MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
CP : cổ phần
BHXH : bảo hiểm xã hội
BHYT : bảo hiểm y tế
DT : Doanh thu
GTGT : giá trị gia tăng
HĐQT : hội đồng quản trị
HTK : Hàng tồn kho
LNST : Lợi nhuận sau thuế
NPT: Nợ phải trả
TNNH : Tổng nợ ngắn hạn
TTS: Tổng tài sản
TTSLĐ : Tổng tài sản lưu động
TSCĐ : tài sản cố định
VCSH : Vốn chủ sở hữu
VKD : vốn kinh doanh
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Bảng chỉ tiêu thể hiện quy mô phát triển công ty qua các thời kỳ
Bảng 1.2: Bảng chỉ tiêu số lượng sản phẩm sản xuất của công ty qua các
thời kỳ
Bảng 1.3 : bảng tình hình kết quả kinh doanh của công ty qua các thời kỳ
Bảng 1.4 : Bảng tổng hợp một số chỉ tiêu tài chính của công ty qua các thời
ký
Bảng 1.5 : bảng phân tích một số chỉ tiêu tài chính của công ty qua các thời
kỳ
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Quy trình sản xuất sản phẩm tại công ty
sơ đồ 1.2 : sơ đồ bộ máy quản lí hoạt động kinh doanh của công ty
Sơ đồ 2.1 . sơ đồ bộ máy kế toán công ty
Sơ đồ 2.2 :Sơ đồ ghi sổ theo hình thức nhật ký chung
nên không thể tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được sự góp ý
của thầy cô để bài báo cáo tổng hợp của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm
Sinh viên thực hiện
Vân
Nguyễn Thị Vân
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ KỸ THUẬT VÀ
TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH
DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ SÔNG ĐÀ VIỆT ĐỨC
1.1. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG TY CỔ PHẦN
ĐẦU TƯ SÔNG ĐÀ VIỆT ĐỨC
Tên Công ty: Công ty Cổ Phần Đầu Tư Sông Đà Việt Đức
Tên tiếng anh : SONG DA – VIET DUC INVESTERMENT JOINT STOCK
COMPANY
Tên viết tắt : SONG DA VIET DUC.,JSC
Địa chỉ: 78 Bạch Đằng, Phường Thanh Lương , Quận Hai Bà Trưng, Thành
Phố Hà Nội.
Điện thoại: 043.9843 778 – 043.9843 779
Fax: 043.6330168
Mã số thuế: 0101437389
Người đại diện theo pháp luật : Ông NGUYỄN VĂN BẢY
Ngành nghề kinh doanh: sản xuất bê tông thương phẩm, kinh doanh bất động sản,
kinh doanh dịch vụ vận tải, dịch vụ lữ hành, mua bán máy móc vật liệu xây
dựng…
Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty cổ phần đầu tư Sông Đà - Việt Đức được thành lập theo quyết định
số: 0103003529 ngày 12 tháng 01 năm 2004 . Đăng ký kinh doanh thay đổi
lại lần thứ 9 ngày 29 tháng 9 năm 2011 của sở kế hoạch và đầu tư Thành
phố Hà Nội.
tại phố Nối Hưng Yên. Đây là những địa điểm thuận lợi gần các công trình
xây dựng đảm bảo phục vụ tốt nhất yêu cầu khách hàng. Đặc biệt, vào năm
2012 công ty đã khánh thành nhà máy sản xuất tấm bê tông đúc sẵn (3D) –
Bê tông dự ứng lực đặt tại xã Thanh Thủy – Huyện Thanh Liêm – Tỉnh Hà
Nam. Đây là nhà máy bê tông đúc sẵn đầu tiên của Việt Nam, được đầu tư
dây chuyền công nghệ tiên tiến bậc nhất hiện nay của hẵng AVERMAN –
Đức
Công ty CP Sông Đà Việt Đức là một công ty có quy mô lớn. Theo báo cáo
tài chính của công ty tại thời điểm 31/12/2013 cơ cấu tài sản của công ty
được bố trí như sau:
Tổng tài sản: 975.436.662.288
Tài sản ngắn hạn : 453,757,294,290
Tài sản dài hạn 521.679.367.998
Tài sản cố định : 268,366,542,893
Bảng 1.1: Bảng chỉ tiêu thể hiện quy mô phát triển công ty qua các thời kỳ
Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
Vốn kinh doanh
( triệu đồng)
1.028.666.469.18
1
918.807.435.68
9
975.436.662.288
Lao động bình quân
( người)
530 500 520
Thu nhập bình
quân(VNĐ/người/tháng
)
52.745 51.980 52.170
Bê tông tươi Mác
400
32.630 32.870 33.210
Bê tông tươi Mác
450
32.150 32.675 33.940
Bê tông tươi Mác
500
43.325 44.510 44.920
Bê tông tươi Mác
BTT550
23 890 23.750 24 010
Bê tông tươi Mác
600
15.120 15.250 15.975
Bê tông tươi Mác
650
24.325 24.785 24.983
Bê tông tươi Mác
BTT 750
37.583 37.965 38.230
Bê tông tươi Mác
BTT 800
26.892 27.154 27.687
Bê tông tươi Mác
BTT 1000
37.952 38.258 38.940
Bê tông tươi Mác
BTT 1050
- Các dự án đầu tư bất động sản
- Dịch vụ lữ hành
- Dịch vụ vận tải
- Mua bán máy móc vật liệu xây dựng
1.2.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty CP Đầu Tư
Sông Đà Việt Đức
- Công ty CP Đầu Tư Sông Đà Việt ĐỨc là công ty kết hợp hình thức
sản xuất, thương mại và dịch vụ
- Quy mô công ty tương đối lớn, thể hiện ở số vốn kinh doanh là gần
1.000 tỷ đồng và số lao động tại công ty tính đến năm 2013 là 520
người
- Phạm vi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty tương đối rộng,
đặc biệt là hoạt động sản xuất. Thể hiện ở việc công ty mở rộng
nhiều trạm trộn bê tông phục vụ nhu cầu khách hàng như : Trạm An
Khánh, trạm Bạch Đằng….
1.2.3. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty CP Đầu Tư Sông
Đà Việt Đức
Công ty Cổ Phần Đầu Tư Sông Đà Việt Đức hoạt động sản xuất kinh doanh
trong nhiều lĩnh vực, nhưng lĩnh vực chính và chủ yếu của công ty là sản
xuất bê tông tươi – bê tông thương phẩm
Sơ đồ 1.1
Quy trình sản xuất sản phẩm tại công ty
Phễu cốt liệu
Đá 1 Đá 2 Cát
Xilo xi măng Nước Phụ gia
Giải thích sơ đồ:
Sau khi nhận được các đơn hàng, công ty lên kế hoạch nguyên vật liệu phục
vụ cho các đơn hàng. Các nguyên vật liệu chính phục vụ cho việc sản xuất
bê tông là, đá, cát , xi măng, phụ gia, nước được trộn thành bê tông thương
thi
công
Phòn
g kế
toán
P.
KH_
VT
P.
Kinh
tÕ thÞ
tr
êng
P. kỹ
thuật
cơ
khí
Đội
xe
công
trình
P.
KT –
thi
công
P. KH
thi
công
Tổ
cung
giám đốc. giám đốc chịu sự chỉ đạo trực tiếp của chủ tịch HĐQT. tất cả các
bộ phận phải có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, thông qua từng bộ phận để
có thể đánh giá được một cách chính xác tình hình sản xuất cũng như hiệu
quả kinh doanh của công ty.
Chức năng của từng bộ phận
- chủ tịch HĐQT : là người có trách nhiệm cao nhất, là người điều hành,
quán xuyến tất cả mọi hoạt động của các công ty con, và có những quyết
định nhanh nhậy, kịp thời, đúng đắn trong quản lý. Tại công ty chủ tịch
HĐQT kiêm tổng giám đốc công ty
- giám đốc: là người đại diện hợp pháp của công ty trước pháp luật và cơ
quan nhà nước. có trách nhiệm tạo điều kiện cho công nhân viên trong đơn
vị có đầy đủ quyền hạn làm chủ tập thể, phát huy tính tích cực, sáng tạo
tham gia quản lý đơn vị
- các phó giám đốc: là người trực tiếp chỉ đạo về nghiệp vụ cho các bộ phận,
các hoạt động trong phạm vi trách nhiệm của mình. tham mưu cho giám đốc
công ty những chủ trương, biện pháp tăng cường công tác quản lý kinh
doanh và giải quyết những vướng mắc, khó khăn của công ty theo quyền hạn
và trách nhiệm của mình
- phòng tổ chức hành chính: có nhiệm vụ bố trí lao động ở các phòng ban,
tổ chức sản xuất sao cho việc sử dụng lao động đạt được hiệu qủa. thực hiện
quy chế của công ty về quản lý lao động, tiền lương, quy chế về kỹ thuật an
toàn, bảo hộ lao động. quản lý cơ sở vật chất làm việc của bộ máy quản lý
công ty, quản lý vệ sinh môi trường khu vực công ty.
- phòng kế toán: chịu trách nhiệm trước ban giám đốc công ty và cơ quan tài
chính cấp trên về công tác tài chính của công ty, theo dõi quá trình chi tiêu
phục vụ cho quá trình thi công công trình, lo vốn đảm bảo các hoạt động tổ
chức bộ máy kế toán và hạch toán toàn bộ quá trình kinh doanh của công ty
và quản lý vật tư tài sản, tiền vốn của công ty, tham gia các công tác quản lý.
- phòng kế hoạch vật tư: nhập, xuất và thống kê vật tư, quản lý chặt chẽ
lượng vật tư xuất ra và nhập về tránh tiêu hao, lãng phí.
Bảng 1.4 : Bảng tổng hợp một số chỉ tiêu tài chính của công ty qua các thời
kỳ
Đơn vị tính VNĐ
T Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
1 Tổng giá trị TS 1.028.666.469.1
81
918.807.435.689 975.436.662.288
2 Doanh thu
thuần
439.242.120.733 462.034.203.793 312.932.769.631
3 Lợi nhuận
thuần từ hoạt
động KD
3.321.838.742 823.998.234 621.269.164
4 Lợi nhuận khác 839.644.352 614.133.895 558.193.217
5 LN trước thuế 4.161.483.094 1.438.132.129 1.179.462.381
6 LN sau thuế 3.121.112.320 1.078.599.097 884.596.786
Chỉ Tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
Tổng vốn 1,028,666,469,181 918,807,435,689 975,436,662,288
Tài sản ngắn hạn 451,829,422,371 415,576,454,775 453,757,294,290
Hàng tồn kho 69,088,957,376 84,527,695,600 124,818,265,253
Tài sản cố định 295,542,456,547 287,133,343,663 268,366,542,893
Nợ phải trả 644,682,770,687 467,670,429,236 488,795,041,325
Tổng nợ ngắn hạn 397,238,787,494 219,159,118,431 260,628,011,974
Vốn kinh doanh 383,983,698,494 451,137,006,453 486,641,620,963
Lợi nhuận sau thuế 3,121,112,320 1,078,599,097 884,596,786
Lợi nhuận sau thuế
chưa phân phối 22,552,811,177 23,702,110,427 23,475,064,937
( Nguồn phòng kế toán công ty CPĐT Sông Đà Việt Đức)
Qua bảng chỉ tiêu trên ta thấy, tổng vốn của công ty năm 2012 có giảm so
H
0.96350224
9 1.510540659 1.262101593
Tỷ suất lợi nhuận
trên tổng tài sản
LNST/TTS 0.00303413
4 0.001173912 0.000906873
Hệ số doanh thu
trên vốn kinh
doanh
DT/VKD
1.14390825 1.024154962 0.643045634
Hệ số lợi nhuận
trên vốn kinh
LNST/VKD 0.00812824
2
0.002390846 0.001817758
doanh
Tỷ suất lợi nhuận
trên doanh thu
LNST/DT 0.00710567
6 0.002334457 0.002826795
Hệ số tài sản cố
định
TSCĐ/VCS
H
0.76967448
8
0.63646595 0.5514665
( Nguồn phòng kế toán công ty CPĐT Sông Đà Việt Đức)
hơn hoặc bằng 1 là lý tưởng nhất, nó chứng tỏ khả năng thanh toán
ngay các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp cao. Tuy nhiên nếu
chỉ số này nhỏ hơn nhiều chỉ số hệ số thanh toán nợ ngắn hạn thì
chứng tỏ tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp đang phụ thuộc rất lớn
vào hàng tồn kho. Ta thấy, chỉ tiêu này tại công ty CPĐT Sông Đà
Việt Đức là tương đối ổn định, năm 2011 là 0,9 nhưng đến năm
2012 và năm 2013 là trên 1. Tuy nhiên đi sâu vào phân tích ta
thấy,chỉ tiêu thanh toán nhanh của công ty nhỏ hơn chỉ tiêu hệ số
thanh toán ngắn hạn và khoảng cách được gia tăng giữa các năm.
Điều này chứng tỏ, qua từng năm, số lượng hàng tồn kho liên tục
được tăng lên, đây cũng là vấn đề đặt ra cho đội ngũ quản lý của
công ty.
Thứ hai, chỉ tiêu về cơ cấu vốn:
- Hệ số tài sản cố định : Chỉ tiêu này đánh giá mức độ ổn định của
việc đầu tư vào TSCĐ trong doanh nghiệp. Nói chung chỉ tiêu này
càng thấp càng tốt, nếu trên 1 có nghĩa doanh nghiệp đang lệ thuộc
bên ngoài chi trả cho các TSCĐ của mình. Qua bảng chỉ tiêu trên ta
thấy, hệ số tài sản cố định của công ty tương đối ổn định qua các
năm. Sự chênh lệch không quá nhiều, và đều ở dưới mức 1.
Thứ ba, nhóm chỉ tiêu về khả năng sinh lời
- Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản : chỉ tiêu này cho biết 1
đồng tài sản của công ty sinh ra bao nhiêu đồng lợi nhuận. Đây là
chỉ tiêu để đo lường và đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản trong
doanh nghiệp, chỉ tiêu này càng cao càng tốt.
- Chỉ tiêu hệ số doanh thu trên vốn kinh doanh : chỉ tiêu này cho biết,
1 đồng vốn kinh doanh của công ty tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu.
Chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả sử dụng VKD của doanh nghiệp, và
chỉ tiêu này càng cao càng tốt.
- Chỉ tiêu hệ số lợi nhuận trên vốn kinh doanh : Chỉ tiêu này cho ta
biết, cứ 1 đồng VKD sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu
chính định kỳ. Với mô hình này công tác kế toán của Công ty sẽ gọn nhẹ
hơn, thông tin kế toán được đảm bảo chính xác và cung cấp một cách kịp
thời cho các ban lãnh đạo quản lý hoạt động kinh doanh của Công ty cũng
như các chủ đầu tư và các công ty kiểm toán.
Nguyên tắc tổ chức công tác kế toán của Công ty:
- Tổ chức công tác kế toán phải đúng với quy định của luật kế toán,
phù hợp với yêu cầu quản lý vĩ mô của Nhà nước.
- Tổ chức công tác kế toán phải phù hợp với chế độ, chính sách, văn
bản pháp quy về kế toán của Nhà nước ban hành.
- Tổ chức công tác kế toán phải phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh
doanh, hoạt động quản lý, quy mô hoạt động, địa bàn hoạt động và yêu cầu
quản lý của Công ty.
- Tổ chức công tác kế toán phải phù hợp với trình độ chuyên môn của
đội ngũ cán bộ kế toán.
- Tổ chức công tác kế toán đảm bảo nguyên tắc tiết kiệm hiệu quả cao.
Cơ cấu bộ máy kế toán
Phòng Kế toán - Thống kê – Tài chính hiện nay gồm có 33 người,
trong đó gồm 1 kế toán trưởng, 2 phó phòng và 30 nhân viên được chia
thành 5 tổ. Chức năng, nhiệm vụ cụ thể của lãnh đạo phòng và các bộ phận
như sau:
Sơ đồ 2.1 . sơ đồ bộ máy kế toán công ty
Nhân viên thống kê các trạm
Kế toán trưởng: Phụ trách chung trực tiếp chỉ đạo công tác hạch toán
kế toán, hạch toán kinh tế nội bộ trong toàn công ty.
Phó phòng phụ trách tổng hợp: Có nhiệm vụ giúp kế toán trưởng thực
hiện công tác tổng hợp chi phí tính giá thành sản phẩm, lập các báo cáo tài
chính, báo cáo quản trị.
Phó phòng phụ trách tiêu thụ: Có nhiệm vụ giúp kế toán trưởng thực
hiện công tác tính giá bán sản phẩm, chi phí bán hàng, tổng hợp doanh thu
KẾ TOÁN TRƯỞNG
chi phí tính giá thành sản phẩm; 1 kế toán tổng hợp lập báo cáo tài chính,
báo cáo quản trị; 1 kế toán thanh toán xây dựng cơ bản nội bộ; 1 kế toán
thanh toán chi phí sửa chữa thiết bị; 1 kế toán theo dõi tài sản cố định; 2 kế
toán thanh toán với người bán; 2 kế toán làm công tác tính giá mua sắm vật
tư, phụ tùng, thiết bị.
Tổ Tài chính: Gồm 7 người, với 1 kế toán thanh toán tiền mặt; 1 kế
toán ngân hàng; 1 kế toán thanh toán tiền lương và thu chi Quỹ khen thưởng,
Quỹ phúc lợi; 1 kế toán thanh toán tạm ứng, BHXH, BHYT; 1 kỹ sư công
nghệ thông tin theo dõi mạng kế toán, mạng quản lý vật tư; 2 thủ quỹ.
Tổ Vật tư: Gồm 6 người có nhiệm vụ theo dõi nhập, xuất, tồn kho
nguyên vật liệu trong toàn Công ty.
Tổ Tiêu thụ: Gồm 3 người, trong đó có 1 kế toán thực hiện việc tính
giá bán sản phẩm, cước vận tải bốc xếp và 2 kế toán theo dõi thanh toán với
người mua.
Tổ Kế toán nhà ăn: Gồm 5 người, trong đó có 1 kế toán tổng hợp ăn
ca, độc hại, tiếp khách và 4 kế toán theo dõi ăn ca tại 4 nhà ăn của Công ty.
Ngoài ra, còn có bộ phận nhân viên thống kê ở các chi nhánh và trung
tâm giao dịch tiêu thụ làm nhiệm vụ bán hàng và thu chi các khoản do Giám
đốc phân cấp quản lý.
2.2. TỔ CHỨC HỆ THỐNG KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CP ĐẦU TƯ
SÔNG ĐÀ VIỆT ĐỨC
2.2.1. Các chính sách kế toán chung
Hệ thống tài khoản kế toán; hệ thống báo cáo tài chính; các chứng từ kế
toán mà Công ty đang áp dụng là theo Quyết định số 15/2006/QĐ- BTC
ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính.
Niên độ kế toán ở công ty được tính theo năm dương lịch từ ngày 01
tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 hàng năm.
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là Việt Nam đồng (VNĐ).
Công ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế.
Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.
giá lại TSCĐ (MS 04-TSCĐ); Biên bản kiểm kê TSCĐ (MS 05- TSCĐ);
Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ (MS 06-TSCĐ); Thẻ TSCĐ.
Đối với Hàng tồn kho: Sử dụng các chứng từ Phiếu nhập kho (MS 01-
VT); Phiếu xuất kho (MS 02-VT); Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ,
sản phẩm, hàng hoá (MS 03-VT); Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản
phẩm, hàng hoá (MS 05-VT); Thẻ kho.
Đối với Lao động tiền lương: Sử dụng các chứng từ Bảng chấm công
(MS 01a-LĐTL); Bảng thanh toán tiền lương (MS 02-LĐTL); Bảng thanh
toán tiền thưởng (MS 03-LĐTL); Giấy đi đường (MS 04-LĐTL); Giấy
chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH; Danh sách người lao động hưởng trợ
cấp BHXH; Biên bản điều tra tai nạn lao động.
Đối với các nghiệp vụ Bán hàng: Sử dụng các chứng từ Hoá đơn
GTGT (MS 01GTKT-3LL); Hoá đơn bán hàng thông thường (MS 02GTGT-
3LL); Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (MS 03 PXK-3LL); Phiếu
xuất kho hàng gửi đại lý (MS 04HDL-3LL); Bảng thanh toán hàng đại lý, ký
gửi (MS 01-BH).
Tất cả các loại chứng từ Công ty sử dụng đều đúng với mẫu của Bộ
Tài chính quy định. Đặc biệt đối với Phiếu thu, Phiếu chi, Phiếu nhập kho,
Phiếu xuất kho Công ty đã thiết kế đúng với mẫu của Bộ Tài chính và đã
đưa vào phần mềm kế toán và phần mềm quản lý vật tư và được in trên máy
tính để sử dụng.
Mặt khác, để đáp ứng cho nhu cầu quản lý các thông tin kế toán đầu
vào được chặt chẽ hơn Công ty đã tự thiết kế một số chứng từ như: Bảng
chia lương theo sản phẩm; Giấy đề nghị thanh toán tiền mặt; Giấy đề nghị
chuyển tiền, đặc biệt là hoá đơn GTGT và phiếu xuất kho kiêm vận chuyển
nội bộ Công ty đã đăng ký và được Tổng cục thuế chấp nhận cho tự đặt in
(hoá đơn đặc thù) trên cơ sở mẫu qui định của Bộ Tài chính.
Giấy đề nghị thanh toán tiền mặt mà Công ty tự thiết kế so với của Bộ
có điểm khác nhau ở chỗ: Giấy đề nghị thanh toán tiền mặt của Bộ là do
người đề nghị thanh toán tự viết, còn Giấy đề nghị thanh toán tiền mặt của