Thuật toán gắn bó trên cơ sở dấu và Bài toán duy trì một sự gắn bó mạnh giữa các bản sao
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
TIỂU LUẬN
HỆ TIN HỌC PHÂN TÁN
Đề tài:
THUẬT TOÁN GẮN BÓ TRÊN CƠ SỞ DẤU VÀ BÀI TOÁN
DUY TRÌ MỘT SỰ GẮN BÓ MẠNH GIỮA CÁC BẢN SAO
Giáo viên hướng dẫn: PGS. TS. Lê Văn Sơn
Học viên: Trần Thị Thùy Dương
Ngành: Khoa học máy tính
Khóa học: 20 - 2014
Chương 1. GIỚI THIỆU CHUNG
Bài tập tiểu luận Hệ tin học phân tán 1
Thuật toán gắn bó trên cơ sở dấu và Bài toán duy trì một sự gắn bó mạnh giữa các bản sao
1. Sơ lược về hệ tin học phân tán
1.1. Định nghĩa
Hệ tin học phân tán hay nói ngắn gọn là hệ phân tán (Distributed System)
là hệ thống xử lý thông tin bao gồm nhiều bộ xử lý hoặc bộ vi xử lý nằm tại các
vị trí khác nhau được liên kết với nhau thông qua phương tiện viễn thông dưới
sự điều khiển thống nhất của một hệ điều hành.
1.2. Các thực thể trong hệ phân
Hệ phân tán gồm 4 thực thể:
Hình 1. Bốn thực thể của hệ tin học phân tán
1.3. Ưu điểm của việc sử dụng chung tài nguyên
- Tăng tốc độ bình quân trong tính toán xử lý.
- Cải thiện tình trạng luôn sẵn sàng của các loại tài nguyên.
- Tăng độ an toàn cho dữ liệu.
- Đa dạng hóa các loại hình dịch vụ tin học.
- Bảo đảm tính toàn vẹn của thông tin.
thông
Hệ
thống
dữ liệu
Hệ
thống
dữ liệu
Thuật toán gắn bó trên cơ sở dấu và Bài toán duy trì một sự gắn bó mạnh giữa các bản sao
trường hợp có thể dẫn đến hệ thống không gắn bó.
2. Vấn đề truy cập và xử lý thông tin trong hệ tin học phân tán
2.1. Đặt vấn đề
Trong hệ tin học phân tán, vấn đề truy cập và xử lý thông tin trong hệ là
một những vấn đề phức tạp. Để đơn giản, chúng ta sẽ nghiên cứu một ví dụ cụ
thể về việc quản lý các tài khoản của một ngân hàng. Mỗi một người mở tài
khoản tại ngân hàng sẽ được lưu trữ trong một bản ghi của cơ sở dữ liệu
(CSDL). Các trường của bản ghi này bao gồm họ và tên, địa chỉ, điện thoại và
một khoá duy nhất (mã số) cho người đó. Mã số đóng vai trò con trỏ đến CSDL
khác chứa các lần thu tiền vào và rút tiền ra từ tài khoản. Cuối cùng ta phải có
CSDL chứa số dư. Số dư là số tiền có trong tài khoản ở thời điểm xem xét của
từng người gửi tiền. Trạng thái của số dư trong tài khoản được khống chế ở mức
xác định ví dụ như số dư không được <= N cho trước. Điều đó cũng đồng nghĩa
với việc đảm bảo trong tài khoản của người sử dụng không bao giờ có giá trị
bằng 0 hay giá trị âm.
Do vậy, để nghiên cứu ta cần giả định một số quy tắc nhất định cho việc
hoạt động của hệ. Các quy tắc này thể hiện trong bảng sau đây:
STT Quy tắc
1 Chỉ có một loại phép toán (hay giao dịch) duy nhất là chuyển
khoản từ tài khoản này sang tài khoản khác.
2 Hệ có số lượng tài khoản cố định.
3 Không có trao đổi nào khác diễn ra ngoài ngân hàng.
2) Giả sử rằng bộ xử lý thực hiện giao dịch bị rơi vào trạng thái không làm
việc được tại thời điểm giữa a và b. Tài khoản A đã được trừ trong khi B còn
chưa được cộng. Nói cách khác đặc tính P1 không thể đảm bảo gì hơn nếu dừng
lại ở đây. Ta cần phải bổ sung thêm cho hệ một đặc tính nữa nhằm vào điều vừa
nêu. Đó là sau khi thực hiện một giao dịch hoặc là tất cả các cập nhật đều được
tiến hành hoặc là trạng thái các tài khoản không thay đổi.
Như vậy, lưu ý thứ 2 cho phép ta đảm bảo được phép gắn bó dữ liệu trong
Bài tập tiểu luận Hệ tin học phân tán 4
Thuật toán gắn bó trên cơ sở dấu và Bài toán duy trì một sự gắn bó mạnh giữa các bản sao
điều kiện có sự cố. Đó chính là đòi hỏi quan trọng đối với toàn hệ trong việc truy
cập thông tin.
Bây giờ, ta giới thiệu một loại giao dich mới. Đó là giao dịch kèm theo tỷ lệ
lợi nhuận tiền gửi t có nghĩa là sau một khoảng thời gian nào đó số dư này được
tính tăng lên bằng cách cộng số dư với lợi nhuận ngân hàng.
Ta ký hiệu: U - giao dịch mới
T - các giao dịch chuyển khoản
Và bây giờ các ràng buộc toàn vẹn của hệ là:
STT Ký hiệu Đặc tính
1 P’
1
Thực hiện một lượng giao dịch T nào đó không làm thay
đổi tổng của các tài khoản
2 P’
2
Trong một tài khoản, số dư bao giờ cũng >= 0
3 P’
3
Thực hiện n giao dịch loại U nâng tổng của các tài khoản
bằng (1+t)n.
Cần lưu ý rằng nếu ta cho phép các giao dịch loại U và T hoạt động song
này, cần phải lưu ý là trạng thái của hệ chỉ được xác định ở mức quan sát cho
trước.
Ta quan tâm đến hai mức quan sát:
Stt Mức Giải thích
1 NSD
Tiến trình là một dãy thực hiện các giao dịch. Giao dịch đó là
chương trình duy nhất được thực hiện từ một trạng thái gắn bó
dẫn hệ đến một trạng thái gắn bó khác.
2 Hệ thống
Mỗi giao dịch được cấu tạo từ một dãy các tác động được thể
hiện như sau. Nếu 2 tác động A và B thuộc hai giao dịch khác
nhau được thực hiện bởi hai tiến trình thì hiệu ứng tổng quát
của chúng sẽ là hiệu ứng của dãy (A;B) hoặc là (B;A)
Ví dụ:
Trong hệ thống quản lý tài khoản ngân hàng, mỗi số dư tài khoản được thể
hiện bằng một bản ghi. Ta cần lưu rằng
- Phép chuyển giá trị từ tài khoản này sang tài khoản khác được xem như là
một tác động.
- Đọc và ghi một bản ghi là các tác động, nếu hệ quản lý các tập tin đảm
bảo tính không chia cắt được của chúng.
2.2.3. Trật tự hóa các tác động
Bài tập tiểu luận Hệ tin học phân tán 6
Thuật toán gắn bó trên cơ sở dấu và Bài toán duy trì một sự gắn bó mạnh giữa các bản sao
Cho một tập các giao dịch M = (T1, T2, ,Tn) lần lượt được thực hiện bởi
các tiến trình độc lập p
1
, p
2
, , p
n
B:=B+P
Giao dịch loại U
Thuật toán gắn bó trên cơ sở dấu và Bài toán duy trì một sự gắn bó mạnh giữa các bản sao
Hình 4: Trật tự hóa S3
Ta nhận thấy dễ dàng là trật tự hóa S2 có tác dụng tương đương với trật tự
hóa tuần tự S3, trong khi đó trật tự hóa S1 lại khác. Trong trật tự hóa S2 và S3,
các tác động cập nhật lần lượt của tài khoản A và B đều được thực hiện theo
cùng một tuần tự, còn trong trật tự hóa S1 thì trật tự tác động cập nhật tài khoản
B bị đảo ngược.
Ví dụ này cho ta thấy sự quan trọng của việc đảm bảo trật tự khi cập nhật
thông tin.
2.2.4. Triển khai giao dịch tôn trọng sự gắn bó
Cho một tập hợp giao dịch M={T
1
,T
2
…,T
n
}. Một trật tự hóa của tập hợp
các tác động thành phần sẽ tương ứng với việc thực hiện hoàn toàn các giao
dịch. Việc thu được một trật tự hóa gắn bó chỉ có thể thành công khi áp dụng các
ràng buộc trên trật tự thực hiện các tác động. Nguyên lý của phương pháp là ở
chỗ làm chậm một tác động nào đó cho đến thời điểm mà sự thực hiện của nó
không còn có nguy cơ phá hủy sự gắn bó của trật tự hóa.
Để đảm bảo các giao dịch trên tôn trọng sự gắn bó thông tin thì người ta
đưa ra các phương pháp, cơ chế để đảm bảo khi giao dịch vẫn có sự gắn bó
thông tin toàn vẹn dữ liệu trên cơ sở dữ liệu phân tán. Cụ thể ta có cơ chế then
cài:
o Then cài loại trừ tương hỗ.
o Then cài lựa chọn đối tượng.
ji
với nhiệm vụ thực hiện các tác động
giao dịch T
j
trên S
i
, các tác động được thực hiện trên các trạm khác nhau có thể
tiến hành theo kiểu song song.
Các phương pháp để quản lý gắn bó các giao dịch như: Phương pháp dự
phòng để chống bế tắc, phương pháp dựa vào việc hạn chế các khả năng diễn ra
bằng cách phát hiện bế tắc có tính chất động, điều đó dẫn đến hủy bỏ các giao
dịch.
Chương 2: THUẬT TOÁN GẮN BÓ TRÊN CƠ SỞ DẤU
1. Phương pháp sắp xếp kiểu đóng dấu:
Đóng dấu là hành vi gán giá trị nguyên cho một thông điệp nhằm ghi nhận
thời điểm truyền trên cơ sở tham chiếu đồng hồ lô gích.
Bài tập tiểu luận Hệ tin học phân tán 9
Thuật toán gắn bó trên cơ sở dấu và Bài toán duy trì một sự gắn bó mạnh giữa các bản sao
Nội dung cơ bản của phương pháp này là trạm phát được gắn một giá trị gọi
là dấu. Giái trị này có tính chất thời điểm cho trạm phát thông tin và dựa vào
đồng hồ lô gích cục bộ của chính trạm. Các đồng hồ này được lấy lại thông qua
hội thoại giữa các trạm.
1.1. Nguyên lý:
Tập hợp tất cả các yêu cầu cập nhật được sắp xếp theo cùng một kiểu trên
tất cả các trạm nhờ cơ chế dấu. Theo đó mỗi một yêu cầu được phát đi cho tập
hợp các trạm, trên mỗi trạm tồn tại một tiến trình server đảm nhận nhiệm vụ tiếp
nhận các yêu cầu theo một trật tự về dấu. Điều đó cho phép có một sự gắn bó
yếu giữa các bản sao.
1.2. Triển khi hệ số ổn định:
Các giao dịch cần xét ở đây là các khả năng đọc, ghi hay cập nhật. Cập nhật
phép then cài trên một đối tượng muốn giành quyền sử dụng đối tượng này theo
một vài kiểu truy cập nhất định. Cơ chế then cài gán hay không gán quyền truy
cập này căn cứ vào quy tắc tiền định như loại trừ tương hỗ, luật đọc, hiệu chỉnh
thông tin,… Nếu quyền được thừa nhận thì đối tượng bị cài then bởi giao dịch.
Nếu không, tiến trình giao dịch bị khoá và đối tượng không bị cài then. Cơ chế
cài then cho phép một giao dịch có thể giải phóng đối tượng mà nó đã cài then.
Nếu ta có n bản sao b
1
, b
2
, …, b
n
của đối tượng b, một trong các ràng buộc
toàn vẹn là:
Để tham chiếu đến b, cần phải thực hiện giao dịch:
Để thực hiện việc cập nhật vào các bản sao, ta cần phải cài then chúng một
cách hợp thức theo kiểu loại trừ.
Bài tập tiểu luận Hệ tin học phân tán 11
b
1
= b
2
= … = b
n
v_doc(b
i
)
doc(b
trật tự của việc đọc theo chiều của trật tự cần xem xét.
2) Khi nói rằng các bản sao là hoàn toàn giống nhay có nghĩa là chúng cung
cấp thông tin như nhau khi được tham chiếu hay tích hợp cùng một dãy các cập
nhật. Nhưng việc thể hiện bên trong dữ liệu có thể thay đổi từ trạm này đến trạm
khác.
Bài tập tiểu luận Hệ tin học phân tán 12
Thuật toán gắn bó trên cơ sở dấu và Bài toán duy trì một sự gắn bó mạnh giữa các bản sao
Thuật toán đảm bảo sự gắn bó yếu nhờ dấu sau đây được đưa vào áp dụng
là đáp ứng yêu cầu gắn bó, đơn giản và rõ ràng. Song khi triển khai đòi hỏi
nguồi thiết kế phải:
1) Nắm vững các nguyên lý cơ bản của thuật toán.
2) Việc triển khai chúng trong thực tế cần phải tính đến các điều kiện
- Các trạm và các đối tượng có số lượng xác định trước (số lượng cố định
tại thời điểm khai thác).
- Các tiến trình của trạm và hệ thống viễn thông có thể xảy ra xự cố kỹ
thuật, những sự cố này có thể khắc phục được.
3) Có các chỉ dẫn cần thiết cho việc mở rộng sau này để có thể xứ lý các
tình huống ngoài chế độ bình thường.
3. Thuật toán duy trì sự gắn bó trên cơ sở dấu
Căn cứ vào nội dung thông tin cần phải đảm bảo sự gắn bó mà người ta có
thể chọn các thuật toán khác nhau. Ở đây, ta tập trung vào thuật toán duy trì sự
gắn bó yếu nhờ dấu
3.1. Nguyên lý
Tập hợp các yêu cầu cập nhật được sắp xếp theo cùng một kiểu trên tất cả
các trạm nhờ cơ chế dấu. Theo đó mỗi một yêu cầu được phát đi cho tập hợp các
trạm. Tên mỗi trạm, tồn tại một tiến trình Server đảm nhận nhiệm vụ tiếp nhận
các yêu cầu theo trật tự của dấu. Điều đó cho phép có được một sự gắn bó yếu
giữa các bản sao.
3.2. Triển khai hệ ổn định
Các giao dịch cần xét là các khả năng đọc, ghi hay cập nhật. Cập nhật được
nhận biết tự động.
2)
Việc phát một thông điệp là một phép toán không chia cắt được nữa. Đó là
một thông điệp hoặc là tất cả đều phải nhận được hoặc là không trạm nào nhận
Bài tập tiểu luận Hệ tin học phân tán 14
Thuật toán gắn bó trên cơ sở dấu và Bài toán duy trì một sự gắn bó mạnh giữa các bản sao
được cả.
Vì vậy, việc tuân thủ hai điều kiện trên đặt ra cho chúng ta tình hình là nếu
điều kiện đầu tiên có thể được khống chế, thì điều kiện thứ hai rất khó đảm bảo.
3.4. Kết luận
Trên đây chúng ta đã tìm hiểu kỹ thuật được sử dụng rộng rãi nhất nhằm
đảm bảo đặc tính gắn bó dữ liệu trong hệ tin học phân tán là kỹ thuật gắn bó trên
cơ sở dấu.
Kỹ thuật gắn bó trên cơ sở dấu nhằm đảm bảo tính gắn bó dữ liệu của một
trật tự hoá hợp thức các giao dịch trên các trạm xa nhau trong hệ tin học phân
tán.
Bài tập tiểu luận Hệ tin học phân tán 15
Thuật toán gắn bó trên cơ sở dấu và Bài toán duy trì một sự gắn bó mạnh giữa các bản sao
Chương 3: DUY TRÌ SỰ GẮN BÓ MẠNH GIỮA CÁC BẢN SAO
CỦA MỘT ĐỐI TƯỢNG
1. Đặt vấn đề
1.1. Giới thiệu bài toán
Trong một hệ thống phân tán giả định có độ ổn định tuyệt vời, ta muốn duy
trì một sự gắn bó mạnh giữa các bản sao của một đối tượng được định vị trên
các trạm khác nhau.
Thuật toán dựa trên các nguyên lý sau đây:
•Trước khi thực hiện cập nhật, một trạm nào đó cần phải yêu cầu và thống
nhất với các trạm khác.
•Khi đã có được sự thống nhất, thì trạm này tiến hành công việc cập nhật;
điều này phải tiến hành trên tất cả các bản sao; đối tượng không thể truy cập
ch
B
cb
B
cb
L
Bé xö lý
Bé nhí côc bé
Bé nhí chung
(e)
(e)
Bộ xử lý
Bộ nhớ cục bộ
(e)
Bộ nhớ chung
(e)
Bộ xử lý
Bộ nhớ cục bộ (e)
Bộ nhớ chung (e)
Hệ thống viễn thông
Hệ thống viễn thông
Máy client
Máy server
Thuật toán gắn bó trên cơ sở dấu và Bài toán duy trì một sự gắn bó mạnh giữa các bản sao
Hình 7. Hệ truy cập từ xa thông qua máy server
Trong trường hợp này, một đối tượng được đưa vào trên một trạm xác định
và được quản lý bởi một server cục bộ trên trạm này. Khi một tiến trình ở xa
muốn sử dụng đối tượng, nó phải bắt đầu bằng yêu cầu server cho một bản sao
thông qua hệ thống viễn thông. Sau khi sử dụng xong, tiến trình phải gửi lại cho
server một phiên bản đã được sửa đổi của đối tượng.
cần thiết.
Trong tất cả các trường hợp, một giao dịch tham chiếu trạng thái một đối
tượng thực hiện xuất phát từ một trạm trên bản cục bộ cần phải cung cấp:
- Hoặc là một giá trị cập nhật của tất cả các thay đổi diễn ra trước tham
chiếu.
- Hoặc là một giá trị đã cũ, nhưng lại là giá trị đã được cập nhật ở thời điểm
trước đó.
Sự tham chiếu không bao giờ phải cung cấp một giá trị xuất phát từ việc
thực hiện từng phần của một giao dịch.
2. Giải quyết vấn đề
2.1. Các trạng thái khác nhau cần xem xét cho mỗi bản sao
Bài tập tiểu luận Hệ tin học phân tán 19
Thuật toán gắn bó trên cơ sở dấu và Bài toán duy trì một sự gắn bó mạnh giữa các bản sao
Các trạng thái có thể xảy ra trên mỗi bản sao như sau:
Stt Trạng thái Giải thích
1 Nghỉ ngơi Trạm không thực hiện cập nhật nào cả
2 Hoạt động Trạm đã nhận một yêu cầu cập nhật cục bộ mà yêu cầu này
đã được truyền cho các trạm khác để kiểm tra
3 Thụ động Trạm đồng ý cho một cập nhật và chờ trật tự tương ứng
4 Cập nhật Trạm đang trong tình trạng chuyển của cập nhật, trong khi đó
tất cả các yêu cầu khác truyền đến đều được lưu trữ. Chúng
sẽ được xử lý khi quay về một trong các trạng thái khác.
2.2. Sơ đồ hoạt động của thuật toán
Các trạm được tổ chức theo kiểu vòng tròn ảo. Trước khi thực hiện cập
nhật, một trạm nào đó cần phải yêu cầu và thống nhất với các trạm khác. Sau khi
đã có được sự thống nhất, thì trạm này tiến hành công việc cập nhật.
Sơ đồ hoạt động của thuật toán:
Hình 10. Sơ đồ hoạt động của thuật toán
Lúc khởi sự, tất cả các trạm đều ở trong trạng thái nghỉ ngơi.
Trạm khởi sự việc cập nhật, đầu tiên cần phải gửi một yêu cầu cho phép
–
N
g
h
ỉ
n
g
ơ
i
2
–
N
g
h
ỉ
n
g
ơ
i
3
–
N
g
h
ỉ
n
h
ỉ
n
g
ơ
i
Yêu cầu
Lựa chọn yêu cầu có thời gian dấu dài
nhất nếu có nhiều yêu cầu được đưa ra
Nghỉ ngơi
Hoạt động
Thụ động
Cập nhật
Thuật toán gắn bó trên cơ sở dấu và Bài toán duy trì một sự gắn bó mạnh giữa các bản sao
Nếu chỉ có một yêu cầu duy nhất được đưa vào vòng tròn, nó đi qua tất cả
các trạm để chuyển các trạm từ nghỉ ngơi sang thụ động. khi đó, nó trở về nơi
khởi sự thì việc thống nhất coi như hoàn tất. việc cập nhật nói riêng lúc này
được gửi đi và mỗi trạm sau khi thực hiện trở về trạng thái nghỉ ngơi.
Nếu có nhiều yêu cầu đưa ra đồng thời trong vòng tròn, thì tình hình đó dễ
dàng diễn ra xung đột. lúc này, ta phải chọn một yêu cầu có thời gian dấu lâu
nhất. Để tiến hành công việc đó, ta nêu bật vai trò của bộ chắn đường cho các
trạm khởi sự. Một trạm nào đó trong trạng thái nghỉ ngơi hay thụ động phải
chuyển toàn bộ yêu cầu đã đến nó, một trạm trong trạng thái hoạt động chỉ phải
chuyển các yêu cầu có thời gian lâu hơn các yêu cầu mà chính nó phát đi, các
yêu cầu khác đều bị dừng lại và được lưu trữ.
Các yêu cầu bị lưu trữ lại sẽ được gửi tiếp vào vòng tròn, khi trạm lưu trữ
chúng hoàn thành công việc cập nhật riêng của mình.
Hành vi ngoài chế độ bình thường: Các giao thức đặt lại cấu hình vòng tròn
theo kiểu tự động được sử dụng nhằm rút ra hay cho vào tùy ý một số trạm nhất
định. Các sự cố kỹ thuật là rất khó khăn phát hiện các chiến lược mà ở dó các
11
= b
21
= = b
n1
b
12
= b
22
= = b
n2
b
1m
= b
2m
= = b
nm
Gọi M là cực đại của các cập nhật có thể diễn ra đồng thời, thì M có thể
tính theo công thức M = n x m.
2.4. Xử lý sự cố trên một trạm
Nếu dữ liệu được phân tán trên nhiều server, để bảo đảm dữ liệu sẽ được
ghi lên đúng đắn lên mọi cơ sở dữ liệu, đòi hỏi phải có các cơ chế bảo vệ dữ
liệu. Ví dụ như việc cập nhật bảng cân đối tài khoản khách hàng ở ba cơ sở dữ
liệu khác nhau. Nếu c ó sự cố kết nối xảy ra trong thời gian ghi giao dịch, cơ sở
dữ liệu sẽ mất tính đồng bộ. Xử lý giao dịch khắc phục tình trạng này bằng cách
giám sát những thay đổi tác động lên các cơ sở dữ liệu liên quan nhằm bảo đảm
toàn vẹn dữ liệu một khi có sự cố.
Nếu một tiến trình p bị sự cố trong lúc thực hiện một giao dịch T thì trạng
thái của hệ xuất phát từ việc thực hiện từng phần đó chắc chắc sẽ không còn gắn
Sau khi cập nhật
(thay đổi)
Trước khi cập nhật
(thay đổi)
Gắn bó
Không Gắn bó
1
2
3
Thuật toán gắn bó trên cơ sở dấu và Bài toán duy trì một sự gắn bó mạnh giữa các bản sao
tán và các giải thuật được nghiên cứu đã đáp ứng các yêu cầu của một hệ thống
phức tạp với lượng thông tin lớn cần phải xử lý và thể hiện ở các mặt sau đây:
• Tự động hóa cập nhật các bản sao
• Phát triển giải thuật nhiều bản sao trong môi trường phân tán hiện đại
• Làm phong phú khả năng ứng dụng các tác tử di động.
• Triển khai kỹ thuật đánh dấu bản điều khiển trong quản lý nhiều bản sao
• Bổ sung lý thuyết cập nhật nhiều bản sao
Bài tiểu luận đã thể hiện cô đọng bằng những sơ đồ giải thuật và mô hình.
Bài tập tiểu luận Hệ tin học phân tán 24
Thuật toán gắn bó trên cơ sở dấu và Bài toán duy trì một sự gắn bó mạnh giữa các bản sao
TÀI LIỆU THAM KHẢO
A. Tài liệu tiếng Việt.
1. Hệ tin học phân tán của TS Lê Văn Sơn NXB Đại học quốc gia TP Hồ
Chí Minh.
2. Nguyên lý các hệ cơ sở dữ liệu phân tán của Patrick Valduriez , Trần
Đức Quang Biên Dịch Tập 1 + Tập 2 , NXB Thống Kê.
B. Tài liệu tiếng Anh.
1. Principle of Distributed Database System, ấn bản lần thứ 2 của Prentice
- Hall.
2. Database Systems: Design, Implementation, and Management, Sixth