Chuyên đề tốt nghiệp - 1 -
LỜI NÓI ĐẦU
Trong những năm vừa qua, xây dựng cơ bản đã và đang trở nên một
ngành sản xuất vật chất quan trọng, đóng góp rất lớn vào sự phát triển của nền
kinh tế quốc dân và là tiền đề vật chất kinh tế cho xã hội. Ngày nay, trong điều
kiện nền kinh tế ngày càng phát triển ngành xây dựng hơn bao giờ hết ngày
càng chiếm một vị trí quan trọng trong việc tạo dựng và phát triển cơ sở hạ tầng
của đất nước.
Chính vì lý do trên, để ngành xây dưng cơ bản nói chung và Công ty cổ
phần đầu tư xây dựng Thăng Long nói riêng ngày càng phát triển và đóng góp
vai trò ngày càng lớn vào nền kinh tế Quốc dân thì mục tiêu hàng đầu của các
Doanh nghiệp là tăng lợi nhuận nghĩa là phải làm sao hạ thấp được giá thành
sản phẩm. Muốn vậy Kế toán với tư cách là một công cụ quản lý phải ngày càng
được củng cố và hoàn thiện nhằm mục tiêu giảm chi phí nguyên vật liệu từ đó
hạ thấp được chi phí sản xuất. Để đạt được điều này đòi hỏi doanh nghiệp phải
quan tâm đến tất cả các khâu trong quá trình sản xuất từ khi bỏ vốn ra đầu tư
cho đến khi thu vốn về, không ngừng phấn đấu tiết kiệm chi phí, hạ giá thành
sản phẩm nhằm thu được lợi nhuận cao nhất đồng thời đáp ứng được nhu cầu
của thị trường.
Trong các doanh nghiệp sản xuất, vật liệu là một trong 3 yếu tố cơ bản
của quá trình sản xuất và là cơ sở để hình thành sản phẩm mới. Đặc biệt trong
doanh nghiệp xây dựng, chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn trong toàn
bộ chi phí sản xuất (70 – 80%). Do đó muốn tối đa hoá lợi nhuận bên cạnh việc
sử dụng đúng loại nguyên vật liệu, đảm bảo chất lượng Doanh nghiệp phải biết
sử dụng tiết kiệm, hiệu quả nguyên vật liệu. Hơn nữa, vật liệu còn là một bộ
phận quan trọng của hàng tồn kho do đó việc hạch toán và quản lý nguyên vật
liệu đúng, đủ và kịp thời cho sản xuất đồng thời kiểm tra, giám sát được việc
chấp hành các định mức tiêu hao nguyên vật liệu dự trữ, ngăn chặn việc sử dụng
lãng phí vật liệu. Như vậy, có thể nói việc quản lý nguyên vật liệu là cần thiết từ
đó đòi hỏi công tác tổ chức kêếtoán nguyên vật liệu phải
được thực hiện tốt, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất, hạ thấp chi phí
xây dựng Thăng Long:
Công ty Cổ phần Đầu tư xây dựng Thăng Long được hình thành năm
1993 theo Quyết định số 9366/QĐ-UB ngày 24 tháng 3 năm 1993 của UBND
thành phố Hà Nội. Công ty có đủ tư cách pháp nhân, hạch toán kinh tế độc lập
với nhiệm vụ là sản xuất và kinh doanh xây dựng. Công ty có con dấu riêng và
tài khoản riêng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bắc Á Hà Nội.
Tên giao dịch: Công ty cổ phần đầu tư xây dựng Thăng Long
Trụ sở chính: Tầng 10, B6 KTXSV Thăng Long
Điện thoại: 04.62671409
Fax: 04.62671406
Hình thức doanh nghiệp: Công ty cổ phần
Tổng vốn kinh doanh: 33.494.279.289VNĐ
Trong đó: Vốn cố định: 15.252.037.963 VNĐ
Vốn lưu động: 18.242.241.326 VNĐ
Kể từ khi thành lập đến nay Công ty không ngừng lớn mạnh và trưởng
thành cả về quy mô, năng lực cũng như hiệu quả sản xuất kinh doanh. Từ một
đơn vị chuyên thi công Công trình giao thông, thuỷ lợi nhỏ đến nay Công ty đã
đủ tiềm lực thi công các công trình xây dựng lớn.
Trong điều kiện cạnh tranh gay gắt, Công ty gặp không ít khó khăn trong
việc tìm việc làm, nhận công trình sửa chữa Với sự năng động của ban lãnh
đạo Công ty và sự phấn đấu nỗ lực không ngừng của toàn thể công nhân viên đã
thúc đẩy Công ty vượt qua những khó khăn và đạt chỉ tiêu tăng trưởng khá cao,
đóng góp một phần không nhỏ cho Ngân sách Nhà nước và ngày càng khẳng
định vị thế của Công ty trên thị trường.
Kết quả của sự phát triển của Công ty được thể hiện qua hoạt động năm
2007 ở những con số sau:
+ Giá trị sản lượng: 26 tỷ đồng
+ Doanh thu: 19,5 tỷ đồng
SV: Lý Thị Ngọc Hải – K18A.06
Chuyên đề tốt nghiệp - 4 -
163 173
9
Thu nhập bình quân
1.800 2.500
1.2. Đặc điểm kinh doanh và tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty Cổ
phần đầu tư xây dựng Thăng Long
1.2.1. Các ngành nghề kinh doanh chính của công ty:
Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng Thăng Long hoạt động trong các lĩnh vực
sau:
- Tổ chức thi công hạ tầng kỹ thuật, thi công xây lắp các công trình dân
dụng, công nghiệp, khu vui chơi giải trí.
- Thi công xây dựng công trình giao thông.
- Lập các dự án kinh doanh hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và xây dựng
- Xây dựng trang trí nội ngoại thất các công trình xây dựng.
SV: Lý Thị Ngọc Hải – K18A.06
Chuyên đề tốt nghiệp - 5 -
- Đầu tư kinh doanh bất động sản
- Tư vấn dịch vụ cho các chủ đầu tư về công tác giải phóng mặt bằng, xây
dựng, quản lý dự án
- Liên doanh liên kết để kinh doanh nghành nghề mà pháp luật không cấm.
1.2.2. Nguyên tác tổ chức hoạt động của công ty
Công ty Cổ phần Đầu tư xây dựng Thăng Long hoạt động độc lập dưới sự
lãnh đạo của Tổng giám đốc. Các đội sản xuất là đơn vị kinh tế phụ thuộc của
Công ty thực hiện hạch toán theo nội bộ công ty. Đội chịu sự lãnh đạo trực tiếp
của Tổng Giám đốc công ty, chịu sự kiểm tra giám sát của các cơ quan chức
năng, của pháp luật Nhà nước. Những quy định cụ thể:
* Kế hoạch hoá:
Căn cứ vào định hướng phát triển kinh tế của ngành, công ty chủ động
xây dựng kế hoạch dài hạn, đến cuối năm Hội đồng Quản trị họp xem xét. Toàn
bộ các hoạt động của công ty được phản ánh trong kế hoạch kinh tế- xã hội bao
dựng Thăng Long đợc tổ chức bộ máy quản lý theo kiểu trực tuyến. Giám đốc
Công ty lãnh đạo trực tiếp tới từng phòng ban, từng xí nghiệp.
* Giám đốc là ngời chỉ đạo chung có quyền hành lớn nhất trong Công ty
là ngời chịu trách nhiệm lớn nhất toàn Công ty, là ngời quản lý chung, chuyên
trách giao dịch trực tiếp, ngoại giao và ký kết các công việc của Công ty
- Phó giám đốc phụ trách kỹ thuật: là ngời chịu trách nhiệm trớc giám đốc về
toàn bộ vấn đề kỹ thuật trong sản xuất kinh doanh của Công ty.
- Phó Giám đốc phụ trách nội bộ: là ngời quản lý chung về mọi mặt nh: quản
lý công nhân viên, tiền lơng, an ninh, an toàn
- Các phòng ban chức năng: Đợc tổ chức theo yêu cầu của việc tổ chức quản
lý SXKD chịu sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc và giúp việc cho Giám đốc,
đảm bảo lãnh đạo hoạt động SXKD thông suốt.
- Các Xí nghiệp : thực hiện việc sản xuất và kinh doanh do Công ty giao
Bộ máy quản lý của Công ty gồm có:
SV: Lý Th Ngc Hi K18A.06
Giám đốc
Phó giám đốc phụ
trách sản xuất
Phó giám đốc phụ
trách nội bộ
Phòng Dự án
Thiết kê
Phòng kỹ thuật
thi công
Phòng Tổ chức
Hành chính
Phòng kế toán tài
chính
Xí nghiệp xây
dựng số 1
trỏch nhim cho tng cp, tng b phn, tng nhõn viờn k toỏn, trong ú nhn
mnh vn qun tr ngi dựng.
Hin nay, b mỏy k toỏn ca Cụng ty c t chc theo hỡnh thc k
toỏn tp trung. Theo hỡnh thc ny, phũng k toỏn trung tõm ca n v thc
hin ton b cụng tỏc k toỏn t vic thu thp, lp chng t k toỏn n vic x
lý, kim tra, phõn loi chng t vp mỏy, thc hin h thng hoỏ thụng tin k
toỏn trờn mỏy vi chng trỡnh ci t.
Ti cỏc b phn trc thuc khụng t chc b mỏy k toỏn, ch b trớ nhõn
viờn k toỏn thu thp tng hp chng t, nh k gi v phũng k toỏn trung
tõm x lý vo ngy 25 hng thỏng.
S 1. 2: S t chc k toỏn ti c ụng ty
Error: Reference source not found
B mỏy k toỏn ca cụng ty cũn giỳp Giỏm c t chc phõn tớch hot
ng kinh t t ú ra cỏc gii phỏp ti chớnh kp thi phc v cho hoat ng
sn xut kinh doanh t hiu qu.
SV: Lý Th Ngc Hi K18A.06
K toỏn trng
K
toỏn
tng
hp
K
toỏn
KT -
CCDC
K
toỏn
TL-
BHXH
K
dừi vic sa cha, thay th ti sn c nh v vic s dng ngun vn khu
hao TSC.
* K toỏn tng hp thanh toỏn tin lng v tớnh giỏ thnh sn phm
cú nhim v iu hnh k toỏn viờn, tng hp s liu lp bỏo cỏo ti
chớnh, theo dừi chi phớ v tớnh gi thnh, ng thi theo dừi vic thanh
toỏn lng, BHXH vi cỏn b cụng nhõn viờn
* Kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải trả cho ngời bán: Có nhiệm vụ
theo dõi các khoản thu chi bằng tiền mặt, các khoản thanh toán với ngời bán.
* Th qu:
SV: Lý Th Ngc Hi K18A.06
Chuyên đề tốt nghiệp - 10 -
- Căn cứ vào các phiếu thu, phiếu chi thủ quỹ tiến hành thu, chi theo
số tiền đó được duyệt.
- Cuối kỳ thủ quỹ phải đối chiếu số dư tại quỹ với số dư trên tài
khoản tiền mặt để đảm bảo việc thu, chi trong tháng hợp lý.
Một bộ phận kế toán của công ty có chức năng và nhiệm vụ riêng
nhưng lại có mối quan hệ chặt chẽ với nhau để hoàn thành tốt nhiệm vụ kế
toán của công ty.
Bộ máy kế toán của công ty cổ phần xây dựng giao thông Phú Thọ
được tổ chức gọn như tiết kiệm chi phí về nhân viên, nhưng vẫn đáp ứng
được nhiệm vụ kế toán khai thác được tối đa năng lực của kế toán.
1.3.2.Đặc điểm tổ chức vận dụng chế độ kế toán
Công ty cổ phần xây dựng giao thông Phú Thọ áp dụng hình thức kế
toán tập trung. Theo hình thức này, công tác tài chính kế toán được thực
hiện tại phòng tài chính kế toán của công ty.
Kỳ kế toán ở Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào 31
tháng 12 hàng năm.
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán là đồng Việt Nam (VNĐ).
Chế độ kế toán áp dụng: Chế độ kế toán của Doanh nghiệp Việt Nam.
Chế độ chứng từ kế toán: Thực hiện theo đúng quy định của Luật kế
nhất do Nhà nước ban hành, Công ty đó lựa chọn những tài khoản thích
hợp để vận dụng đó tạo thành hệ thống tài khoản kế toán của Công ty.
1.3.5- Đặc điểm vận dụng sổ sách kế toán
Công ty đó áp dụng hệ thống kế toán chứng từ ghi sổ, trong nhiều
năm qua công ty đó nghiên cứu, bước đầu áp dụng triển khai hệ thống này,
với những đặc thù riêng của ngành giao thông vận tải và đặc điểm riêng
của công ty.
SV: Lý Thị Ngọc Hải – K18A.06
Chuyên đề tốt nghiệp - 12 -
- Chứng từ ghi sổ là hình thức sổ tờ rời được mở riêng cho từng tài
khoản theo định kỳ mỗi tháng một lần, căn cứ vào chứng từ phát sinh theo
từng loại để lên chứng từ ghi sổ.
- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi chép
các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian. Sổ này vừa dựng để
đăng ký các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, quản lý chứng từ ghi sổ vừa để
kiểm tra đối chiếu số liệu với bảng cân đối số phát sinh.
- Sổ cái được mở riêng cho từng tài khoản, mỗi tài khoản được mở
một trang hoặc một số trang tuỳ theo số lượng ghi chép các nghiệp vụ
kinh tế phát sinh nhiều hay ít của từng tài khoản.
- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết dùng để phản ánh chi tiết các nghiệp vụ
kinh tế phát sinh theo từng đối tượng kế toán riêng biệt mà trên sổ kế toán
tổng hợp chưa phản ánh được. Số liệu trên sổ kế toán chi tiết cung cấp các
chỉ tiêu chi tiết về tình hình tài sản, vật tư, tiền vốn, tình hình hoạt động và
kết quả sản xuất kinh doanh của công ty và là căn cứ để lập báo cáo tài
chính.
Sơ đồ 1.3 : Trình tự ghi sổ theo hình thức chứng từ ghi sổ
SV: Lý Thị Ngọc Hải – K18A.06
Chứng từ gốc và bảng tổng hợp
chứng từ gốc
Sổ quỹ
ban hành.
Gồm: - Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B01 - DN )
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B02 - DN )
SV: Lý Thị Ngọc Hải – K18A.06
Bảng cân đối kế toán
Chuyên đề tốt nghiệp - 14 -
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số B03 - DN )
- Bản thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu số B09 - DN )
Báo cáo quản trị: Các báo cáo bộ phận là: Báo cáo về chi phí, doanh thu,
kết quả thu nhập của các bộ phận kinh doanh trong một doanh nghiệp.
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG THĂNG LONG
2.1.Tình hình thực tế về tổ chức kế toán ở Công ty Cổ phần đầu tư xây
dựng Thăng Long:
2.1.1. Đặc điểm nguyên vật liệu ở Công ty cổ phần đầu tư XD Thăng Long:
Công ty cổ phần đầu tư xây dựng Thăng Long là môt đơn vị xây dựng cơ
bản nên vật liệu được sử dụng trong sản xuất của Công ty có những đặc thù
riêng. Để xây dựng các công trình Công ty phải sử dụng một khối lượng lớn về
vật liệu. Các loại nguyên vật liệu này phong phú về chủng loại, quy cách. Có
những vật liệu là sản phẩm của ngành công nghiệp như xi măng (Gồm xi măng
trắng và xi măng thường), có loại là sản phẩm của ngành khai thác được đưa
vào sử dụng ngay mà không phải qua chế biến như cát, sỏi, đá… và có những
loại còn là sản phẩm của ngành nông lâm như gỗ, tre, nứa để làm giàn giáo, cốt
pha… Có những loại vật liệu đã qua chế biến ở dạng cấu kiện như cửa, lan
can…
Bên cạnh đó, khối lượng sử dụng của mỗi loại vật liệu lại rất khác nhau.
Có những loại vật liệu được sử dụng với khối lượng lớn như xi măng, cát,
thép… nhưng có loại lại sử dụng rất ít như đinh, đỉa… Hầu hết các loại vật liệu
SV: Lý Thị Ngọc Hải – K18A.06
với phòng vật tư và thủ kho để hạch toán, đối chiếu ghi sổ nguyên vật liệu ở
công ty. Định kỳ tiến hành kiểm kê, nếu phát hiện nguyên vật liệu tồn đọng
nhiều hoặc kém phẩm chất hoặc phát hiện những thiếu sót thì có biện pháp ngăn
SV: Lý Thị Ngọc Hải – K18A.06
Chuyên đề tốt nghiệp - 16 -
chặn sự hao hụt mất mát đối với từng loại vật tư và giúp Giám đốc có biện pháp
giải quyết hợp lý trong việc điều động lượng vật liệu dư thừa giữa các công
trình, tránh tình trạng ứ đọng vốn hay thiếu vật tư.
- Ở khâu dự trữ và sử dụng: Công ty sử dụng vật liệu theo đúng
các định mức đã đề ra và chưa thực hiện dự trữ nguyên vật liệu.
2.1.3 Phân loại và đánh giá nguyên vật liệu thực tế tại Công ty:
2.1.3.1. Phân loại:
Nhằm phục vụ yêu cầu quản trị của doanh nghiệp, nguyên vật liệu được
phân loại như sau:
+ Nguyên vật liệu chính:
Để tiến hành xây dựng các công trình, Công ty phải sử dụng một số lượng
lớn các loại vật liệu khác nhau. Tuy nhiên, tất cả các loại vật liệu được sử dụng
cho quá trình thi công cấu thành nên thực thể của công trình thì đều được gọi
chung là nguyên liệu, vật liệu và hạch toán vào TK 1521. Việc quản lý nguyên
vật liệu được tiến hành qua chương trình phần mềm CADS bằng việc mã hoá
theo tên nguyên vật liệu.
Ví dụ:
- Xi măng PC 30 : XM30
- Xi măng PC 40 : XM 40
- Đá hộc : DAHOC
- Thép tròn trơn : THEPTT
- Thép tròn gai : THEPTG
- Cát : CAT
- Sub base : SUBASE
- Base : BASE
Thuế GTGT là : 6.473.571
Chi phí vận chuyển, bốc dỡ : 28.620.000
Thuế GTGT của chi phí vận chuyển: 1.431.000
=> Như vậy, giá thực tế nhập kho của đá là: 165.995.999
+ Nhập phế liệu thu hồi:
SV: Lý Thị Ngọc Hải – K18A.06
Chuyên đề tốt nghiệp - 18 -
Trị giá thực tế nguyên vật liệu nhập kho là giá của các nguyên vật liệu có
thể sử dụng được, có thể bán được hoặc giá ước tính được.
• Xác định trị giá vốn thực tế của nguyên vật liệu xuất kho:
Mặc dù số lượng, chủng loại nguyên vật liệu của Công ty nhiều nhưng
nguyên vật liệu mua về thường xuất thẳng cho các đội sản xuất vì vậy Công ty
có thể theo dõi lô hàng từ khi nhập cho đến khi xuất. Do đó Công ty sử dụng giá
thực tế xuất kho mà cụ thể là phương pháp đơn giá thực tế đích danh.
2.2. Thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại công ty Thăng Long
2.2.1. Tổ chức sổ kế toán nguyên vật liệu:
Hiện nay, Công ty đang áp dụng hình thức sổ kế toán chứng từ ghi sổ.
Hình thức này thích hợp cho mỗi loại hình đơn vị, thuận tiện cho việc ứng dụng
tin học trong công tác kế toán.
Hình thức này gồm có các loại sổ kế toán sau:
- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ: Là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi
chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian (nhật
ký). Sổ này vừa dùng để đăng ký các nghiệp vụ kinh tế phát sinh,
quản lý chứng từ ghi sổ, vừa để kiểm tra, đối chiếu số liệu với
Bảng cân đối số phát sinh.
- Sổ cái TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu.
- Sổ chi tiết cho từng loại vật tư: Nhằm phản ánh số tồn đầu kỳ, số
nhập, số xuất trong kỳ và số tồn cuối kỳ của từng loại nguyên vật
liệu đó. Sổ chi tiết này được lập theo thứ tự thời gian và theo
quan hệ đối ứng tài khoản của các nghiệp vụ nhập, xuất nguyên
phế liệu thu hồi.
+ 1 chứng từ ghi sổ phản ánh viêc xuất nguyên vật liệu tức là ghi Nợ các
tài khoản liên quan, ghi Có TK 152.
Các chứng từ ghi sổ được lập 1 tháng 1 lần vào ngày cuối tháng.
Hiện nay Công ty sư dụng những chứng từ do Bộ tài chính quy định đó là
hoá đơn GTGT, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho…
SV: Lý Thị Ngọc Hải – K18A.06
Chuyên đề tốt nghiệp - 20 -
2.2.4. Kế toán nghi ệp vụ mua và thủ tục nhập xuất NVL:
2.2.4.1. Kế toán nghiệp vụ mua và thủ tục nhập nguyên vật liệu
Bên cạnh phế liệu thu hồi nhập kho, nguyên vật liệu nhập kho của Công
ty chủ yếu là do mua ngoài và mua theo hợp đồng trong nước. Do đặc điểm của
ngành xây dựng là di chuyển địa điểm sản xuất kinh doanh nên Công ty áp dụng
hình thức khoán xuống đội sản xuất thi công. Các công trình thường ở rất xa
công ty (Công trình Quốc lộ 14 đoạn qua trung tâm TP Pleiku, công trình đường
Bắc Ninh- Nội Bài, công trình đường R5 - Hải Phòng….) và hoạt động tách biệt
nhau do đó mỗi công trình có một nhân viên thống kê theo dõi tình hình biến
động, hiện có của vật tư tại kho ở công trình. Ví dụ như công trình QL 14 đoạn
qua trung tâm TP Pleiku do Trần Văn Bích làm nhân viên thống kê. Việc cung
cấp vật tư chủ yếu do phòng vật tư thực hiện.
Khi công ty thắng thầu và ký hợp đồng thi công các công trình, phòng kế
hoạch sẽ giao khoán các công trình, hạng mục công trình theo từng đợt hoặc
toàn bộ gửi xuống các đội sản xuất. Do sản phẩm công ty chủ yếu theo hợp
đồng nên việc mua sắm nguyên vật liệu dựa vào thông số kỹ thuật của hợp
đồng. Dựa vào bản thiết kế kỹ thuật mà phòng vật tư dự trù khối lượng cho từng
loại.
Ví dụ: Khi nhận được bản giao khoán hạng mục: Công trình Km 532 +
200 đến Km 534 - Thuộc gói thầu số 4- Dự án nâng cấp Quốc lộ 14 – Đoạn qua
trung tâm TP Plei ku - Tỉnh Gia Lai
SV: Lý Thị Ngọc Hải – K18A.06
những sai sót và bàn giao các hạng mục công việc mình làm.
II. CƠ SỞ GIAO KHOÁN
1. Khối lượng trong bản giao khoán là khối lượng theo hợp đồng kinh
tế từ lý trình Km 532 + 200 đến Km 534. Giá trị thanh toán cho đội sẽ tính trên
khối lượng nghiệm thu thanh toán với bên A.
2. Đơn giá trong bảng khoán bao gồm toàn bộ chi phí vật liệu, nhân
công, máy thi công, huy động, công trình phụ tạm, công việc phụ trợ khác, phụ
phí thi công, bảo hiểm cho cán bộ công nhân viên, lễ, phép… và thuế VAT đối
với vật liệu.
3. Tài liệu áp dụng:
- Định mức dự toán theo quyết định số 1242/1998/QĐ – BXD ngày
25/11/1998
- Giá ca máy theo quyết định số 1260/1998/QĐ- BXD
- Đơn giá nhân công theo bảng lương A6 - Nghị định 05/CP, lương
tối thiểu được điều chỉnh theo thông tư số 04/2002/TT – BXD
- Chi phí chung được tính bắng 35% chi phí nhân công.
- Giá vật tư theo giá thông báo tại thời điểm khu vực thi công
4. Đội đã chấp nhận bảng khoán và ký tên dưới đây thì phải có biện
pháp để thi công sao cho có hiệu quả. Trong quá trình thi công, chi phí để thi
công công trình cao hay thấp đơn vị phải tự cân đối (nếu lỗ thì đơn vị phải hoàn
toàn chịu trách nhiệm trước việc mình làm)
III. KINH PHÍ GIAO KHOÁN: 8.831.209.315đ
SV: Lý Thị Ngọc Hải – K18A.06
Chuyên đề tốt nghiệp - 23 -
(Bằng chữ: Tám tỷ, tám trăm ba mươi mốt triệu, hai trăm linh chín
nghìn, một trăm ba mươi nhăm đồng)
ĐƠN VỊ THI CÔNG GIÁM ĐỐC CỒNG TY
Sau khi nhận được bản giao khoán, đơn vị thi công bắt đầu tiến hành thi
công. Để phục vụ thi công công trình đảm bảo đúng tiến độ và đúng hợp đồng
thì Công ty có thể:
HOÁ ĐƠN (GTGT) Mẫu số 01 GTKT – 3LL
Liên 2 (Giao cho khách hàng) 02 - N
Ngày 10 tháng 07 năm 2008 LB 036478
Đơn vị bán hàng: Công ty QLSC và XD cầu đường tỉnh Gia Lai
Địa chỉ: Đường Phạm Văn Đồng - Tổ 14 - Thống Nhất – Pleiku – Gia Lai
MST: 5900181735
Người mua hàng: Lê Huy Độ
Đơn vị: Công ty cổ phần đầu tư xây dựng Thăng Long
Địa chỉ: Tầng 10, B6 KTXSV Thăng Long, Dịch Vọng, Cầu Giấy, Hà Nội
Số TK: 070-431.100-0000-1667-8 tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bắc Á Hà Nội
Hình thức thanh toán: Chuyển khoản. MST: 0100728473
STT Tên hàng hoá, dịch vụ
ĐVT
Số lượng Đơn giá Thành tiền
A B C 1 2 3 = 2 x 1
Ống cống bê tông Φ 80
một lưới thép
HĐ số 424/HĐKT ngày
20/06/2008
Cái 500 377.142,86 188.571.429
Cộng tiền hàng 188.571.429
SV: Lý Thị Ngọc Hải – K18A.06
Chuyên đề tốt nghiệp - 25 -
Thuế suất GTGT 5% Tiền thuế GTGT: 9.428.571
Tổng cộng tiền thanh toán: 198.000.000
Số tiền(bằng chữ): Một trăm chín mươi tám triệu đồng chẵn
Người mua hàng Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
PHIẾU NHẬP KHO Mẫu số 01 - VT
Thuế suất GTGT: 5%
Cái 500 317.142,86 188.571.429
188.571.429
SV: Lý Thị Ngọc Hải – K18A.06