ra
công chúng để tăng vốn lên hơn 242 tỷ đồng, tương đương với 15,3 triệu USD.
Trong quá trình hoạt động, Interfood đã tham gia tích cực vào các triển lãm thực phẩm
57,25% vốn điều lệ.
Hội đồng quản trị của TOH tại thời điểm 31/12/2005 bao gồm:
Ông Pang Tee Chiang - Chủ tịch Hội đồng quản trị
Ông Ng Eng Huat - Thành viên Hội đồng quản trị
Ông Yau Hau Jan - Thành viên Hội đồng quản trị
2.4 Cơ cấu bộ máy quản lý Công ty
Trụ sở chính:
Địa chỉ: Lô 13 Khu Công nghiệp Tam Phước, Long Thành, Đồng Nai
Điện thoại: (84.61) 511 138 Fax: (84.61) 512 498
Email: [email protected] Website: http://www.wonderfarmonline.com
Nhà máy:
Nhà máy Biên Hòa
Địa chỉ: Số 9, đường số 5, phường Tân Tiến, Biên Hòa, Đồng Nai
Điện thoại: (84.61) 822 073 Fax: (84.61) 823 463
Nhà máy Long Thành
Địa chỉ: Lô 13 Khu Công nghiệp Tam Phước, Long Thành, Đồng Nai
Điện thoại: (84.61) 511 138 Fax: (84.61) 512 498
Email: [email protected]
Bài làm bài tập cá nhân môn tài chính doanh nghiệp Bùi Thị Hải Vân
9
Chi nhánh:
Chi nhánh Tp Hồ Chí Minh
Địa chỉ: 114A Phan Văn Trị, phường 10, quận Gò Vấp, Tp Hồ Chí Minh
Điện thoại: (84.8) 4463 243 Fax: (84.8) 4463 242
doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sang hoạt động theo hình thức Công ty cổ phần;
Thông tư 08/2008/TTLT-BKH-BTC ngày 29/12/2003 về việc hướng dẫn thực hiện một
số quy định tại Nghị định 38/2003/NĐ-CP ngày 15/4/2003;
Luật và các quy định khác có liên quan;
Điều lệ Công ty được Đại hội cổ đông nhất trí thông qua.
Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty được tổ chức theo mô hình công ty cổ phần, chi tiết trình
bày ở phần tiếp theo.
Bài làm bài tập cá nhân môn tài chính doanh nghiệp Bùi Thị Hải Vân
10
Đại hội đồng Cổ đông
Theo Luật Doanh nghiệp và Điều lệ Công ty, Đại hội đồng Cổ đông là cơ quan quyền lực
cao nhất của Công ty. Đại hội đồng Cổ đông quyết định cơ cấu tổ chức hoặc giải tán
Công ty, quyết định các kế hoạch đầu tư dài hạn và chiến lược phát triển, cơ cấu vốn,
bổ nhiệm Hội đồng Quản trị.
Hội đồng Quản trị
Hội đồng Quản trị là cơ quan điều hành Công ty, có đầy đủ quyền hạn để thay mặt Công ty
quyết định các vấn đề liên quan đến mục tiêu và lợi ích của Công ty, ngoại trừ các vấn
đề thuộc quyền hạn của Đại hội đồng Cổ đông.
Ban kiểm soát
Ban kiểm soát do Đại hội đồng Cổ đông bầu ra. Vai trò của Ban kiểm soát là đảm bảo các
quyền lợi của cổ đông và giám sát các hoạt động của Công ty.
Tổng Giám đốc
Hội đồng Quản trị có quyền bổ nhiệm và bãi nhiệm Tổng Giám đốc. Tổng Giám đốc điều
hành các hoạt động của Công ty và chịu trách nhiệm trước Hội đồng Quản trị về các
Bài làm bài tập cá nhân môn tài chính doanh nghiệp Bùi Thị Hải Vân
11
nhiệm vụ và quyền hạn được giao phó.
của Công ty; thực hiện các giao dịch ngân hàng.
Bộ phận tin học
Bộ phận tin học xây dựng các kế hoạch liên quan đến tình hình hệ thống thống thông tin
hành chính hiện tại và yêu cầu trong tương lai cho nhà máy, các chi nhánh; thực hiện
kiểm tra việc trao đổi thông tin, chính sách bảo mật thông tin; thực hiện và kiểm tra các
phần mềm mới của Công ty; đảm bảo hệ thống thông tin nội bộ hoạt động hiệu quả;
thực hiện lưu giữ dữ liệu an toàn.
Bộ phận thiết kế
Bộ phận thiết kế có trách nhiệm phân tích các mẫu mã sản phẩm hiện tại, giới thiệu các
mẫu mã mới; phối hợp với người tiêu thụ, bộ phận sản xuất và các công ty in ấn để xây
dựng chính sách liên quan đến giá cả, chất lượng, số lượng của các mẫu mã hiện tại và
mẫu mã mới; phối hợp với bộ phận marketing, nghiên cứu phát triển, thu mua và bộ
phận sản xuất nhằm sử dụng tối đa nguyên vật liệu và giảm chi phí.
Bộ phận nghiên cứu phát triển
Bộ phận nghiên cứu phát triển hỗ trợ Bộ phận marketing, bộ phận thu mua và bộ phận sản
xuất trong việc phân tích chất lượng của các sản phẩm hiện tại và giới thiệu sản phẩm
mới; thực hiện các hoạt động kiểm tra, nghiên cứu và giới thiệu nguyên liệu, công
thức, thành phần mới và dòng đời sản phẩm; phát triển sản phẩm mới; kiểm tra các
khiếm khuyết của sản phẩm, sản phẩm bị loại bỏ và cung cấp các dữ liệu cho ban lãnh
đạo ra quyết định.
Bài làm bài tập cá nhân môn tài chính doanh nghiệp Bùi Thị Hải Vân
12
Bộ phận thu mua
Bộ phận mua hàng phụ trách việc lên kế hoạch cho nhu cầu nhập nguyên vật liệu bao gồm
giá cả, số lượng, chất lượng; xây dựng hệ thống quy tắc nhập nguyên vật liệu; phối hợp
với nhà cung cấp và ban lãnh đạo nhằm đảm bảo đủ nguyên vật liệu cho hoạt động sản
xuất; phối hợp với ban lãnh đạo để dự trù chi phí nguyên vật liệu; kiểm tra việc thực
thi; phối hợp với bộ phận quản lý kho trong việc lưu kho và giao hàng.
Bộ phận quản lý kho
Căn cứ Điều 10 và Điều 15 Nghị định 38/2003/NĐ-CP ngày 15/04/2003 của Chính phủ về
chuyển đổi một số doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thành Công ty cổ phầ
n quy
định: “Trong quá trình hoạt động, các cổ đông sáng lập nước ngoài được phép chuyể
n
nhượng cổ phần cho tổ chức, cá nhân nước ngoài. Việc chuyển nhượng cổ phần do cổ đô
ng
sáng lập nước ngoài nắm giữ cho các tổ chức, cá nhân Việt Nam phải được Bộ Kế hoạ
ch
Đầu tư chuẩn y và phải đảm bảo quy định tổng giá trị cổ phần do cổ đông sáng lập nướ
c
ngoài nắm giữ phải đảm bảo ít nhất bằng 30% vốn điều lệ trong suốt quá trình hoạt độ
ng
của Công ty”. Số tiền thu được, cổ đông sáng lập nước ngoài phải dùng để tái đầu tư tạ
i
Việt Nam; thực hiện chuyển ra khỏi Việt Nam phải được sự chấp thuận của cơ quan có
thẩm quyền.
Bài làm bài tập cá nhân môn tài chính doanh nghiệp Bùi Thị Hải Vân
14
250.000 cổ phần cho cổ đông ngoài công ty. Dự kiến, Sau khi niêm yết cổ phiếu trên thị
trường chứng khoán, Công ty sẽ công bố thông tin công khai theo quy định của Ủy ban
Chứng khoán Nhà nước về việc bán bớt số cổ phần còn lại được phép chuyển nhượng của cổ
đông này.
Thời gian thực hiện: trong vòng 3 năm kể từ ngày niêm yết
Phương thức thực hiện: Giao dịch thỏa thuận hoặc khớp lệnh theo quy định củaTrung tâm
Giao dịch Chứng khoán Tp Hồ chí Minh
2.6 Danh sách những công ty mẹ và công ty con của Interfood, những công ty mà
Tuỳ theo tình hình thực tế, Hội đồng quản trị có thể tạm ứng cổ tức cho
các cổ đông vào giữa năm nếu Hội đồng quản trị cho rằng khả năng lợi
nhuận củaCông ty có thể đáp ứng.
Công ty theo đuổi chính sách cổ tức theo đó cổ đông sẽ nhận được phần lợi
nhuận của Công ty ở mức độ hợp lý và đảm bảo phần lợi nhuận giữ lại cần thiết
cho việc mở rộng sản xuất và tăng trưởng trong tương lai. Tỷ lệ cổ tức năm 2005
Bài làm bài tập cá nhân môn tài chính doanh nghiệp Bùi Thị Hải Vân
16
là 23%. Công ty đã tạm ứng cổ tức đợt 1 năm 2006 vào tháng 5 vừa qua 12.29%
2.9 Kế hoạch lợi nhuận và cổ tức
Sự phát triển ổn định của nền kinh tế Việt Nam tạo nhiều cơ hội cũng như thách thức mới đối
với hoạt động sản xuất của công ty. Kế hoạch doanh thu của công ty được tính toán dựa trên
mức tăng trưởng doanh thu bình quân các năm qua và kế hoạch sản xuất sản phẩm mới: nước
trái cây có ga, nước trái cây không ga, nước tinh lọc đóng chai PET. Mức tăng của giá vốn
hàng bán được tính toán đảm bảo tỷ lệ giá vốn hàng bán trên tổng doanh thu trong quá khứ là
khoảng 75%; chi phí hoạt động (bao gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý) cũng được tính
trên tỷ lệ % trên doanh thu trung bình trong quá khứ. Mức thuế thu nhập ước tính là 25% trên
thu nhập chịu thuế. Năm 2006, 2007, công ty được hưởng mức giảm 50% thuế thu nhập phải
nộp do ưu đãi thuế đối với công ty niêm yết.
Ngoài ra, kế hoạch lợi nhuận của công ty được tính toán trên kế hoạch đầu tư trong các năm
tới. Công ty sẽ củng cố hơn nữa vị thế trên thị trường thông qua việc đầu tư vào mở rộng và
nâng cấp dây chuyền sản xuất của công ty như sau:
2.10 Cổ phiếu niêm yết
1. Loại chứng khoán :Cổ phiếu phổ thông
Bài làm bài tập cá nhân môn tài chính doanh nghiệp Bùi Thị Hải Vân
17
lĩnh vực sản xuất thực phẩm đóng hộp,
bánh kẹo và nước trái cây, nươc giải khát
không gas đóng chai các lọai.
- Có mối quan hệ tốt và uy tín đối với các
khách hàng và các nhà cung cấp và phân
phối trong nước và quốc tế.
- Tạo được một quy trình kép kín trong quy
trình sản xuất
- Đội ngũ quản lý là những người có nhiều
kinh nghiệm trong lĩnh vực sản xuất và
kinh doanh các mặt hàng bánh kẹo và thực
phẩm.
- Công ty đã qua được thời kỳ khó khăn và
đang trên con đường phát triển mạnh mẽ.
Có khả năng huy động vốn lớn.
- Công nghệ sx hiện đại có tính cạnh tranh
cao. Có thương hiệu mạnh.
- Đầu tư mạnh mẽ trong R&D để tạo nhiều
sản phẩm mới thu hút khách hàng.
- Hệ thống quản lý chất luợng sp và dịch vụ
được công ty chú trọng và phát huy.
- Bộ máy quản lý cồng kềnh, các dự án phân
tán nhiều nơi nên khó tập trung phát triển
hoạt động kinh doanh quy mô lớn.
- Cơ cấu vốn chưa cân bằng: nguồn vốn chủ
sở hữu thấp.
- Chiến lươc marketting của cty chưa tốt.
- Sức ép mở rộng thị trường, tăng sản luợng,
làm tăng các khoản phải thu, hàng tồn kho
có thể tạo rủi ro về nợ khó đòi, tăng chi phí
- Dịch cúm gia súc, gia cầm (như cúm ,
bệnh tai xanh, bệnh lỡ mồm long móng) có
thể tạo ra rủi ro cho nguồn nguyên liệu đầu
vào của cty.
3.4 Các giả định và chỉ số tài chính
3.2.1 Những giả thuyết của người viết: để tính toán và dự báo cho những năm sắp tới
(2007- 2010), người viết đặt ra những giả định như sau:
11
Chú ý: cho đến thời điểm 13 tháng 1 năm 2008, người viết chưa có báo cáo tài chính của năm 2007.
Bài làm bài tập cá nhân môn tài chính doanh nghiệp Bùi Thị Hải Vân
19
Tỷ lệ tăng trưởng dự báo cho các năm 2007, 2008-2010 là 25%. Theo bản cáo bạch
của công ty: Interfood sẽ tăng trưởng năm 2007 là 38%, 2008 là 30%, sau đó là 25%.
Tuy nhiên, ở đây để thuận tiện cho việc tính toán và phù hợp với suy nghĩ và niềm tin
của người viết, người viết kỳ vọng tăng trưởng của IFS là 25% mà thôi.
Tài sản tích luỹ năm 2005/ Tài sản tích luỹ năm 2004 = 25%. Giả định này vì lý do
như sau: trong bản cáo bạch không có các bản báo cáo tình hìng hoạt động năm 2004
một cách chi tiết, người viết không tìm được thông tin để tính % tăng trường này.
Cho nên, người viết đã giả địn phần trăm tăng trưởng này bằng với % tăng trưởng
của năm 2006 so với năm 2005 là 25%.
Tài khoản tiền mặt không đổi qua các năm từ 2007-2010 và bằng tiền mặt năm 2006.
Khấu hao tài sản cố định đều qua các năm (bắt đầu từ năm 2007-2010), giả sử 10%.
Dựa trên % người viết tính được bằng % của khấu hao năm 2006.
Giả sử mỗi năm(bắt đầu từ năm 2007-2010) trả cổ tức 40% lợi nhuận ròng. Giả sử
này dựa trên tính toán tỷ lệ phần chia cổ tức của 2 năm 2005, 2006 đều trên 40%.
2006Tổng doanh thu Revenues 515,243,181,056 657,393,976,188
Các khoản giảm trừ: Less: Deductions 8,030,279,680 15,707,700,873
Thu
ế doanh thu
Revenues Tax Chiết khấu bán hàng Sales Discounts 7,733,949,440 15,436,173,609
Hàng bán b
ị trả lạI
Sales Returns
296,330,240
271,527,264
thuế tiêu thụ đặc biệt Sales Allowances 0 0
thu
ế GTGT
Other Deductions
Lợi nhuận thuần từ HĐ SXKD Operating Expenses 59,454,480,384 66,163,871,502
L
ợi nhuận bất th
ư
ờng
-
T
ổng
Extraodinaries
-
Net
358,627,840
7,753,613,661 Lợi nhuận trước thuế và lãi EBIT 59,813,108,224 73,917,485,163
Lãi vay phải trả Interest 0 0
ổng doanh thu
821,742,470,235
1,027,178,087,794
1,283,972,609,742
1,604,965,762,178
Các kho
ản giảm trừ:16,220,912,456
20,276,140,570
25,345,175,713
31,681,469,641
56,638,234,531
70,797,793,164
L
ợi nhuận thuần từ HĐ SXKD75,359,779,734
94,199
,724,668
117,749,655,834
147,187,069,793
148,552,862,513C. Bảng tính tất cả các chỉ số tài chính của IFS
Các chỉ số tài chính của IFS năm 2005- 2006
CÔNG TY CP THỰC PHẨM QUỐC TẾ INTERFOOD
TỶ SỐ TÀI CHÍNH T12/2005 T12/2006
- -
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) 24.3% 15.0%
Tỷ suất lợi nhuận trên tổng vốn (ROA)
9.1% 9.5%
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần 10.0% 9.3%
Vòng quay tổng tài sản 0.91 1.03
Tổng tài sản / Vốn chủ sở hữu
2.65 1.57
Hiệu quả hoạt dộng SXKD
Lợi tức gộp / Doanh thu thuần 22.2% 19.5%
Bài làm bài tập cá nhân môn tài chính doanh nghiệp Bùi Thị Hải Vân
21
Lợi nhuận thuần từ HĐ SXKD / Doanh thu thuần 13.4% 11.1%
Lợi nhuận trước thuế & lãi / Doanh thu thuần 11.8% 11.5%
Tỷ số Nợ phải trả trên Tổng tài sản 0.68 0.36
Tỷ số Nợ phải trả trên Vốn chủ sở hữu 1.65 0.57
Tỷ số Nợ dài hạn trên Tổng tài sản 0.06 0.00
Tỷ số Nợ dài hạn trên Vốn chủ sở hữu 0.15 0.00
Tỷ số Nợ ngắn và dài hạn trên Tổng tài sản 0.62 0.36
Tỷ số Nợ ngắn và dài hạn trên Vốn chủ sở hữu 1.65 0.57
Tỷ số Dòng tiền từ HĐ SXKD trên nợ phải trả (0.05) (0.26)
Tỷ số Lãi vay phải trả / (Nợ ngắn + Dài hạn)
- -
Các thông tin khác
Số lượng cổ phiếu (10.000đ) 19,046,400 22,306,773
Lợi nhuận sau thuế 50,873,823,232 59,541,594,606
Cổ tức chi trả
- 47,480,056,320 25,732,795,311
EPS (đ) 2,671 2,669
DPS (đ)
-
-
Tỷ lệ trả cổ tức so với tổng lợi nhuận 93.3% 43.2%
Tỷ lệ trả cổ tức so với mệnh giá 0.0% 0.0%
Giá trị sổ sách của cổ phiếu (đ/cp) 11,012 17,836
9.8%
10.4%
10.9%
11.3%
T
ỷ suất lợi nhuận tr
ên doanh thu thu
ần9.4%
9.4%
9.4%
9.4%
Vòng quay t
ổng t
ài s
ản1.04
L
ợi tức gộp / Doanh thu thuần20.9%
20.9%
20.9%
20.9%
L
ợi nhuận thuần từ HĐ SXKD / Doanh thu thuần
9.4%
9.4%
9.4%
12.1%
12.1%
T
ỷ suất lợi nhuận / Doanh thu thuần9.4%
9.4%
9.4%
9.4%
Hi
ệu quả sử dụng t
ài s
ản
2.19
2.19
Vò
ng quay v
ốn l
ưu đ
ộng22.24
22.69
23.07
23.38
Vòng quay các kho
ản phải thu2.59
2.59
2.59
2.74
3.43
4.28
5.35
S
ố ng
ày cá
c kho
ản phải thu108
108
108
108
S
ố ng
ày hàng t
ồn kho18
ả năng trả nợ ngắn hạn T
ỷ số thanh toán hiện thời1.11
1.11
1.10
1.10
T
ỷ số thanh toán nhanh0.01
0.48
T
ỷ số Nợ ngắn hạn tr
ên t
ổng t
ài s
ản0.24
0.27
0.29
0.31
T
ỷ số Nợ ngắn hạn tr
ên v
ốn chủ sở hữu0.36
0.40
0.44
0.55
0.60
0.65
T
ỷ số Nợ phải trả tr
ên V
ốn chủ sở hữu0.75
0.83
0.91
0.99
T
ỷ số Nợ d
ài h
ạn tr
ên T
ổng t
ài s
ản
ên T
ổng t
ài s
ản
0.43
0.45
0.48
0.50
T
ỷ số Nợ ngắn v
à dài h
ạn tr
ên V
ốn chủ sở hữu
0.75
0.83
0.91
0.99
T
ỷ số D
23
Vòng quay tài sản (2) 91.2% 102.7%
Hệ số nhân (3) 265.2% 157.1%
ROE = (1)x(2)x(3) 24.3% 15.0%
Hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu:
Trong năm 2006 ROE tăng so với năm 2005 giảm nhưng ROA tăng. Sau đó, ROE và ROA
tăng trở lại vào năm 2007 và những năm sau đó. Theo nhu bảng sau:
CÔNG TY CP THỰC PHẨM QUỐC TẾ INTERFOOD
TỶ SỐ TÀI CHÍNH T12/2005 T12/2006
- -
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) 24.3% 15.0%
Tỷ suất lợi nhuận trên tổng vốn (ROA)
9.1% 9.5%
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần 10.0% 9.3%
Vòng quay tổng tài sản 0.91 1.03
Tổng tài sản / Vốn chủ sở hữu
2.65 1.57
C
Ô
NG TY CP TH
Ự
C PH
Ẩ
M QU
Ố
1.10
1.15
1.20
Tổng tài sản / Vốn chủ sở hữu
1.75 1.83 1.91 1.99
Nhận xét: ROE tăng liên tực qua các năm cho thấy doanh nghiệp có khả năng sinh lợi tốt và
lợi tức trên doanh thu thuần cũng chấp nhận được và khá tốt.
Tóm lại trong năm có nhiều sự thay đổi của doanh nghiệp trong năm 2006, doanh thu từ hoạt
động sản xuất kinh doanh tăng so với cùng kỳ năm trước, lợi nhuận tăng là do doanh nghiệp
thu được các khoảng lợi nhuận từ việc góp vốn liên doanh liên kết với các doanh nghiệp
khác.
3.5.3 Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Các tỷ số hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh 2005- 2006
CÔNG TY CP THỰC PHẨM QUỐC TẾ INTERFOOD
TỶ SỐ TÀI CHÍNH T12/2005 T12/2006
Hiệu quả hoạt dộng SXKD
Lợi tức gộp / Doanh thu thuần 22.2% 19.5%
Lợi nhuận thuần từ HĐ SXKD / Doanh thu
thuần 13.4% 11.1%
Bài làm bài tập cá nhân môn tài chính doanh nghiệp Bùi Thị Hải Vân
24
Lợi nhuận trước thuế & lãi / Doanh thu thuần 11.8% 11.5%
Lợi nhuận trước thuế / Doanh thu thuần 11.8% 11.5%
Tỷ suất lợi nhuận / Doanh thu thuần 10.0% 9.3%
Kết quả dự báo 2008- 2010
CÔNG TY CP THỰC PHẨM QUỐC TẾ INTERFOOD
TỶ SỐ TÀI CHÍNH
DB DB DB DB
2007 2008 2009 2010
Hi
ệu quả sử dụng t
ài s
ản Vòng quay tổng tài sản 1.04 1.10 1.15 1.20
Vòng quay tài sản lưu động 2.18 2.19 2.19 2.19
Vòng quay vốn lưu động 22.24 22.69 23.07 23.38
Vòng quay các kho
ản phải thu2.59
này. Tuy nhiên, công ty Interfood thì còn có kinh doanh rất tốt . Do đó, trong phần phân tích
này vòng quay hàng tồn kho là khá cao từ 37- 78 ngày. Tuy nhiên số ngày phải thu tiền khác
hàng quá dài.
Trong năm 2006, vòng quay hàng tồn kho là gần 4 nghĩa là trung bình hàng tồn kho mua về
bán ra là 4 lần. Tốc độ luân chuyển trong năm 2005 là 8 vòng nhanh hơn so với năm 2006 do
ảnh hưởng bởi nhiều nhân tố.
3.5.5 Khả năng trả nợ ngắn hạn
Bảng biểu thị khả năng thanh khoản nhanh năm 2005- 2006
CÔNG TY CP THỰC PHẨM QUỐC TẾ INTERFOOD
TỶ SỐ TÀI CHÍNH T12/2005 T12/2006
- -
Khả năng trả nợ ngắn hạn
Tỷ số thanh toán hiện thời 0.95 1.75
Tỷ số thanh toán nhanh 0.01 0.02
Tỷ số thanh toán tiền mặt 0.01 0.02
Tỷ số thanh toán dòng tiền từ HĐ SXKD (0.05) (0.27)
Tỷ số Nợ ngắn hạn trên tổng tài sản 0.27 0.28
Tỷ số Nợ ngắn hạn trên vốn chủ sở hữu 0.66 0.44
Bảng biểu thị khả năng thanh khoản nhanh năm 2007- 2010
CÔNG TY CP THỰC PHẨM QUỐC TẾ INTERFOOD
TỶ SỐ TÀI CHÍNH DB DB
DB
DB2007 2008 2009 2010
Kh