Sử dụng phương pháp dạy học lồng ghép kiến thức giáo dục giới tính trong bài 47 sách giáo khoa sinh học 11 - Pdf 25

S GIO DC V O TO TNH LO CAI

Sáng kiến kinh nghiệm
đề tài: Sử dụng phơng pháp dạy học Lồng ghép
kiến thức về giáo dục giới tính vào nội dung bài 47
Sách giáo khoa sinh 11 cơ bản: Điều khiển sinh sản
ở động vật -
mục II: Sinh đẻ có kế hoạch ở ngời.
H TấN: NGUYN VN LUT
Chc v : Giỏo Viờn
T chuyờn mụn: Sinh Húa a Th Dc
n v : Trng THPT S 3 Bo Yờn
Bo Yờn, Ngy 28 Thỏng 03 nm 2012
Phn th nht. M U
1.Lớ do chn chuyờn ( chn ti)

1
Hiện nay, trong chương trình giáo dục đào tạo ở trường THPT của Việt Nam, vấn
đề giáo dục giới tính cho học sinh chưa được quan tâm đúng mức. Chưa hề có môn giáo
dục giới tính được đưa vào nội dung giảng dạy. Vấn đề này được lồng ghép vào một số
nội dung trong môn sinh học hay một số bài trong môn Giáo dụng công dân, địa lí. Tuy
nhiên, những nội dung đó vẫn còn chung chung, chưa đáp ứng được nhu cầu hiểu biết và
sự cần thiết phải nắm vững các kiến thức về giới tính của các em học sinh.
Thái độ của các em khi nói đến những vấn đề liên quan đến giới tính còn khá dè dặt,
các em chưa hề mạnh dạn trong quá trình tìm hiểu hay tiếp thu những kiến thức đó.
Trong khi các em học sinh khi được hỏi đều cho rằng cần được trang bị đầy đủ các kiến
thức về tâm - sinh lí và giao tiếp ứng xử ngay trong THPT. Bên cạnh đó, đội ngũ giáo
viên chuyên trách về những vấn đề này hầu như chưa trường nào có. Các hoạt động giáo
dục của nhà trường chỉ dùng lại ở một số buổi nói chuyện với các chuyên gia về một số
vấn đề sức khoẻ giới tính, phòng chống HIV/AIDS qua các hoạt động ngoại khóa. Các
giáo viên giảng dạy các bộ môn khi đề cập đến việc dạy các kiến thức về giới tính cho

những giáo viên trẻ.
Số lượng học sinh nữ có thai ngoài ý muốn đang gia tăng, ảnh hưởng đến kết
quả học tập của các em
Học sinh của trường cách xa trung tâm của tỉnh, các đầu sách tham khảo đến
được tay các em học sinh còn hạn chế nên các em ít có điều kiện tiếp cận với phương
pháp tự học cách giải bài tập qua sách tham khảo.
Hơn nữa hiện nay, Bộ Giáo dục - Đào tạo đang thực hiện đưa giáo dục giới tính
vào trường THPT môn sinh học. Học sinh cần phải có kiến thức để bảo tránh những
hậu quả sau này. Đặc biệt là môi trường xã hội ngày nay có nhiều kênh hình có nội
dung không lành mạnh tác động không xấu đến học sinh. Trong đó đặc biệt là các nữ
sinh.
2. Mục đích nghiên cứu
Đề xuất việc ứng dụng một số biện pháp tránh thai, từ đó giúp học sinh cách
phòng tránh .
3. Đối tượng nghiên cứu

3
Nghiên cứu các biện pháp tránh thai và việc ứng dụng giải pháp vào đời sống
4. Giới hạn phạm vi nội dung nghiên cứu
- Sinh đẻ có kế hoạch ở người “ Một số biện pháp điều khiển sinh sản ở người”
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Cơ sở sinh đẻ có kế hoạch ở người
- Một số biện pháp tránh thai thường gặp
- Dụng cụ tránh trai
6. Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng phương pháp nghiên cứu lí thuyết, phương pháp so sánh thực nghiệm - đối
chứng, nghiên cứu các tài liệu liên quan đến nội dung của chuyên đề bao gồm: sách giáo
khoa, sách tham khảo, sách bài tập, báo chí, internet …
7. Thời gian nghiên cứu
Từ tháng 10 năm 2011 đến hết tháng 3 năm học 2011-2012

chuyện như vậy.
Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Nội dung bài học
- GV: Việt Nam là một trong số các quốc
gia có quy mô dân số cao nhất thế giới.
Năm 2007, dân số Việt Nam khoảng 84
triệu người, đứng thứ 13 trên thế giới.Dân
số tăng nhanh và quy mô dân số lớn đã và
đang gây ra đã và đang gây ra những áp lực
rất lớn đến nhiều mặt của cuộc sống như
nhà ở, cấp nước, giáo dục, y tế, nhà ở, môi
trường, tài nguyên.
- Làm thế nào để hạn chế tốc độ gia tăng
Dân số?
II. SINH ĐẺ CÓ KẾ HOẠCH Ở NGƯỜI.
1. Sinh đẻ có kế hoạch là gì.
Khái niệm: Sinh đẻ có kế hoạch là điều

5
- HS: Phải thực hiện công tác sinh đẻ có kế
hoạch.
- Sinh đẻ có kế hoạch là gì?
- HS: Nêu khái niệm (như phần nội dung).
- Hiện nay, nước ta đang vận động mỗi cặp
vợ chồng nên sinh bao nhiêu con? Giới hạn
tuổi nào thì không nên sinh con? Khoảng
cách giữa hai lần sinh là bao nhiêu năm?
- HS: + Mỗi cặp vợ chồng chỉ nên sinh tối
đa là 2 con.
+ Không nên sinh con trước tuổi
trưởng thành ( khoảng 18 tuổi).

cả nhóm) lên bảng trình bày nội dung yêu
cầu của nhóm mình.
+ Các nhóm khác nhận xét, đặt câu hỏi
thêm về vấn đề liên quan cho nhóm báo
cáo.
- GV: + Nhận xét thái độ, chuẩn bị, kết quả
thực hiện yêu cầu của từng nhóm.
+ Tổng kết, bổ sung kiến thức liên
quan.
Nội dung câu hỏi thảo luận của các nhóm:
* Nhóm 1:
- Các hiện tượng đánh dấu tuổi dậy thì ở
nam và nữ?
- Thế nào là kinh nguyệt? Trình bày chu kì
kinh nguyệt ở nữ?
- Nêu cơ chế tác dụng của phương pháp
tính ngày rụng trứng?
*Nhóm 2:
- Nêu cơ chế tác dụng của phương pháp
bao cao su tránh thai?
- Trình bày đặc điểm, các loại, cách sử
dụng bao cao su tránh thai?(có tranh ảnh
minh hoạ).
giao hợp vào những ngày đó để trứng đang
còn khả năng thụ tinh không gặp được tinh
trùng.
b. Bao cao su tránh thai.
Bao cao su mỏng được lồng vào dương
vật để hứng tinh dịch, làm cho tinh trùng
không gặp được trứng.

đề gì?
* Nhóm 4.
- Trình bày cơ chế tác dụng của các biện
pháp tránh thai: Dụng cụ tử cung, triệt sản
nữ, triệt sản nam?
- Nêu thực trạng nạo phá thai của thanh
thiếu niên Việt Nam hiện nay? Tại sao
không nên nạo phá thai? Tác dụng chung
của các phương pháp tránh thai? Tuổi vị
thành niên không nên sử dụng những
phương pháp tránh thai nào?
- GV: Ngoài các phương pháp tránh thai
trên còn có phương pháp tránh thai nào
khác?
- HS: Ngoài ra còn có biện pháp xuất tinh
ngoài âm đạo.
- GV: Củng cố thêm kiến thức bằng một số
câu hỏi trắc nghiệm khách quan.
không cho tinh trùng đi ra để gặp được
trứng.
Chương II. Thực trạng của đề tài
 Néi dung tr¶ lêi c¸c c©u hái th¶o luËn:

8
*Nhóm 1:
- Các hiện tợng đánh dấu tuổi dậy thì ở Nam: Có khả năng xuất tinh, mộng tinh, ở nữ:
Xuất hiện kinh nguyệt.
- Kinh nguyệt là hiện tợng chỉ xuất hiện ở nữ giới, theo chu kì. Khi trứng rụng một thời
gian không đợc kết hợp với tinh trùng sẽ đợc thải ra ngoài cùng với lớp niêm mạc của dạ
con bị bong ra qua đờng sinh dục. Kinh nguyệt thải ra gồm máu, chất nhầy, lớp niêm mạc

10
3. Bóp chặt đầu BCS, vuốt nhẹ viền ngoài BCS bao phủ đến tận gốc dơng vật khi đã c-
ơng cứng.
4. Sau khi quan hệ xong, tháo bỏ BCS lúc dơng vật còn cơng cng, tránh tinh dịch rơi ra
ngoài.
5. Vứt bỏ BCS vào sọt rác. Không sử dụng lại.
Tranh: Cách sử dụng BCS dành cho nam giới.
+ Cách sử dụng

11

BCS: dµnh cho n÷ giíi:
Tranh: C¸ch sö dông BCS dµnh cho n÷ giíi.
*Nhãm 3:
- C¬ chÕ t¸c dông cña thuèc tr¸nh thai: Tr×nh bµy nh phÇn néi dung.
- Mét sè lo¹i thuèc tr¸nh thai: Postino (ngõa thai khÈn cÊp), Ky, Exluton.
Postino

12
Olag
Ky, Exluton
- Một số vấn đề cần chú ý khi sử dụng thuốc tránh thai:
+ Đối với thuốc tránh thai khẩn cấp: Có thể dùng sau khi quan hệ ( khoảng 72 giờ).
Không nên dùng nhiều lần vì có thể ảnh hởng lớn đến sức khoẻ (không nên dùng quá 3
lần/tháng). Khi sử dụng cần làm theo hớng dẫn của bác sỹ và nhà sản xuất.
+ Đối với thuốc tránh thai hàng ngày: Phải uống đều đặn mỗi ngày một lần theo đúng giờ.
Dùng thuốc tránh thai có thể có một số tác dụng phụ, ảnh hởng đến sức khoẻ. Do đó,
không nên quá lạm dụng thuốc tránh thai.
*Nhóm 4.
- Cơ chế tác dụng của phơng pháp dụng cụ tử cung: Phần nội dung, HS dùng tranh minh

Câu 1. Biện pháp nào sau đây không đợc xem là biện pháp sinh đẻ có kế hoạch ?
A. Phá thai. B. Thuốc tránh thai. C. Đình sản. D. Tính ngày trứng rụng.
Câu 2. Có bao nhiêu phơng pháp tránh thai chủ yếu?
A: 3. B: 5. C: 6. D: 7.
Câu 3. Phơng pháp tránh thai nào không nên dùng đối với lứa tuổi vị thành niên?
A: Sử dụng bao cao su. B: Sử dụng viên thuốc tránh thai.
C: Triệt sản. D: Tính ngày rụng trứng.
Câu 4. Để biết mình có thai hay không, cần phải
A. hỏi bố mẹ. B. đi khám bác sỹ. C. từ sẽ biết. D. cả A và B.
- Hiu qu ca ỏp dng SKKN: ó ỏp dng SK khi 11, kt qu c th( Qua phiu
iu tra ngy 25/03/2012)
+ 11A1: 22/28 Hc sinh hng thỳ v tớch cc hc bi
+ 11A2 : 21/29 Hc sinh hng thỳ v tớch cc hc bi
+ 11A3: 20/26 Hc sinh hng thỳ v tớch cc hc bi
+ 11A4: 15/23 Hc sinh hng thỳ v tớch cc hc bi
Phn th ba. KT LUN
Qua thực tế giảng dạy khi áp dụng phơng pháp trên, tôi thấy rằng để có thể giúp học sinh
chủ động hơn trong quá trình lĩnh hội những kiến thức liên quan đến những vấn đề về giới
tính nhằm trang bị cho các em những kiến thức cơ bản, cần thiết cho các em thì vai trò
chủ yếu thuộc về giáo viên giảng dạy. Để thực hiện tốt vai trò đó, Giáo viên cần:
- Đánh giá đợc tâm lí của học sinh trớc khi tiến hành các bài giảng về vấn đề giới tính.
- Chọn lọc những nội dung đợc xem là quan trọng, cần thiết đối với các em về giáo dục
giới tính.
- Chuẩn bị tốt hệ thống câu hỏi, giáo án, phơng pháp phù hợp.

17
- Sử dụng phơng pháp phù hợp, giúp học sinh phát huy tối đa khả năng tự học, tự thảo
luận theo nhóm, từ đó giúp học sinh tự mình tìm hiểu và lĩnh hội các kiến thức về giới
tính.
- Cần tạo không khí học tập sôi nổi, giúp học sinh vợt qua thái độ ngại ngùng khi nói về


19
Chương I : Cơ sở lý luận của đề tài
1. Thực trạng học sinh ở trường THPT số 3 Bảo Yên
2. Thực tế giảng dạy của giáo viên
Chương II: Thực trạng của đề tài
Chương III: Giải quyết vấn đề
C. Kết luận


20


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status