Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty TNHH in bao bi Yuto Việt Nam - Pdf 25

Khóa luận tốt nghiệp Lê Thị Ánh Nguyệt – SB14C
Mở đầu
1. Tính cấp thiết của đề tài
Vốn kinh doanh là một trong số các yếu tố không thể thiếu đối với sự hình thành,
tồn tại và phát triển của mọi doanh nghiệp. Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh
doanh dù dưới hình thức nào thì doanh nghiệp cũng phải có một lượng vốn nhất định.
Vấn đề đặt ra là muốn tối đa hoá lợi nhuận doanh nghiệp cần có những biện pháp gì để
tổ chức quản lý và sử dụng vốn một cách hiệu quả.
Công ty TNHH in bao bì Yuto Việt Nam được thành lập tháng 6 năm 2007 theo
quyết định của UBND Tỉnh Bắc Ninh. Đến nay, Công ty đã phát triển ngày càng lớn
mạnh. Định hướng của Công ty là thiết lập nền tảng kinh doanh vững mạnh, hệ thống
quản trị hiệu quả và minh bạch, với phương châm phát triển dựa trên quan điểm bền
vững, thân thiện với môi trường.
Theo chiến lược đó, Công ty cũng dần ngày càng phát triển, mở rộng quy mô và
thị trường kinh doanh vì vậy vấn đề quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh
doanh là rất bức thiết, nó quyết định đến khả năng cạnh tranh và vị thế của Công ty
trong tương lai.
Với mong muốn giúp công ty có thể có các biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt
động kinh doanh tôi đã lựa chọn đề tài: “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
tại công ty TNHH in bao bi Yuto Việt Nam ”
2. Mục đích nghiên cứu
Đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công
ty TNHH in bao bì Yuto Việt Nam
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp
Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Đề tài nghiên cứu tại công ty TNHH in bao bì Yuto Việt Nam
- Thời gian: Nghiên cứu trong giai đoạn 2009-2011
4. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu sử dụng tổng hợp nhiều phương pháp: Phương pháp thống
kê, phương pháp phân tích tổng hợp, đánh giá dựa trên các tài liệu sưu tập kết hợp

nhằm mục đích sinh lời.
1.1.2. Phân loại vốn kinh doanh
Vốn kinh doanh có thể được phân loại dựa trên nhiều tiêu chí khác nhau cụ thể
như sau:
• Căn cứ vào nguồn hình thành vốn:
Về cơ bản, vốn kinh doanh được hình thành từ nguồn vốn chủ sở hữu và nợ
phải trả.
- Vốn chủ sở hữu: Là phần vốn thuộc chủ sở hữu của doanh nghiệp, nó bao gồm
vốn do chủ doanh nghiệp tự bỏ ra và phần vốn bổ sung được hình thành từ kết quả
kinh doanh.
Vốn chủ sở hữu tại một thời điểm = Giá trị tổng tài sản - Tổng nợ phải trả
Trong đó, vốn chủ sở hữu này sẽ bao gồm các khoản:
+ Với doanh nghiệp nhà nước thì đó là nguồn vốn do NSNN cấp ban đầu và cấp
bổ sung, còn với doanh nghiệp tư nhân thì nguồn vốn này do chủ doanh nghiệp bỏ ra
3
Khóa luận tốt nghiệp Lê Thị Ánh Nguyệt – SB14C
khi thành lập doanh nghiệp. Đối với Công ty cổ phần hoặc liên doanh thì nó sẽ bao
gồm phần đóng góp của các chủ đầu tư hoặc các cổ đông.
+ Phần lợi nhuận để lại tái đầu tư sau các quá trình hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp.
- Nợ phải trả: Bao gồm các khoản đi vay của các cá nhân hay các tổ chức tín
dụng dưới mọi hình thức hoặc do phát hành trái phiếu, các khoản phải trả người bán,
trả cho Nhà nước, khoản người mua ứng trước, phải trả cho lao động trong doanh
nghiệp.
• Căn cứ vào đặc điểm luân chuyển vốn:
Dựa trên tiêu thức này, vốn kinh doanh được chia làm hai loại: Vốn cố định và
vốn lưu động.
- Vốn cố định của doanh nghiệp
Vốn cố định: Là lượng vốn đầu tư ứng trước để hình thành nên TSCĐ của
doanh nghiệp. Quy mô của vốn cố định sẽ quyết định đến lượng TSCĐ được hình

cho người lao động nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất của doanh nghiệp được thực
hiện thường xuyên, liên tục.
Tài sản lưu động sản xuất bao gồm ở khâu dự trữ sản xuất như: Nguyên liệu,
vật liệu, công cụ, dụng cụ… Tài sản lưu động ở khâu sản xuất như sản phẩm đang chế
tạo, bán thành phẩm. Các tài sản lưu động ở khâu lưu thông bao gồm các sản phẩm,
thành phẩm chờ tiêu thụ, các loại vốn bằng tiền, các khoản vốn trong thanh toán, các
khoản chi phí chờ kết chuyển, chi phí trả trước… Trong quá trình sản xuất kinh doanh,
các tài sản lưu động sản xuất và tài sản lưu động lưu thông luôn vận động thay thế và
đổi chỗ cho nhau đảm bảo quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh được tiến hành liên
tục và thuận lợi.
Khác với tài sản cố định, trong quá trình sản xuất kinh doanh, tài sản lưu động của
doanh nghiệp luôn luôn thay đổi hình thái biểu hiện để tạo ra sản phẩm, hàng hoá. Do
đó, phù hợp với các đặc điểm của tài sản lưu động, vốn lưu động của doanh nghiệp
cũng không ngừng vận động qua các giai đoạn của chu kỳ kinh doanh: Dự trữ sản
xuất, sản xuất và lưu thông. Quá trình này được diễn ra liên tục và thường xuyên lặp
lại theo chu kỳ và được gọi là quá trình tuần hoàn chu chuyển của vốn lưu động.
Trong quá trình vận động, vốn lưu động luân chuyển toàn bộ giá trị ngay trong
một lần, qua mỗi giai đoạn của chu kỳ kinh doanh, vốn lưu động lại thay đổi hình thái
biểu hiện, từ hình thái vốn tiền tệ ban đầu chuyển sang hình thái vốn vật tư hàng hoá
dự trữ. Qua giai đoạn sản xuất, vật tư được đưa vào chế tạo thành các bán thành phẩm
5
Khóa luận tốt nghiệp Lê Thị Ánh Nguyệt – SB14C
và thành phẩm, sau khi sản phẩm được tiêu thụ, vốn lưu động lại trở về hình thái tiền
tệ như điểm xuất phát ban đầu của nó. Sau mỗi chu kỳ tái sản xuất, vốn lưu động mới
hoàn thành một vòng chu chuyển.
Từ những đặc điểm của vốn lưu động đã được xem xét ở trên đòi hỏi việc quản
lý và tổ chức sử dụng vốn lưu động cần chú trọng giải quyết một số vấn đề sau:
+ Xác định nhu cầu vốn lưu động thường xuyên, cần thiết tối thiểu cho hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đảm bảo đủ vốn lưu động cho quá trình sản
xuất kinh doanh.

doanh nghiệp có thể sử dụng, nguồn này được dùng cho việc hình thành tài sản lưu
động thường xuyên cần thiết cho doanh nghiệp, nguồn vốn thường xuyên bao gồm
nguồn vốn riêng và các khoản vay dài hạn.
+ Nguồn vốn tạm thời: Là các nguồn vốn có tính chất ngắn hạn doanh nghiệp sử
dụng đáp ứng nhu cầu tạm thời, bất thường phát sinh trong doanh nghiệp. Nguồn vốn
này bao gồm các khoản vay ngắn hạn và nợ ngắn hạn.
Tài sản = Tài sản lưu động + Tài sản cố định
Nguồn vốn = Nợ ngắn hạn + Nợ dài hạn + Vốn chủ sở hữu
Trong đó:
Vốn tạm thời = Nợ ngắn hạn
Vốn thường xuyên = Nợ dài hạn + Vốn chủ sở hữu
Việc phân loại nguồn vốn theo cách này giúp cho người quản lý doanh nghiệp
xem xét huy động các nguồn vốn một cách phù hợp với thời gian sử dụng, đáp ứng
đầy đủ, kịp thời vốn sản xuất kinh doanh và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh
nghiệp.
1.1.3. Nguyên tắc huy động vốn kinh doanh
Trong quá trình tìm nguồn huy động vốn đáp ứng nhu cầu hoạt động sản xuất
kinh doanh, các doanh nghiệp cần tuân thủ các nguyên tắc sau:
- Phải dựa trên cơ sở hệ thống pháp lý, chế độ chính sách của Nhà nước hiện
hành. Nguyên tắc này vừa thể hiện sự tôn trọng pháp luật của doanh nghiệp giúp
doanh nghiệp nghiên cứu thêm các chính sách phù hợp, thuận lợi trong hoạt động sản
xuất kinh doanh và huy động vốn.
7
Khóa luận tốt nghiệp Lê Thị Ánh Nguyệt – SB14C
- Đa dạng hoá các hình thức huy động vốn với chi phí thấp nhất. Trong nền kinh
tế thị trường xuất hiện nhiều phương thức, lãi suất huy động cũng như phương thức
thanh toán khác nhau. Các hình thức huy động này nhằm đáp ứng nhu cầu vốn ngắn
hạn hay dài hạn trong doanh nghiệp, phục vụ cho chương trình, dự án đầu tư theo
chiều sâu hay chiều rộng. Tuỳ theo từng thời kỳ, tính chất đầu tư mà các doanh nghiệp
tìm nguồn huy động vốn hợp lý với chi phí vốn là thấp nhất.

vốn vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm mục tiêu sinh lợi tối
đa với chi phí hợp lý .
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là mục tiêu hàng đầu của doanh nghiệp. Nâng
cao hiệu quả sử dụng vốn không những đảm bảo cho doanh nhiệp an toàn về mặt tài
chính, hạn chế rủi do, tăng thu nhập cho cán bộ công nhân viên, mở rộng sản xuất kinh
doanh, tăng lợi nhuận mà còn giúp doanh nghiệp tăng uy tín, nâng cao khả năng cạnh
tranh và vị thế của doanh nghiệp trên thương trường. Có thể nói rằng hiệu quả sử dụng
vốn thực chất là thước đo trình độ sử dụng nguồn nhân lực, tài chính của doanh
nghiệp, đó là vấn đề cơ bản gắn liền với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp .
Trong quá trình sử dụng vốn, để đạt hiệu quả cao doanh nghiệp cần phải giải
quyết một số vấn đề sau:
Thứ nhất: Đảm bảo tính tiết kiệm, có nghĩa là vốn của doanh nghiệp phải được
sử dụng hợp lý, đúng mục đích, tránh lãng phí vốn hoặc để vốn không sinh lời.
Thứ hai: Phải tiến hành đầu tư, phát triển cả chiều sâu và mở rộng quy mô sản
xuất kinh doanh khi cần thiết.
Thứ ba: Doanh nghiệp phải đạt được các mục tiêu đề ra trong kế hoạch SXKD,
hiệu quả sử dụng vốn là mục tiêu quan trọng nhất doanh nghiệp cần đạt tới.
1.2.2. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
1.2.2.1. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Vòng quay hàng tồn kho:
Số vòng quay hàng tồn kho =
Giá vốn hàng bán
Hàng tồn kho bình quân
Vòng quay hàng tồn kho là số lần mà hàng hoá tồn kho bình quân luân chuyển
trong kỳ. Chỉ tiêu này phản ánh số vòng luân chuyển hàng tồn kho trong một thời kỳ
9
Khóa luận tốt nghiệp Lê Thị Ánh Nguyệt – SB14C
nhất định. Số vòng luân chuyển càng cao thì việc kinh doanh được đánh giá càng tốt,
bởi lẽ doanh nghiệp chỉ đầu tư cho hàng tồn kho thấp mà vẫn đạt doanh số cao.
Vòng quay các khoản phải thu:

Tỷ suất sinh lợi trên vốn lưu động =
Lợi nhuận sau thuế
Vốn lưu động bình quân
10
Khóa luận tốt nghiệp Lê Thị Ánh Nguyệt – SB14C
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn lưu động là một chỉ tiêu tổng hợp phản ánh một
đồng vốn lưu động mang vào sản xuất kinh doanh trong kỳ sẽ mang lại bao nhiêu đồng
lợi nhuận. Tỷ suất này càng cao thì hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng tốt và ngược
lại.
1.2.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định
Hiệu quả sử dụng tài sản cố định
Hiệu suất sử dụng tài sản cố định =
Doanh thu thuần
TSCĐ sử dụng bình quân trong kỳ
TSCĐ sử dụng bình quân trong kỳ là bình quân số học của nguyên giá TSCĐ
đầu kỳ và cuối kỳ. Chỉ tiêu này phản ánh một đồng TSCĐ trong kỳ tạo ra bao nhiêu
đồng doanh thu. Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu suất sử dụng TSCĐ càng cao.
Hiệu suất sử dụng vốn cố định
Hiệu suất sử dụng vốn cố định =
Doanh thu thuần
Vốn cố định sử dụng bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn cố định có thể đảm bảo tạo ra được bao
nhiêu đồng doanh thu. Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu suất sử dụng vốn cố định
ngày càng cao.
Hàm lượng vốn cố định
Hàm lượng vốn cố định =
Vốn cố định bình quân trong kỳ
Doanh thu thuần trong kỳ
Là đại lượng nghịch đảo của chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn cố định. Nó phản
ánh để tạo ra một đồng doanh thu thì cần bao nhiêu đồng vốn cố định. Chỉ tiêu này

1.2.3.1. Nhóm nhân tố chủ quan
Nhân tố con người:
Đây là nhân tố đầu tiên ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn, con người được
đề cập đến ở đây là toàn bộ lực lượng lao động trong doanh nghiệp bao gồm các nhà
quản lý doanh nghiệp và những người trực tiếp thực hiện các hoạt động sản xuất kinh
doanh. Nhà quản lý đóng vai trò đầu tiên đối với hiệu quả sử dụng vốn. Trong quá
trình sản xuất kinh doanh, nếu nhà quản lý không có phương án sản xuất kinh doanh
hữu hiệu, không bố trí hợp lý các khâu, các giai đoạn sản xuất, sẽ gây lãng phí về nhân
lực, vốn, nguyên vật liệu… Điều này sẽ ảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất kinh doanh
nói chung, hiệu quả sử dụng vốn nói riêng. Trong quản lý tài chính, nhà quản lý doanh
nghiệp phải xác định nhu cầu vốn kinh doanh, phải bố trí cơ cấu hợp lý, không để vốn
bị ứ đọng, dư thừa, phải huy động đủ vốn cho sản xuất. Nếu vốn không đủ đáp ứng
12
Khóa luận tốt nghiệp Lê Thị Ánh Nguyệt – SB14C
cho nhu cầu sản xuất thì quá trình sản xuất kinh doanh bị ảnh hưởng. Nếu cơ cấu vốn
không hợp lý, vốn đầu tư lớn vào các tài sản không sử dụng hoặc ít sử dụng, vốn trong
quá trình thanh toán bị chiếm dụng sẽ tăng chi phí sản xuất, làm giảm lợi nhuận, giảm
hiệu quả sử dụng vốn .
Cơ cấu vốn :
Cơ cấu vốn thể hiện quan hệ tỷ lệ giữa các yếu tố cấu thành vốn trong tổng vốn
sử dụng. Cơ cấu vốn được xem xét theo nguồn vốn và các tiêu chí khác nhau.
Do chịu sự ảnh hưởng của nhân tố khác nên cơ cấu vốn trong doanh nghiệp
khác nhau. Các nhân tố chính ảnh hưởng đến cơ cấu vốn bao gồm các nhân tố sau:
- Sự ổn định của doanh thu và lợi nhuận: Ảnh hưởng trực tiếp đến quy mô của
vốn huy động. Khi doanh thu ổn định sẽ có nguồn để lập quỹ trả nợ đến hạn, khi kết
quả kinh doanh có lãi sẽ có nguồn để trả lãi vay. Trong trường hợp này tỷ trọng của
vốn huy động trong tổng số vốn của doanh nghiệp sẽ cao và ngược lại .
- Cơ cấu tài sản: Tài sản cố định là loại tài sản có thời gian thu hồi dài, do đó nó
phải được đầu tư bằng nguồn vốn dài hạn, ngược lại, tài sản lưu động sẽ được đầu tư
vào một phần của vốn dài hạn, còn chủ yếu là vốn ngắn hạn .

Ảnh hưởng của tính chất ngành nghề đến hiệu quả sử dụng vốn thể hiện ở quy
mô, cơ cấu vốn kinh doanh. Quy mô, cơ cấu vốn khác nhau sẽ ảnh hưởng tới tốc độ
luân chuyển vốn, tới phương pháp đầu tư, thể thức thanh toán, chi trả do đó ảnh
hưởng tới doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp
Ảnh hưởng của tính thời vụ và chu kỳ sản xuất thể hiện ở nhu cầu vốn và
doanh thu tiêu thụ sản phẩm. Những doanh nghiệp hoạt động trong ngành sản xuất có
tính thời vụ thì nhu cầu vốn lưu động giữa các quý trong năm thường biến động lớn,
doanh thu bán hàng không được đều, tình hình thanh toán, chi trả cũng gặp khó khăn,
ảnh hưởng tới chu kỳ thu tiền bình quân, tới hệ số vòng quay vốn do đó ảnh hưởng
tới hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp. Những doanh nghiệp có chu kỳ sản xuất
kinh doanh ngắn thì nhu cầu vốn trong năm thường không có biến động lớn, doanh
nghiệp lại thường xuyên thu được tiền bán hàng, điều đó giúp doanh nghiệp dễ dàng
đảm bảo cân đối thu chi bằng tiền và đảm bảo nguồn vốn trong kinh doanh, vốn được
quay nhiều vòng trong năm. Ngược lại những doanh nghiệp sản xuất ra những loại sẩn
phẩm có chu kỳ sản xuất dài phải ứng ra một lượng vốn lưu động tương đối lớn, vốn
thu hồi chậm, quay vòng ít.
14
Khóa luận tốt nghiệp Lê Thị Ánh Nguyệt – SB14C
1.2.3.2 Nhóm nhân tố khách quan
Bất cứ doanh nghiệp nào cũng hoạt động trong môi trường kinh doanh nhất
định. Môi trường kinh doanh là tất cả các điều kiện bên ngoài ảnh hưởng tới hoạt động
của doanh nghiệp. Trong quá trình sản xuất kinh doanh, hiệu quả sử dụng vốn của
doanh nghiệp chịu ảnh hưởng của một số nhân tố sau đây:
Sự ổn định của nền kinh tế:
Sự ổn định hay không ổn định của nền kinh tế, của thị trường có ảnh hưởng
trực tiếp tới mức doanh thu của doanh nghiệp, từ đó ảnh hưởng tới nhu cầu về vốn
kinh doanh. Những biến động của nền kinh tế có thể gây nên những rủi do trong kinh
doanh mà các nhà quản trị tài chính phải lường trước, những rủi ro đó có ảnh hưởng
tới các khoản chi phí về đầu tư, chi phí trả lãi hay tiền thuê nhà xưởng, máy móc thiết
bị hay tìm nguồn tài trợ.

của nhà nước có tác động trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp bởi vì mức thuế cao hay thấp sẽ làm cho phần lợi nhuận sau thuế nhiều hay ít,
do đó ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập và hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.
- Sự hoạt động của thị trường tài chính và hệ thống các hệ thống tài chính
trung gian là một nhân tố đáng kể tác động đến hoạt động của doanh nghiệp nói chung
và hoạt động tài chính nói riêng. Một thị trường tài chính và hệ thống các tổ chức tài
chính trung gian phát triển đầy đủ và đa dạng sẽ tạo điều kiện cho doanh nghiệp tìm
kiếm nguồn vốn có chi phí rẻ, đồng thời doanh nghiệp có thể đa dạng các hình thức
đầu tư và có cơ cấu vốn hợp lý và mang lại hiệu quả cao nhất trong việc sử dụng vốn
trong doanh nghiệp.
Hiệu quả sử dụng vốn còn chịu ảnh hưởng bởi các nhân tố khác như:
+ Khoa học kỹ thuật và công nghệ
+ Sự ổn định chính trị xã hội trong nước và quốc tế.
+ Những rủi ro bất thường trong hoạt động sản xuất kinh doanh mà doanh
nghiệp có thể gặp phải như thiên tai, hoả hoạn, lũ lụt, chiến tranh.
Trên đây là những nhân tố chủ yếu tác động đến công tác tổ chức sản xuất kinh
doanh và sử dụng vốn của doanh nghiệp. Các doanh nghiệp cần nghiên cứu, xem xét
một cách kỹ lưỡng, thận trọng để phát huy những lợi thế và điều kiện thuận lợi, hạn
chế đến mức thấp nhất những hậu quả xấu có thể xảy ra, đảm bảo việc tổ chức huy
động vốn kịp thời cho nhu cầu sản xuất kinh doanh, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
của doanh nghiệp.
16
Khóa luận tốt nghiệp Lê Thị Ánh Nguyệt – SB14C
1.3. NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA DOANH
NGHIỆP.
1.3.1. Sự cần thiết nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.
Việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là tất yếu khách quan và xuất
phát từ những nguyên nhân chủ yếu sau:
Một là, xuất phát từ mục đích hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Mọi doanh nghiệp khi tham gia vào kinh doanh đều kỳ vọng vào việc tối đa hoá

vững trên thị trường. Việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ giúp cho doanh nghiệp
tạo khả năng cạnh tranh và tạo những lợi thế nhất định đến doanh nghiệp có thể tồn tại
và phát triển.
Tóm lại, nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn kinh doanh có vai trò quan
trọng trong quá trình hoạt động kinh doanh của mỗi doanh nghiệp, là điều kiện cấp
thiết và là tiền đề để doanh nghiệp tồn tại và phát triển.
1.3.2. Các hướng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.
Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp được thể hiện trực tiếp
thông qua lợi nhuận thu được bởi đây chính là chỉ tiêu phản ánh kết quả cuối cùng
hoạt động sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp. Như vậy, để có định hướng
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh thì phải theo hướng nâng cao khả năng thu
lợi nhuận của doanh nghiệp:
• Tích cực tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm.
• Đẩy mạnh công tác tiêu thụ sản phẩm để tăng doanh thu.
Từ hai hướng cụ thể trên, mỗi doanh nghiệp tuỳ thuộc vào đặc điểm, ngành
nghề, hình thức hoạt động, có thể tìm ra những biện pháp cụ thể, phù hợp để nâng cao
quả sử dụng vốn kinh doanh. Có một số biện pháp cơ bản sau:
Thứ nhất, xác định nhu cầu vốn kinh doanh chính xác, đầy đủ và kịp thời. Nhu
cầu vốn kinh doanh phải được xác định dựa trên quy mô kinh doanh, kế hoạch sản
xuất làm cơ sở đảm bảo đưa ra kế hoạch huy động và sử dụng vốn phù hợp tránh tình
trạng thiếu vốn gây ngưng trệ sản xuất hoặc thừa, thiếu vốn gây ứ đọng vốn, làm giảm
khả năng sinh lời của đồng vốn.
Thứ hai, lựa chọn cơ cấu và hình thức huy động vốn kinh doanh theo hướng
tích cực: Khai thác triệt để nguồn vốn bên trong để tối thiểu hoá chi phí sử dụng vốn,
giảm thiểu rủi ro thanh toán và đảm bảo khả năng tự chủ tài chính của doanh nghiệp
đồng thời tăng cường khai thác, huy động vốn từ nhiều nguồn bên ngoài để nâng cao
khả năng sinh lời của đồng vốn.
18
Khóa luận tốt nghiệp Lê Thị Ánh Nguyệt – SB14C
Thứ ba, cần thường xuyên theo dõi, kiểm tra, giám sát để có thể nắm bắt được

2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ và phương hướng phát triển của Công ty.
2.1.2.1. Chức năng.
Chức năng kinh doanh chủ yếu của Công ty được quy định rõ trong giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh Công ty
Công ty hoạt động trong lĩnh vực bao bì giấy đóng gói hàng điện tử nên khách
hàng của công ty chủ yếu là các công ty, tập đoàn điện tử lớn. Bên cạnh đó, các sản
phẩm là vỏ hộp điện thoại và các thùng bìa carton bên ngoài và các loại sách hướng
dẫn.
Công ty cung cấp các loại bao giấy cho các công ty, tập đoàn điện tử lớn trong
nước như Samsung, Foxconn, Uniden, Italisa…
.
20
Khóa luận tốt nghiệp Lê Thị Ánh Nguyệt – SB14C
2.1.2.2. Đặc điểm về bộ máy tổ chức quản lý của Công ty.
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty là các phòng ban chức năng, để
đảm bảo sự thống nhất, tự chủ, phối hợp nhịp nhàng của các phòng ban chức năng
trong toàn Công ty với nhau. Với mô hình phân cấp chức năng trong quản lý thì Công
ty đã tận dụng được trí tuệ của các cá nhân giỏi trong từng lĩnh vực cụ thể, giảm bớt
được khối lượng công tác quản lý chung trong toàn Công ty của Tổng giám đốc. Tuy
nhiên với mô hình này, Công ty gặp một số bất lợi trong quá trình quản lý đó là sẽ có
người được giao cùng lúc nhiều nhiệm vụ khác nhau cùng lúc do vậy hiệu quả công
việc sẽ không cao, không phù hợp với yêu cầu của người quản lý cấp cao. Bên cạnh
đấy, với mô hình phân cấp chức năng trong quản lý đã vi phạm nguyên tắc tập trung
trong một đầu mối quản lý của cấp lãnh đạo cao cấp.
* Ban lãnh đạo Công ty: Là bộ phận trực tiếp mọi hoạt động của công ty, bao
gồm Tổng giám đốc, các Phó tổng giám đốc và kế toán trưởng của Công ty.
- Tổng giám đốc: Là người được bầu ra trong cuộc họp Hội đồng quản trị. Tổng
giám đốc là người đại diện của công ty trước pháp luật và cũng là người thay mặt công
ty chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thực hiện quyền và nhiệm vụ được giao,
về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.

Như vậy công ty kinh doanh chủ yếu các sản phẩm ngành in trong nước còn
đối với thị trường nước ngoài thì công ty đóng vai trò là người mua các sản phẩm,
nguyên liệu bản giấy
2.1.3. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
Có thể nói giai đoạn 2009-2011 là giai đoạn có tính chất quyết định cho quá
trình phát triển kinh doanh của Công ty TNHH in bao bì Yuto Việt Nam
Trong giai đoạn này, công ty mở rộng quy mô lớn đầu tư mở rộng thêm 2 nhà
máy sản xuất
Với xu thế phát triển của ngành in nói riêng và của nền kinh tế nói chung, cùng
với sự dẫn dắt của Tập đoàn in ấn Yuto Tô Châu Trung Quốc tình hình sản xuất kinh
doanh của Công ty ngày càng phát triển. Sản lượng bán ra năm 2011 là 148.300 vạn
hàng, tăng 72.436 vạn hàng (95,48%) so với năm 2010.
22
Khóa luận tốt nghiệp Lê Thị Ánh Nguyệt – SB14C
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh các năm 2009 - 2011
Đơn vị tính: triệu đồng
Chỉ tiêu
Năm
2009
Năm
2010
CL so
với
năm
trước
Năm 2011
CL so
với
năm
trước

• Hiệu quả SXKD:
Sau khi được xử lý lỗ luỹ kế tại thời điểm mở thêm xưởng(31/12/2009), năm
2010 kết quả hoạt động kinh doanh tiếp tục lỗ 6.510 triệu đồng. So với số lỗ thực năm
23
Khóa luận tốt nghiệp Lê Thị Ánh Nguyệt – SB14C
2009 (7.920) triệu đồng, năm 2010 số lỗ đã giảm nhưng hoạt động sản xuất kinh doanh
chưa hiệu quả. Tổng giá trị mua vào năm 2010: 70.040 tấn (=57,9% kế hoạch năm
2010 và = 72,6% so với thực hiện năm 2009); bán ra năm 2010: 75.864 tấn (=60% kế
hoạch năm 2010 và = 82% so với thực hiện năm 2009) - trong đó bán hàng tồn kho
năm cũ có giá vốn cao gây lỗ: 9.101 vạn hàng, bán hàng mua mới: 63.206 vạn hàng
Năm 2011, Lợi nhuận sau thuế đạt 10.420 triệu đồng, tăng 16.930 triệu đồng
(260%) so với năm 2010. Sau khi giảm trừ lỗ luỹ kế năm 2010 (6.510 triệu đồng), lợi
nhuận chưa phân phối năm 2011 còn 3.909 triệu đồng. Có thể thấy lợi nhuận năm
2011 tăng một cách đột biến. Hơn thế, năm 2010, tỷ lệ giá vốn trên doanh thu là
96,25%, tỷ lệ chi phí bán hàng + chi phí quản lý trên doanh thu là 3,5%; năm 2011, tỷ
lệ giá vốn trên doanh thu là 95,71%, tỷ lệ chi phí bán hàng + chi phí quản lý trên
doanh thu là 3%. Tốc độ tăng doanh thu lớn hơn tốc độ tăng chi phí cho thấy năm
2011, cùng với việc nắm được lợi thế nhu cầu trong nước tăng cao, công ty đã tiết
kiệm chi phí đầu vào, chi phí đầu ra, làm lợi nhuận tăng đột biến.
2.2.2. Tình hình tài chính của Công ty
2.2.2.1 Khái quát tình hình tài chính của Công ty.
Bảng 2.2 : Bảng cân đối kế toán các năm 2009-2011
Đơn vị tính: triệu đồng
2009 2010 2011
A TÀI SẢN NGẮN HẠN 345.052 226.593 389.822
I Tiền và các khoản tương đương tiền 13.286 12.765 9.676
III Các khoản phải thu 178.919 119.528 140.427
IV Hàng tồn kho 151.234 94.038 191.906
V Tài sản ngắn hạn khác 1.613 262 47.813
B TÀI SẢN DÀI HẠN 39.927 36.510 30.187

tổng tài sản có, năm 2011 là 3,78%).
- Năm 2010, nợ phải trả giảm 115.366 triệu đồng (39,11%) so với năm 2009, cụ
thể giảm vay và nợ ngắn hạn: (125.046 triệu đồng tương đương 51,53%), tuy nhiên
phải trả người bán và phải trả người lao động tăng. Năm 2011, Nợ phải trả tăng
146.137 triệu đồng (81,12%). Cụ thể, tăng vay và nợ ngắn hạn: 88.071 triệu đồng
(74,89%). Phải trả người bán và phải trả công nhân viên đều tăng.
- Do DN hoạt động trong lĩnh vực thương mại nên tài sản cố định của doanh
nghiệp chiếm tỷ trọng nhỏ trên tổng nguồn vốn: năm 2010 là 7,94%; năm 2011 là
7,0%, chủ yếu là nhà kho, cửa hàng phục vụ kinh doanh. Cơ cấu vốn phù hợp với cơ
cấu vốn chung của ngành, toàn bộ tài sản cố định được đầu tư từ vốn của doanh
nghiệp.
- Sau khi được xử lý lỗ luỹ kế tại thời điểm chuyển sang cổ phần hoá
(31/12/2009), năm 2010 kết quả hoạt động kinh doanh tiếp tục lỗ 6.510 triệu đồng.
Năm 2011, lợi nhuận sau thuế sau khi đã bù đắp số lỗ luỹ kế trước đó đạt 3.909 triệu
đồng. Như vậy hoạt động kinh doanh đang có chiều hướng tốt lên.
25

Trích đoạn TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 384.979 263.103 420 0,148 9 Người mua trả tiền NHỮNG ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TNHH IN BAO BÌ YUTO VIỆT NAM MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ TỔ CHỨC SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH IN BAO BÌ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status