Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Gvhd: PGS.TS. Nguyễn Văn Tuấn
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 3
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ VỐN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TRONG DOANH NGHIỆP 3
1.1. KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI VỐN 3
1.1.1. KHÁI NIỆM VỀ VỐN KINH DOANH
3
1.1.2. VAI TRÒ CỦA VỐN
4
1.1.3. PHÂN LOẠI VỐN
5
1.1.3.1. Xét về vai trò và tính chất luân chuyển vốn khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh 5
1.1.3.2. Vốn chủ sở hữu và nợ phải trả 8
1.1.3.3. Nguồn vốn thường xuyên và nguồn vốn tạm thời: 9
1.2. SỰ CẦN THIẾT PHẢI NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH 9
1.3. NHỮNG CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA DOANH NGHIỆP 10
1.3.1. KHÁI NIỆM HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN 10
1.3.2. NHỮNG CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN
11
1.3.2.1. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn nói chung 11
1.3.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định 11
1.3.2.3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động 13
1.3.2.4. Các chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán 14
1.3.2.5. Các chỉ tiêu về khả năng cân đối vốn 15
1.3.2.6. Các chỉ tiêu về khả năng hoạt động 16
1.4. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA DOANH NGHIỆP 16
21
2.1.2. CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TY
22
2.1.3. CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY
23
2.1.3.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy 23
2.1.3.2. Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban 23
2.1.4. ĐẶC ĐIỂM KINH DOANH CỦA CÔNG TY
25
2.1.4.1. Các mặt hàng kinh doanh chủ yếu 25
2.1.4.2. Đối tác của công ty 26
2.2. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TRONG NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY 27
2.3. THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG
MẠI LONG THÀNH 30
2.3.1. THỰC TRẠNG VỐN KINH DOANH CỦA CÔNG TY
30
3.3.2.1. Hiệu quả sử dụng vốn 32
3.3.2.2. Hiệu quả sử dụng vốn cố định 34
2.3.2.3. Hiệu quả sử dụng vốn lưu động 37
2.4. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI LONG THÀNH. .39
SV. Nguyễn Thị Lanh
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Gvhd: PGS.TS. Nguyễn Văn Tuấn
2.4.1. NHỮNG THÀNH TỰU ĐÃ ĐẠT ĐƯỢC
39
3.2.7. TỔ CHỨC TỐT CÔNG TÁC HOẠCH TOÁN KINH DOANH, PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH TẾ VÀ BỘ MÁY TỔ
CHỨC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH
47
3.2.8. CHỦ ĐỘNG PHÒNG NGỪA CÁC RỦI RO TRONG KINH DOANH
48
3.2.9. CÁC BIỆN PHÁP KHÁC
49
3.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VỚI NHÀ NƯỚC 50
KẾT LUẬN 50
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 52
SV. Nguyễn Thị Lanh
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Gvhd: PGS.TS. Nguyễn Văn Tuấn
LỜI MỞ ĐẦU
Quản lý vốn và sử dụng vốn có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với sự tồn
tại và phát triển của doanh nghiệp. Quàn lý vốn tốt là điều kiện để doanh nghiệp
khẳng định được vị trí của mình trên thương trường trong cơ chế mới. Vì thế
quản lý và sử dụng vốn luôn là vấn đề bức xúc đặt ra đối với tất cả các doanh
nghiệp.
Trước đây trong cơ chế quan liêu bao cấp, hầu hết các doanh nghiệp nhà
nước được nhà nước tài trợ qua việc cấp phát, được ngân hàng cho vay với lãi
suất ưu đãi, do được bao cấp về vốn nên hầu hết các doanh nghiệp này đã ỷ lại,
trông chờ vào nguồn vốn được cấp phát, hoạt động kém hiệu quả, trì trệ nhiều
doanh nghiệp không bảo toàn và phát triển được vốn.
Hiện nay khi nền kinh tế đang trong thời kỳ mới, cùng với sự thông thoáng
về cơ chế đường lối chính sách nhà nước. Nhiều mô hình doanh nghiệp đã ra đời
tạo nên bối cảnh kinh tế sôi động và mang tính cạnh tranh quyết liệt, thời điểm
này các doanh nghiệp đều có quyền bình đẳng trong hoạt động sản xuất kinh
giúp đỡ em hoàn thành đề tài nghiên cứu này.
SV. Nguyễn Thị Lanh
2
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Gvhd: PGS.TS. Nguyễn Văn Tuấn
CHƯƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ VỐN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN
TRONG DOANH NGHIỆP
1.1. Khái niệm và phân loại vốn
1.1.1. Khái niệm về vốn kinh doanh
Để tiến hành bất cứ hoạt động sản xuất kinh doanh nào, doanh nghiệp cũng
cần phải có vốn. Vốn là điều kiện tiên quyết và có ý nghĩa quyết định đến hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Dưới giác độ các yếu tố sản xuất, Mark đã khái quát hóa vốn thành phạm
trù cơ bản, theo Mark tư bản là giá trị đem lại giá trị thặng dư, là một đầu vào
của quá trình sản xuất. Tuy nhiên, do hạn chế của trình độ phát triển kinh tế lúc
bấy giờ, Mark quan niệm chỉ có khu vực sản xuất vật chất mới tạo ra giá trị
thặng dư.
Paul.A.Samuelson, nhà kinh tế học theo trường phái “tân cổ điển” đã thừa
kế quan niệm về các yếu tố sản xuất của từng trường phái cổ điển và phân chia
các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất ra thành ba loại chủ yếu là đất đai, lao
động và vốn. Theo ông, vốn là hàng hóa được sản xuất ra để phục vụ cho quá
trình sản xuất mới.
Sau đó, D.Begg đã bổ sung thêm cho định nghĩa vốn của Samuelson, theo
ông vốn bao gồm có vốn hiện vật và vốn tài chính của doanh nghiệp. Nhìn
chung, các tác giả đều có một quan điểm chung thống nhất cơ bản là vốn là một
đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên, quan điểm này cho thấy
vốn vẫn bị đồng nhất với tài sản của doanh nghiệp.
Thực chất vốn kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản của
doanh nghiệp được huy động vào quá trình sản xuất kinh doanh nhằm mục đích
sinh lời.
lập, hoạt động, phát triển của từng loại hình doanh nghiệp theo luật định.
- Vốn đóng vai trò quyết định mở rộng đầu tư phát triển sản xuất kinh
doanh, đổi mới quy trình công nghệ, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản
xuất kinh doanh, góp phần tăng năng suất lao động và giảm giá thành chi phí
của doanh nghiệp.
- Vốn là một nguồn lực quan trọng để phát huy tài năng của ban lãnh đạo
doanh nghiệp, nó là một điều kiện thực hiện các chiến lược, sách lược kinh
SV. Nguyễn Thị Lanh
4
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Gvhd: PGS.TS. Nguyễn Văn Tuấn
doanh, nó cũng là “dầu nhớt” bôi trên cỗ máy kinh tế vận động.
- Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là yếu tố về giá trị. Như vậy, doanh
nghiệp đáp ứng đầy đủ nhu cầu về vốn kinh doanh sẽ giúp doanh nghiệp chủ
động về tài chính, mở rộng sản xuất kinh doanh, tạo sức cạnh tranh. Còn ngược
lại, nếu vốn không được bảo tồn và tăng lên trong mỗi chu kỳ kinh doanh thì
vốn đã bị thiệt hại, đó là hiện tượng mất vốn. Sự thiệt hại lớn dẫn đến doanh
nghiệp mất khả năng thanh toán, sẽ làm cho doanh nghiệp bị phá sản, tức là vốn
kinh doanh đã bị sử dụng một cách lãng phí, không có hiệu quả.
Để khắng định vai trò của vốn, Mark đã khẳng định “tư bản đứng vị trí
hàng đầu vì tư bản là tương lai” đồng thời Mark còn nhấn mạnh “không một hệ
thống nào có thể tồn tại nếu không vượt qua sự suy giảm về hiệu quả tư bản”.
1.1.3. Phân loại vốn
1.1.3.1. Xét về vai trò và tính chất luân chuyển vốn khi tham gia vào quá trình
sản xuất kinh doanh
Vốn cố định
Vốn cố định của doanh nghiệp là một bộ phận của vốn đầu tư ứng trước về
tài sản cố định mà đặc điểm của nó là luân chuyển dần dần từng phần trong
nhiều chu kỳ sản xuất và hoàn thành một vòng tuần hoàn khi tài sản cố định hết
thời gian sử dụng.
Là số vốn đầu tư ứng trước để mua sắm, xây dựng các tài sản cố định nên
vào quá trình sản xuất thì tài sản không bị thay đổi hình dáng hiện vật ban
đầu nhưng tính năng và công suất bị giảm dần, tức là nó bị hao mòn cùng với
sự giảm dần về giá trị sử dụng của nó cũng bị giảm đi, vốn cố định được tách
làm hai phần sau:
+ Một phần tương ứng với giá trị hao mòn được chuyển vào giá trị sản
phẩm dưới hình thức chi phí khấu hao và được tích lũy lại thành quỹ khấu hao
sau khi sản phẩm hàng hóa được tiêu thụ. Qũy khấu hao này dùng để tái sản
xuất tài sản cố định nhằm duy trì năng lực sản xuất của doanh nghiệp.
+ Phần còn lại của vốn cố định được cố định trong hình thái hiện vật của tài
sản cố định ngày càng giảm đi trong khi phần vốn luân chuyển càng tăng lên
tương ứng với sự suy giảm dần giá trị sử dụng tài sản cố định. Kết thúc quá trình
vận động đó cũng là lúc tài sản cố định hết thời gian sử dụng và vốn cố định
cũng hoàn thành một vòng luân chuyển.
SV. Nguyễn Thị Lanh
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Gvhd: PGS.TS. Nguyễn Văn Tuấn
Vốn cố định là bộ phận quan trọng và chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số vốn
kinh doanh của doanh nghiệp, đặc điểm luân chuyển của nó lại tuân theo quy
luật riêng, do đó việc quản lý và sử dụng vốn cố định có ảnh hưởng trực tiếp tới
hiệu quả vốn sản xuất kinh doanh.
Vốn lưu động
Vốn lưu động trong doanh nghiệp là số vốn tiền tệ ứng trước để đầu tư,
mua sắm tài sản lưu động của doanh nghiệp nhằm đảm bảo cho quá trình sản
xuất kinh doanh được tiến hành thường xuyên liên tục.
Là biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động nên đặc điểm vận động của vốn
lưu động chịu sự chi phối bởi những đặc điểm của tài sản lưu động. Trong các
doanh nghiệp người ta chia tài sản lưu động thành hai loại: tài sản lưu động sản
xuất và tài sản lưu động lưu thông.
- Tài sản lưu động sản xuất bao gồm các loại nguyên vật liệu, phụ tùng
thay thế, bán thành phẩm, sản phẩm dở dang…đang trong quá trình dự trữ sản
huy động các nguồn tài trợ nhằm đáp ứng nhu cầu vốn và thực hiện tốt công tác
quản lý và sử dụng vốn, đẩy nhanh tốc độ chu chuyển vốn, nâng cao hiệu quả
hoạt động sản xuất kinh doanh.
1.1.3.2. Vốn chủ sở hữu và nợ phải trả
Vốn chủ sở hữu
Vốn chủ sở hữu là phần vốn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, doanh
nghiệp có đầy đủ các quyền chiếm hữu, chi phối và định đoạt. Số vốn này không
phải là một khoản nợ và doanh nghiệp không phải cam kết thanh toán. Tùy theo
loại hình doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau mà vốn chủ sở
hữu có nội dung cụ thể riêng như vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước, vốn do chủ
doanh nghiệp bỏ ra, vốn góp cổ phần…Vốn chủ sở hữu được xác định là phần
vốn còn lại trong tài sản của doanh nghiệp sau khi trừ đi toàn bộ nợ phải trả.
Nợ phải trả
Là khoản nợ phát sinh trong quá trình kinh doanh mà doanh nghiệp có
trách nhiệm phải thanh toán cho các tác nhân kinh tế. Đó là số tiền vốn mà
doanh nghiệp đi vay, chiếm dụng của các đơn vị, tổ chức cá nhân như: vốn vay
của ngân hàng thương mại, các tổ chức tài chính khác, vốn vay thông qua phát
hành trái phiếu, các khoản nợ khách hàng chưa thanh toán.
SV. Nguyễn Thị Lanh
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Gvhd: PGS.TS. Nguyễn Văn Tuấn
1.1.3.3. Nguồn vốn thường xuyên và nguồn vốn tạm thời:
Nguồn vốn thường xuyên
Là nguồn vốn từ một năm trở lên bao gồm nguồn vốn chủ sở hữu và các
khoản vay dài hạn. Đây là nguồn vốn có tính chất ổn định mà doanh nghiệp có
thể sử dụng dành cho việc đầu tư mua sắm tài sản cố định và một bộ phận tài sản
lưu động tối thiểu thường xuyên cần thiết cho hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp.
Nguồn vốn tạm thời
Là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn (dưới một năm) mà doanh nghiệp có thể
Tóm lại, việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là tất yếu khách quan và nó
có ý nghĩa quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp nói riêng và đối với nền kinh tế
nói chung, đặc biệt là trong cơ chế hiện nay.
- Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ đảm bảo được tính an toàn về tài chính
cho doanh nghiệp, ảnh hưởng trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của doanh
nghiệp. Qua đó, các doanh nghiệp sẽ có đủ vốn và đảm bảo khả năng thanh toán,
khắc phục cũng như giảm bớt những rủi ro trong kinh doanh.
- Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ làm tăng khả năng cạnh tranh của
doanh nghiệp. Để đáp ứng các yêu cầu cải tiến công nghệ, nâng cao chất lượng
sản phẩm, đa dạng hóa mẫu mã sản phẩm…doanh nghiệp phải có vốn. Trong
điều kiện vốn của doanh nghiệp có hạn việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là
rất cần thiết.
- Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ giúp doanh nghiệp đạt được mục tiêu
tăng giá tài sản của chủ sở hữu và các mục tiêu khác như nâng cao uy tín sản
phẩm trên thị trường, nâng cao mức sống của người lao động…Khi hoạt động
kinh doanh mang lại lợi nhuận thì doanh nghiệp có thể mở rộng quy mô sản
xuất, tạo thêm công ăn việc làm và mức sống cho lao động ngày càng được cải
thiện. Điều đó giúp cho năng suất lao động ngày càng nâng cao, tạo sự phát triển
cho doanh nghiệp và các ngành liên quan. Đồng thời nó cũng làm tăng các
khoản đóng góp cho ngân sách nhà nước.
1.3. Những chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
1.3.1. Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn
Hiệu quả sử dụng vốn là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ năng lực
SV. Nguyễn Thị Lanh
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Gvhd: PGS.TS. Nguyễn Văn Tuấn
khai thác và sử dụng vốn của doanh nghiệp vào hoạt động sản xuất kinh doanh
nhằm mục đích tối đa hóa lợi ích và tối thiểu hóa chi phí. Nó phản ánh mối quan
hệ giữa kết quả thu về và chi phí bỏ ra để thực hiện sản xuất kinh doanh.
1.3.2. Những chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn
sử dụng trong kỳ
=
Tỷ suất lợi nhuận
vốn kinh doanh
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Gvhd: PGS.TS. Nguyễn Văn Tuấn
Trong đó:
Vốn cố định Số vốn cố định đầu kỳ + số vốn cố định cuối kỳ
bình quân trong kỳ
=
2
Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn cố định phản ánh một đồng vốn cố định sử
dụng trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần trong kỳ
- Hàm lượng vốn cố định:
Chỉ tiêu này phản ánh để tạo ra được một đồng doanh thu thuần trong kỳ
thì doanh nghiệp cần sử dụng bao nhiêu đồng vốn cố định. Chỉ tiêu này ngược
lại với chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn cố định. Vì vậy, chỉ tiêu này càng nhỏ thể
hiện trình độ quản lý và sử dụng tài sản cố định càng cao.
- Tỷ suất lợi nhuận vốn cố định
Chỉ tiêu này phản ánh 100 đồng vốn cố định đầu tư cho việc mua sắm tài
sản cố định sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế. Chỉ tiêu này càng cao
chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp càng cao.
- Hiệu quả sử dụng vốn cố định
SV. Nguyễn Thị Lanh
12
Hiệu suất sử dụng vốn cố
định
Doanh thu thuần trong kỳ
Vốn cố định bình quân
trong kỳ
Kỳ luân chuyển vốn lưu động =
Số vòng quay vốn lưu động trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết số ngày cần thiết để thực hiện một vòng quay vốn lưu
động. Vòng quay của vốn càng nhanh thì kỳ luân chuyển vốn càng được rút
ngắn và chứng tỏ vốn lưu động càng được sử dụng có hiệu quả.
- Hàm lượng vốn lưu động
Vốn lưu động sử dụng bình quân trong kỳ
Hàm lượng vốn lưu động =
Doanh thu thuần
Chỉ tiêu này cho biết để thu được một đồng doanh thu thuần thì doanh
nghiệp phải bỏ ra bao nhiêu đồng vốn lưu động. Chỉ tiêu này càng nhỏ thì hiệu
quả sử dụng vốn lưu động càng cao.
- Tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động
Lợi nhuận sau (trước) thuế
Tỷ suất lợi nhuận =
vốn lưu động Vốn lưu động sử dụng bình quân trong kỳ
SV. Nguyễn Thị Lanh
13
Số vòng quay
vốn lưu động
Doanh thu thuần trong kỳ
Vốn lưu động sử dụng bình quân trong kỳ
=
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Gvhd: PGS.TS. Nguyễn Văn Tuấn
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng VLĐ sử dụng trong kỳ có thể tạo ra bao
nhiêu đồng lợi nhuận sau (trước) thuế. Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ doanh
nghiệp sử dụng vốn lưu động càng có hiệu quả, do đó chỉ tiêu này càng cao
càng tốt.
1.3.2.4. Các chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán
Tình hình và khả năng thanh toán của doanh nghiệp phản ánh rõ nét chất
Tổng nợ ngắn hạn trong kỳ
=
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Gvhd: PGS.TS. Nguyễn Văn Tuấn
Trong đó, tài sản lưu động bao gồm: tiền, các khoản phải thu, các khoản
đầu tư ngắn hạn.
Việc phân tích và tính toán các hệ số khả năng thanh toán nhanh giúp cho
doanh nghiệp biết được thực trạng các khoản cần thanh toán nhanh để có kế
hoạch dự trữ nhằm đáp ứng kịp thời các nhu cầu thanh toán.
1.3.2.5. Các chỉ tiêu về khả năng cân đối vốn
- Hệ số nợ:
Tổng số nợ
Hệ số nợ =
Tổng tài sản
Chỉ tiêu này phản ánh mức độ nợ trong tổng số tài sản của doanh nghiệp, từ
đó cho thấy trong tổng tài sản của doanh nghiệp, tài sản sở hữu thực chất của
doanh nghiệp là bao nhiêu. Nếu tỷ số này tăng lên, mức độ đơn vị cần thanh
toán tăng điều này gây ảnh hưởng đến khả năng thanh toán của doanh nghiệp.
- Tỷ suất tự tài trợ:
Nguồn vốn chủ sở hữu
Tỷ suất tự tài trợ = = 1 – Hệ số nợ
Tổng nguồn vốn
Tỷ suất tự tài trợ càng lớn chứng tỏ doanh nghiệp có nhiều vốn tự có, có
tính độc lập cao với các chủ nợ, do đó không bị ràng buộc hoặc bị sức ép của
các khoản vay.
- Hệ số thanh toán lãi vay:
Hệ số này dùng để đo lường mức độ lợi nhuận có được do sử dụng vốn để
đảm bảo trả lãi cho chủ nợ. Hệ số thanh toán lãi vay cho ta biết được số vốn đi
vay đã sử dụng tốt tới mức độ nào và đem lại một khoản lợi nhuận là bao nhiêu,
có đủ bù đắp lãi vay phải trả hay không.
SV. Nguyễn Thị Lanh
hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp như:
- Ngành nghề kinh doanh
Nhân tố này tạo ra điểm xuất phát cho doanh nghiệp cũng như định hướng cho
nó trong suốt quá trình tồn tại. Với một ngành nghề kinh doanh đã được chọn, chủ
doanh nghiệp buộc phải giải quyểt những vấn đề đầu tiên về tài chính bao gồm: cơ
cấu vốn hợp lý; chi phí vốn của công ty; cơ cấu tài sản đầu tư thế nào thì hợp lý;
nguồn tài trợ được huy động từ đâu, có ddmar bảo lâu dài và an toàn không…
SV. Nguyễn Thị Lanh
16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Gvhd: PGS.TS. Nguyễn Văn Tuấn
- Lao động:
Trình độ quản lý của người lãnh đạo: Vai trò của người lãnh đạo là rất quan
trọng, thể hiện ở sự kết hợp một cách tối ưu và hài hòa giữa các yếu tố của quá
trình sản xuất kinh doanh nhằm giảm những chi phí không cần thiết, đồng thời
nắm bắt những cơ hội kinh doanh, đem lại cho doanh nghiệp sự tăng trưởng và
phát triển.
Trình độ tay nghề của người lao động thể hiện ở khả năng tìm tòi sáng tạo
trong công việc, tăng năng suất lao động…
- Trình độ quản lý và sử dụng nguồn vốn:
Đây là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh
nghiệp. Công cụ chủ yếu để quản lý các nguồn tài chính là hệ thống kế toán tài
chính. Việc lựa chọn không phù hợp và đầu tư vốn vào các lĩnh vực không hợp
lý sẽ dẫn đến tình trạng vừa thừa lại vừa thiếu vốn, gây ứ đọng, hao hụt mất mát
làm cho hiệu quả sủ dụng vốn thấp.
- Mối quan hệ của doanh nghiệp:
Mối quan hệ này được đặt trên hai phương diện là quan hệ giữa doanh
nghiệp với khách hàng và mối quan hệ giữa doanh nghiệp vơi nhà cung cấp.
Nếu doanh nghiệp có mối quan hệ tốt với nhà cung cấp và khách hàng thì nó
sẽ đảm bảo tương lai lâu dài cho doanh nghiệp bởi đầu vào được đảm bảo đủ
và sản phẩm làm ra được tiêu thụ hết. Vì thế, doanh nghiệp cần phải có kế
khác vay thì cần phải thận trọng, thẩm tra kỹ các dự án liên doanh nhằm đảm
baora liên doanh có hiệu quả kinh tế, cho vay không bị chiếm dụng vốn do quá
hạn chưa trả, hoặc mất vốn do khách hàng không có khả năng thanh toán.
1.5.2. Lựa chọn phương án kinh doanh, phương án sản phẩm
Trong điều kiện kinh tế thị trường, quy mô và tính chất sản xuất, kinh
doanh không phải do chủ quan doanh nghiệp quyết định mà do thị trường quyết
định. Khả năng nhận biết, dự đoán thị trường và nắm bắt thời cơ…là những yếu
tố quyết định thành công hay thất bại trong kinh doanh. Vì vậy, việc lựa chọn
phương án kinh doanh, phương án sản phẩm đúng đắn là rất quan trọng. Các
phương án kinh doanh, phương án sản phẩm phải được xây dựng trên cơ sở tiếp
cận thị trường để quyết định quy mô, chủng loại, mẫu mã, chất lượng và giá bán
sản phẩm.
SV. Nguyễn Thị Lanh
18
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Gvhd: PGS.TS. Nguyễn Văn Tuấn
1.5.3. Tăng cường hoạt động marketing
Để sản xuất kinh doanh đáp ứng tối đa nhu cầu thị trường, các doanh
nghiệp cần phải hiểu biết và vận dụng tốt phương pháp marketing. Marketing có
vai trò quan trọng trong khâu tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp. Sản phẩm
tiêu thụ nhanh làm rút ngắn thời gian luân chuyển vốn, do đó khả năng sử dụng
vốn hiệu quả hơn nhiều.
Các doanh nghiệp phải tổ chức chuyên trách về vấn đề tìm hiểu thị trường
để thường xuyên có được những thông tin đầy đủ chính xác, tin cậy về diễn biến
của thị trường. Trên cơ sở đó các doanh nghiệp có thể kịp thời thay đổi phương
án kinh doanh, phương án sản phẩm, xác định phương thức tiêu thụ sản phẩm và
chính sách giá cả hợp lý.
1.5.4. Tổ chức và quản lý tốt quá trình sản xuất kinh doanh
Tổ chức tốt quá trình sản xuất kinh doanh đảm bảo cho quá trình đó được
tiến hành thông suốt đều đặn, nhịp nhàng giữa các khâu dự trữ, sản xuất, tiêu thụ
sản phẩm, hàng hóa và đảm bảo sự phối hợp ăn khớp, chặt chẽ giữa các bộ phận,
1.5.6. Áp dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất kinh doanh
Áp dụng kỹ thuật tiến bộ doanh nghiệp có thể rút ngắn chu kỳ sản xuất
kinh doanh, giảm tiêu hao nguyên vật liệu hoặc sử dụng các loại vật tư thay thế
nhằm tăng tốc độ luân chuyển vốn, tiết kiệm chi phí vật tư, hạ giá thành sản
phẩm, từ đó mà doanh nghiệp có thể tăng khối lượng sản phẩm tiêu thụ, tăng lợi
nhuận…
SV. Nguyễn Thị Lanh
20
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Gvhd: PGS.TS. Nguyễn Văn Tuấn
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG
TY TNHH THƯƠNG MẠI LONG THÀNH
2.1. Khái quát về công ty TNHH thương mại Long Thành
2.1.1. Qúa trình hình thành phát triển công ty
Công ty TNHH thương mại Long Thành được thành lập theo quyết định số:
044812 ngày 04/01/1995 của UBND thành phố Hà Nội - Sở kế hoạch đầu tư -
Thành phố Hà Nội cấp đăng kí kinh doanh ngày 09 tháng 01 năm 1995.
Tên công ty : CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI LONG THÀNH
Tên giao dịch : LONGTHANH TRADING COMPANY LIMITED
Thương hiệu : LONGTHANH
Địa chỉ giao dịch :
• Trụ sở chính của công ty TNHH Thương Mại Long Thành tại :
Số 125 Nguyễn Chí Thanh - Đống Đa - Hà Nội
Điện thoại : 04.35376568 - Fax: 04.35378101
MST: 0100233110
Tài khoản : 0021100012003 Tại sở giao dịch ngân hàng TMCP Quân Đội
• Giám Đốc công ty : PHẠM HỒNG THẮNG
Là một trong những công ty thương mại hoạt động trong lĩnh vực kinh
doanh máy tính, máy văn phòng và thiết bị y tế. Ngày đầu mới thành lập công ty
có số thành viên ban đầu là 9 người.
nhất song song với việc tư vấn, hỗ trợ và cung cấp các gải pháp hoàn hảo cho
khách hàng. Để làm được điều này công ty được sự hỗ trợ của các công ty hàng
đầu trong lĩnh vực tin học và công nghệ thông tin, những đối tác kinh doanh,
những đối tác chiến lược và đặc biệt là đội ngũ nhân viên năng động, có trình độ
cao, nhiệt tình và đày sáng tạo. Tất cả những yếu tố trên đã góp phần tạo ra uy
tín và hình ảnh của công ty Long Thành.
SV. Nguyễn Thị Lanh
22
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Gvhd: PGS.TS. Nguyễn Văn Tuấn
2.1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty
2.1.3.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy
2.1.3.2. Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
- Ban giám đốc: Giám đốc công ty là người chịu trách nhiệm trước Nhà
nước về toàn bộ hoạt động của công ty đồng thời cũng là người đại diện quyền
lợi của cán bộ công nhân viên công ty theo luật định, giám đốc là người phụ
trách chung trực tiếp chỉ đạo các việc sau:
Tổ chức nhân sự, đề bạt cán bộ, quyết định về tiền lương tiền thưởng và sử
dụng các quỹ của công ty.
Định hướng kinh doanh và quyết định các chủ trương lớn về phát triển kinh
doanh.
Quản lý về xây dựng cơ bản và đổi mới điều kiện làm việc, điều kiện kinh
doanh.
Ký kết hợp đồng kinh doanh.
Ký duyệt phiếu thu, chi theo quy định kế toán
Ký văn bản công văn
Chỉ đạo hoạt động kinh doanh của các phòng ban
Các phòng ban bên cạnh việc thực hiện nhiệm vụ công tác của mình còn
thực hiện chức năng nhiệm vụ tham mưu cho giám đốc điều hành kinh doanh
SV. Nguyễn Thị Lanh
23